Bài tập Trắc nghiệm kế toán thuế chương 6

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 35 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung Bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kế toán thuế
Trường: Đại học Ngoại thương
Người ra đề: TS Lê Thị Hà Anh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Ôn thi
Đối tượng: Sinh viên ngành Kế toán thuế

Trắc nghiệm kế toán thuế chương 6là một bài luyện tập trắc nghiệm nằm trong bộ môn Kế toán thuế ở bậc đại học, chương về thuế là nền tảng giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm cơ bản về kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Bài viết này cung cấp loạt câu hỏi trắc nghiệm về kế toán thuế trong chương 6, giúp bạn ôn tập, kiểm tra kiến thức và chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi. Với nội dung được xây dựng bởi các giảng viên có kinh nghiệm được tổng hợp mới nhất vào năm 2023, bài viết không chỉ đảm bảo tính chính xác mà còn mang đến sự cập nhật với các quy định mới nhất, hỗ trợ bạn nắm vững kiến thức lý thuyết và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Các khoản chi phí nào được coi là hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?

  • Chi phí khuyến mại không có hóa đơn

  • Chi phí lãi vay phục vụ hoạt động sản xuất

  • Chi phí mua sắm tài sản cố định không có hóa đơn

  • Chi phí tiếp khách không có hóa đơn


2

Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp trực tiếp là:

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

  • Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa

  • Doanh nghiệp không có hóa đơn hợp lệ

  • Doanh nghiệp không thực hiện phương pháp khấu trừ


3

Để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp lũy tiến, doanh nghiệp cần:

  • Kê khai tổng doanh thu và chi phí

  • Kê khai tổng thu nhập và thuế suất

  • Kê khai lợi nhuận và tỷ lệ thuế suất

  • Kê khai doanh thu và lợi nhuận trước thuế


4

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính dựa trên:

  • Doanh thu thuần

  • Lợi nhuận trước thuế

  • Lợi nhuận gộp

  • Tổng doanh thu


5

Đối tượng nào phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

  • Các tổ chức sản xuất hàng hóa gây ô nhiễm

  • Các tổ chức và cá nhân tiêu thụ sản phẩm

  • Cá nhân tiêu dùng hàng hóa

  • Các tổ chức xuất khẩu hàng hóa


6

Khi tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần:

  • Có hóa đơn hợp lệ và đã thanh toán

  • Kê khai doanh thu và chi phí

  • Kê khai thuế suất và thuế giá trị gia tăng

  • Có hóa đơn hợp lệ và chưa thanh toán


7

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất là:

  • Cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Cá nhân và doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất


8

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động đầu tư chứng khoán được tính dựa trên:

  • Doanh thu từ chứng khoán

  • Lợi nhuận từ chứng khoán

  • Giá trị đầu tư chứng khoán

  • Tổng giá trị chứng khoán


9

Đối tượng nào không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?

  • Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

  • Doanh nghiệp cho thuê tài sản

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương


10

Khi tính thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động đầu tư chứng khoán, thu nhập được tính vào:

  • Lợi nhuận từ chứng khoán

  • Doanh thu từ chứng khoán

  • Thu nhập từ đầu tư tài chính

  • Thu nhập khác


11

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản được tính dựa trên:

  • Doanh thu từ cho thuê tài sản

  • Lợi nhuận từ cho thuê tài sản

  • Giá trị tài sản cho thuê

  • Tổng doanh thu từ cho thuê tài sản


12

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

  • Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

  • Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

  • Cá nhân tiêu dùng hàng hóa tiêu dùng đặc biệt


13

Thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp trực tiếp được tính dựa trên:

  • Doanh thu từ bán hàng hóa và dịch vụ

  • Giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ

  • Giá vốn hàng hóa và dịch vụ

  • Doanh thu thuần của doanh nghiệp


14

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương là:

  • Cá nhân nhận tiền lương

  • Doanh nghiệp chi trả tiền lương

  • Cá nhân và doanh nghiệp trả tiền lương

  • Doanh nghiệp và tổ chức trả tiền lương


15

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương được tính trên cơ sở:

  • Tổng thu nhập hàng tháng và các khoản giảm trừ

  • Tiền lương và các khoản thưởng

  • Tổng thu nhập sau thuế

  • Tiền lương và các khoản phụ cấp


16

Đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường bao gồm:

  • Các tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gây ô nhiễm

  • Các tổ chức và cá nhân xuất khẩu sản phẩm

  • Các tổ chức và cá nhân tiêu dùng sản phẩm

  • Các tổ chức sản xuất hàng hóa không gây ô nhiễm


17

Khi doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập này sẽ được tính vào:

