Bộ câu hỏi Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 13

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 34 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung binh
Năm thi: 2023
Môn học: Kinh tế vĩ mô
Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
Người ra đề: PGS.TS Nguyễn Văn Bình
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Kinh tế học, Tài chính – Ngân hàng, và Quản trị Kinh doanh

Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 13 là một trong những đề thi quan trọng thuộc môn Kinh tế vĩ mô, được thiết kế để kiểm tra và củng cố kiến thức của sinh viên về các khái niệm và mô hình kinh tế ở cấp độ vĩ mô. Đề thi này tập trung vào các nội dung chính như lý thuyết về thị trường lao động, các chính sách tài khóa, và mô hình tổng cung – tổng cầu. Đây là một phần học quan trọng thường được giảng dạy trong chương trình kinh tế tại các trường đại học hàng đầu như Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU).

Đề thi được biên soạn bởi các giảng viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế vĩ mô. Một trong những giảng viên tiêu biểu có thể kể đến là PGS.TS Nguyễn Văn Bình, người đã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về chính sách kinh tế và tài chính quốc gia.

Đề thi này thường được áp dụng cho sinh viên năm thứ hai thuộc các ngành Kinh tế học, Tài chính – Ngân hàng, và Quản trị Kinh doanh. Để hoàn thành tốt, sinh viên cần nắm vững kiến thức nền tảng về kinh tế vĩ mô, khả năng phân tích số liệu, và áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu thêm về đề thi này và tham gia kiểm tra ngay hôm nay!

Câu 1: Nếu số lao động tăng từ 1, 2, 3 và sản lượng tăng tương ứng từ 20, 35, 45 thì sự thay đổi trên phản ánh
A. năng suất biên của lao động tăng dần
B. hiệu suất tăng theo quy mô
C. năng suất biên của lao động giảm dần
D. Tất cả đều không đúng

Câu 2: Khoản nào sau đây là chi phí biến đổi trong ngắn hạn?
A. Thanh toán lãi suất vay vốn
B. Tiền thuê máy móc thiết bị
C. Tiền thuê nhà xưởng
D. Tiền lương trả cho người lao động nhà máy

Câu 3: Nếu tổng chi phí cố định là 200 triệu đồng và chi phí biến đổi là 2 triệu đồng/sản phẩm, thì tại mức sản lượng 1000, định phí trung bình là
A. 2.200.000 đồng/sản phẩm
B. 2.000 đồng/sản phẩm
C. 200.000 đồng/sản phẩm
D. 220.000 đồng/sản phẩm

Câu 4: Nếu tổng doanh thu là 100 triệu đồng, chi phí hiện là 50 triệu đồng, và chi phí ẩn là 30 triệu đồng, thì lợi nhuận kế toán bằng 50 triệu đồng.
A. Đúng
B. Sai

Câu 5: Nếu có những chi phí ẩn trong sản xuất thì lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế.
A. Đúng
B. Sai

Câu 6: Khi đường mô tả hàm sản xuất có xu hướng dần phẳng hơn, sản phẩm biên tăng dần.
A. Đúng
B. Sai

Câu 7: Nếu một công ty tiếp tục sử dụng nhiều lao động trong khi quy mô nhà xưởng không đổi, công ty đó sẽ đối mặt tình trạng năng suất biên giảm dần
A. Đúng
B. Sai

Câu 8: Nếu doanh nghiệp đang chịu tác động của quy luật năng suất biên giảm dần, thì đường tổng chi phí của doanh nghiệp sẽ có xu hướng nằm ngang khi sản lượng tăng.
A. Đúng
B. Sai

Câu 9: Chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi bằng với tổng chi phí.
A. Đúng
B. Sai

Câu 10: Tổng chi phí trung bình bằng tổng chi phí chia cho chi phí cận biên.
A. Đúng
B. Sai

Câu 11: Khi chi phí biên thấp hơn tổng chi phí trung bình, tổng chi phí trung bình đang giảm.
A. Đúng
B. Sai

Câu 12: Khi sản lượng tăng, nếu ban đầu năng suất biên tăng dần và sau đó năng suất biên giảm dần, các đường cong chi phí cận biên tương ứng sẽ là hình chữ U.
A. Đúng
B. Sai

Câu 13: Đường tổng chi phí trung bình cắt đường chi phí biên ở điểm cực tiểu của đường chi phí biên.
A. Đúng
B. Sai

Câu 14: Đường tổng chi phí trung bình trong dài hạn là phẳng hơn so với đường tổng chi phí trung bình trong ngắn hạn.
A. Đúng
B. Sai

Câu 15: Quy mô hiệu quả cho một doanh nghiệp là số lượng sản phẩm mà có chi phí biên thấp nhất.
A. Đúng
B. Sai

Câu 16: Về lâu dài, khi một công ty mở rộng cơ sở sản xuất của nó, nó thường lần lượt trải qua tình trạng phi kinh tế theo quy mô, sau đó không đổi theo quy mô, và cuối cùng kinh tế theo quy mô.
A. Đúng
B. Sai