  • Doanh thu hoạt động tài chính

  • Lợi nhuận trước thuế

  • Thu nhập khác

  • Lợi nhuận từ chuyển nhượng vốn


18

Đối tượng nào không phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

  • Sản phẩm gây ô nhiễm

  • Sản phẩm tiêu dùng cơ bản

  • Sản phẩm đã qua sử dụng

  • Sản phẩm không gây ô nhiễm


19

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản, doanh nghiệp cần:

  • Kê khai doanh thu từ cho thuê tài sản

  • Kê khai lợi nhuận từ cho thuê tài sản

  • Kê khai giá trị tài sản cho thuê

  • Kê khai tổng doanh thu từ cho thuê tài sản


20

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản là:

  • Doanh nghiệp chuyển nhượng bất động sản

  • Cá nhân chuyển nhượng bất động sản

  • Tổ chức chuyển nhượng bất động sản

  • Cá nhân và doanh nghiệp chuyển nhượng bất động sản


21

Để tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần phải:

  • Có hóa đơn hợp lệ và chưa thanh toán

  • Kê khai doanh thu và chi phí

  • Kê khai thuế suất và thuế giá trị gia tăng

  • Có hóa đơn hợp lệ và đã thanh toán


22

Đối tượng nào không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

  • Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa

  • Doanh nghiệp cho thuê tài sản

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương


23

Đối tượng nào không phải nộp thuế giá trị gia tăng (VAT)?

  • Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa

  • Cá nhân tiêu dùng hàng hóa

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

  • Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa


24

Khi tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thu nhập được tính dựa trên:

  • Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Giá trị thị trường của quyền sử dụng đất

  • Giá vốn quyền sử dụng đất

  • Tổng giá trị của quyền sử dụng đất


25

Đối tượng nào không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

  • Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

  • Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiêu dùng đặc biệt


26

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động đầu tư chứng khoán, doanh nghiệp cần:

  • Kê khai lợi nhuận từ chứng khoán

  • Kê khai tổng thu nhập từ chứng khoán

  • Kê khai giá trị đầu tư chứng khoán

  • Kê khai tổng giá trị chứng khoán


27

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng tài sản là:

  • Cá nhân chuyển nhượng tài sản

  • Doanh nghiệp chuyển nhượng tài sản

  • Tổ chức chuyển nhượng tài sản

  • Cá nhân và doanh nghiệp chuyển nhượng tài sản


28

Khi doanh nghiệp có thu nhập từ cho thuê tài sản, thu nhập này được tính vào:

  • Doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản

  • Thu nhập khác

  • Lợi nhuận từ cho thuê tài sản

  • Doanh thu từ hoạt động tài chính


29

Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp trực tiếp là:

  • Doanh nghiệp không thực hiện phương pháp khấu trừ

  • Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

  • Doanh nghiệp không có hóa đơn hợp lệ


30

Đối tượng nào không phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

  • Sản phẩm gây ô nhiễm

  • Sản phẩm tiêu dùng cơ bản

  • Sản phẩm đã qua sử dụng

  • Sản phẩm không gây ô nhiễm


31

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản, doanh nghiệp cần:

  • Kê khai doanh thu từ cho thuê tài sản

  • Kê khai lợi nhuận từ cho thuê tài sản

  • Kê khai giá trị tài sản cho thuê

  • Kê khai tổng doanh thu từ cho thuê tài sản


32

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương là:

  • Cá nhân nhận tiền lương

  • Doanh nghiệp chi trả tiền lương

  • Cá nhân và doanh nghiệp trả tiền lương

  • Doanh nghiệp và tổ chức trả tiền lương


33

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương được tính trên cơ sở:

  • Tổng thu nhập hàng tháng và các khoản giảm trừ

  • Tiền lương và các khoản thưởng

  • Tổng thu nhập sau thuế

  • Tiền lương và các khoản phụ cấp


34

Đối tượng nào không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

  • Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

  • Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiêu dùng đặc biệt


35

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động đầu tư chứng khoán là:

  • Doanh nghiệp đầu tư chứng khoán

  • Cá nhân đầu tư chứng khoán

  • Tổ chức đầu tư chứng khoán

  • Doanh nghiệp và cá nhân đầu tư chứng khoán

Bài tập Trắc nghiệm kế toán thuế chương 6

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/35
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Các khoản chi phí nào được coi là hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?


2

Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp trực tiếp là:


3

Để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp lũy tiến, doanh nghiệp cần:


4

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính dựa trên:


5

Đối tượng nào phải nộp thuế bảo vệ môi trường?


6

Khi tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần:


7

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất là:


8

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động đầu tư chứng khoán được tính dựa trên:


9

Đối tượng nào không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?


10

Khi tính thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động đầu tư chứng khoán, thu nhập được tính vào:


11

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản được tính dựa trên:


12

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:


13

Thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp trực tiếp được tính dựa trên:


14

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương là:


15

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương được tính trên cơ sở:


16

Đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường bao gồm:


17

Khi doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập này sẽ được tính vào:


18

Đối tượng nào không phải nộp thuế bảo vệ môi trường?


19

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản, doanh nghiệp cần:


20

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản là:


21

Để tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần phải:


22

Đối tượng nào không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?


23

Đối tượng nào không phải nộp thuế giá trị gia tăng (VAT)?


24

Khi tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thu nhập được tính dựa trên:


25

Đối tượng nào không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?


26

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động đầu tư chứng khoán, doanh nghiệp cần:


27

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng tài sản là:


28

Khi doanh nghiệp có thu nhập từ cho thuê tài sản, thu nhập này được tính vào:


29

Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp trực tiếp là:


30

Đối tượng nào không phải nộp thuế bảo vệ môi trường?


31

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản, doanh nghiệp cần:


32

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương là:


33

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương được tính trên cơ sở:


34

Đối tượng nào không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?


35

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động đầu tư chứng khoán là:


Bài tập Trắc nghiệm kế toán thuế chương 6

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Bài tập Trắc nghiệm kế toán thuế chương 6

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Bài tập Trắc nghiệm kế toán thuế chương 6

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Các khoản chi phí nào được coi là hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?

Chi phí khuyến mại không có hóa đơn

Chi phí lãi vay phục vụ hoạt động sản xuất

Chi phí mua sắm tài sản cố định không có hóa đơn

Chi phí tiếp khách không có hóa đơn

Câu 2:

Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp trực tiếp là:

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa

Doanh nghiệp không có hóa đơn hợp lệ

Doanh nghiệp không thực hiện phương pháp khấu trừ

Câu 3:

Để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp lũy tiến, doanh nghiệp cần:

Kê khai tổng doanh thu và chi phí

Kê khai tổng thu nhập và thuế suất

Kê khai lợi nhuận và tỷ lệ thuế suất

Kê khai doanh thu và lợi nhuận trước thuế

Câu 4:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính dựa trên:

Doanh thu thuần

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận gộp

Tổng doanh thu

Câu 5:

Đối tượng nào phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

Các tổ chức sản xuất hàng hóa gây ô nhiễm

Các tổ chức và cá nhân tiêu thụ sản phẩm

Cá nhân tiêu dùng hàng hóa

Các tổ chức xuất khẩu hàng hóa

Câu 6:

Khi tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần:

Có hóa đơn hợp lệ và đã thanh toán

Kê khai doanh thu và chi phí

Kê khai thuế suất và thuế giá trị gia tăng

Có hóa đơn hợp lệ và chưa thanh toán

Câu 7:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất là:

Cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Cá nhân và doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Câu 8:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động đầu tư chứng khoán được tính dựa trên:

Doanh thu từ chứng khoán

Lợi nhuận từ chứng khoán

Giá trị đầu tư chứng khoán

Tổng giá trị chứng khoán

Câu 9:

Đối tượng nào không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?

Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

Doanh nghiệp cho thuê tài sản

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương

Câu 10:

Khi tính thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động đầu tư chứng khoán, thu nhập được tính vào:

Lợi nhuận từ chứng khoán

Doanh thu từ chứng khoán

Thu nhập từ đầu tư tài chính

Thu nhập khác

Câu 11:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản được tính dựa trên:

Doanh thu từ cho thuê tài sản

Lợi nhuận từ cho thuê tài sản

Giá trị tài sản cho thuê

Tổng doanh thu từ cho thuê tài sản

Câu 12:

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

Cá nhân tiêu dùng hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

Câu 13:

Thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp trực tiếp được tính dựa trên:

Doanh thu từ bán hàng hóa và dịch vụ

Giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ

Giá vốn hàng hóa và dịch vụ

Doanh thu thuần của doanh nghiệp

Câu 14:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương là:

Cá nhân nhận tiền lương

Doanh nghiệp chi trả tiền lương

Cá nhân và doanh nghiệp trả tiền lương

Doanh nghiệp và tổ chức trả tiền lương

Câu 15:

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương được tính trên cơ sở:

Tổng thu nhập hàng tháng và các khoản giảm trừ

Tiền lương và các khoản thưởng

Tổng thu nhập sau thuế

Tiền lương và các khoản phụ cấp

Câu 16:

Đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường bao gồm:

Các tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gây ô nhiễm

Các tổ chức và cá nhân xuất khẩu sản phẩm

Các tổ chức và cá nhân tiêu dùng sản phẩm

Các tổ chức sản xuất hàng hóa không gây ô nhiễm

Câu 17:

Khi doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập này sẽ được tính vào:

Doanh thu hoạt động tài chính

Lợi nhuận trước thuế

Thu nhập khác

Lợi nhuận từ chuyển nhượng vốn

Câu 18:

Đối tượng nào không phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

Sản phẩm gây ô nhiễm

Sản phẩm tiêu dùng cơ bản

Sản phẩm đã qua sử dụng

Sản phẩm không gây ô nhiễm

Câu 19:

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản, doanh nghiệp cần:

Kê khai doanh thu từ cho thuê tài sản

Kê khai lợi nhuận từ cho thuê tài sản

Kê khai giá trị tài sản cho thuê

Kê khai tổng doanh thu từ cho thuê tài sản

Câu 20:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản là:

Doanh nghiệp chuyển nhượng bất động sản

Cá nhân chuyển nhượng bất động sản

Tổ chức chuyển nhượng bất động sản

Cá nhân và doanh nghiệp chuyển nhượng bất động sản

Câu 21:

Để tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần phải:

Có hóa đơn hợp lệ và chưa thanh toán

Kê khai doanh thu và chi phí

Kê khai thuế suất và thuế giá trị gia tăng

Có hóa đơn hợp lệ và đã thanh toán

Câu 22:

Đối tượng nào không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa

Doanh nghiệp cho thuê tài sản

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương

Câu 23:

Đối tượng nào không phải nộp thuế giá trị gia tăng (VAT)?

Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa

Cá nhân tiêu dùng hàng hóa

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa

Câu 24:

Khi tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thu nhập được tính dựa trên:

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Giá trị thị trường của quyền sử dụng đất

Giá vốn quyền sử dụng đất

Tổng giá trị của quyền sử dụng đất

Câu 25:

Đối tượng nào không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiêu dùng đặc biệt

Câu 26:

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động đầu tư chứng khoán, doanh nghiệp cần:

Kê khai lợi nhuận từ chứng khoán

Kê khai tổng thu nhập từ chứng khoán

Kê khai giá trị đầu tư chứng khoán

Kê khai tổng giá trị chứng khoán

Câu 27:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng tài sản là:

Cá nhân chuyển nhượng tài sản

Doanh nghiệp chuyển nhượng tài sản

Tổ chức chuyển nhượng tài sản

Cá nhân và doanh nghiệp chuyển nhượng tài sản

Câu 28:

Khi doanh nghiệp có thu nhập từ cho thuê tài sản, thu nhập này được tính vào:

Doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản

Thu nhập khác

Lợi nhuận từ cho thuê tài sản

Doanh thu từ hoạt động tài chính

Câu 29:

Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp trực tiếp là:

Doanh nghiệp không thực hiện phương pháp khấu trừ

Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

Doanh nghiệp không có hóa đơn hợp lệ

Câu 30:

Đối tượng nào không phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

Sản phẩm gây ô nhiễm

Sản phẩm tiêu dùng cơ bản

Sản phẩm đã qua sử dụng

Sản phẩm không gây ô nhiễm

Câu 31:

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản, doanh nghiệp cần:

Kê khai doanh thu từ cho thuê tài sản

Kê khai lợi nhuận từ cho thuê tài sản

Kê khai giá trị tài sản cho thuê

Kê khai tổng doanh thu từ cho thuê tài sản

Câu 32:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương là:

Cá nhân nhận tiền lương

Doanh nghiệp chi trả tiền lương

Cá nhân và doanh nghiệp trả tiền lương

Doanh nghiệp và tổ chức trả tiền lương

Câu 33:

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương được tính trên cơ sở:

Tổng thu nhập hàng tháng và các khoản giảm trừ

Tiền lương và các khoản thưởng

Tổng thu nhập sau thuế

Tiền lương và các khoản phụ cấp

Câu 34:

Đối tượng nào không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng đặc biệt

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiêu dùng đặc biệt

Câu 35:

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động đầu tư chứng khoán là:

Doanh nghiệp đầu tư chứng khoán

Cá nhân đầu tư chứng khoán

Tổ chức đầu tư chứng khoán

Doanh nghiệp và cá nhân đầu tư chứng khoán

Scroll to top