Câu 17: Lợi nhuận kinh tế thường lớn hơn lợi nhuận kế toán
A. Đúng
B. Sai

Câu 18: Lợi nhuận kinh tế bao gồm chi phí ẩn còn lợi nhuận kế toán thì không
A. Đúng
B. Sai

Câu 19: Lợi nhuận được tính bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
A. Đúng
B. Sai

Câu 20: Mối quan hệ giữa số lượng đầu vào và sản lượng đầu ra được gọi là hàm sản xuất
A. Đúng
B. Sai

Câu 21: Sản lượng biên là sự gia tăng sản lượng đầu ra có được khi tăng thêm một đơn vị chi phí
A. Đúng
B. Sai

Câu 22: Lợi nhuận kế toán được tính bằng tổng doanh thu trừ đi
A. chi phí biến đổi
B. chi phí hiện
C. chi phí ẩn
D. chi phí biên

Câu 23: Lợi nhuận kinh tế được tính bằng tổng doanh thu trừ đi
A. chi phí hiện
B. chi phí ẩn
C. chi phí biến đổi
D. Cả A và B

Câu 24: Nếu có những chi phí ẩn của sản xuất,
A. lợi nhuận kinh tế sẽ luôn là số không
B. lợi nhuận kinh tế cao hơn lợi nhuận kế toán
C. lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế
D. lợi nhuận kế toán sẽ luôn là số không

Câu 25: Nam sở hữu một xưởng đồ gốm nhỏ. Anh ấy có thể làm 2.000 bình gốm mỗi năm và bán chúng với giá 100.000 đồng/bình. Chi phí ước tính cho việc sản xuất 2000 bình gốm gồm: 50 triệu nguyên liệu và 70 triệu nhân công. Nếu không làm gốm Nam có thể đi làm với mức lương 60 triệu/năm. Giả sử chỉ có các chi phí trên, lợi nhuận kế toán tại xưởng đồ gốm của Nam là
A. 120.000 đồng
B. 80.000 đồng
C. 20.000 đồng
D. 0 đồng

Câu 26: Nam sở hữu một xưởng đồ gốm nhỏ. Anh ấy có thể làm 2.000 bình gốm mỗi năm và bán chúng với giá 100.000 đồng/bình. Chi phí ước tính cho việc sản xuất 2000 bình gốm gồm: 50 triệu nguyên liệu và 70 triệu nhân công. Nếu không làm gốm Nam có thể đi làm với mức lương 60 triệu/năm. Giả sử chỉ có các chi phí trên, lợi nhuận kinh tế tại xưởng đồ gốm của Nam là
A. 20.000 đồng
B. 80.000 đồng
C. 120.000 đồng
D. 0 đồng

Câu 27: Nếu đường biểu thị hàm sản xuất theo quy luật năng suất biên giảm dần, độ dốc của nó
A. không đổi vì đó là đường tuyến tính
B. trở nên phẳng hơn khi tăng lượng đầu vào
C. trở nên dốc hơn khi tăng lượng đầu vào
D. Tất cả đều đúng

Câu 28: Nếu một hàm sản xuất theo quy luật năng suất biên giảm dần, độ dốc của đường tổng chi phí tương ứng
A. không đổi vì đó là đường tuyến tính
B. trở nên phẳng hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra
C. trở nên dốc hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra
D. Tất cả đều đúng

Câu 29: Nếu tổng chi phí cố định là 200 triệu đồng và chi phí biến đổi trung bình 2 triệu đồng/sản phẩm, thì tại mức sản lượng 1000, tổng chi phí trung bình là
A. 200.000 đồng/sản phẩm
B. 220.000 đồng/sản phẩm
C. 2.000 đồng/sản phẩm
D. 2.200.000 đồng/sản phẩm

Câu 30: Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là
A. 1.600.000 đồng/sản phẩm
B. 250.000 đồng/sản phẩm
C. 160.000 đồng/sản phẩm
D. 200.000 đồng/sản phẩm

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là

  • năng suất biên của lao động tăng dần

  • hiệu suất tăng theo quy mô

  • năng suất biên của lao động giảm dần

  • Tất cả đều không đúng

  • Thanh toán lãi suất vay vốn

  • Tiền thuê máy móc thiết bị

  • Tiền thuê nhà xưởng

  • Tiền lương trả cho người lao động nhà máy

  • 2.200.000 đồng/sản phẩm

  • 2.000 đồng/sản phẩm

  • 200.000 đồng/sản phẩm

  • 220.000 đồng/sản phẩm

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • chi phí biến đổi

  • chi phí hiện

  • chi phí ẩn

  • chi phí biên

  • chi phí hiện

  • chi phí ẩn

  • chi phí biến đổi

  • Cả A và B

  • lợi nhuận kinh tế sẽ luôn là số không

  • lợi nhuận kinh tế cao hơn lợi nhuận kế toán

  • lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế

  • lợi nhuận kế toán sẽ luôn là số không

  • 120.000 đồng

  • 80.000 đồng

  • 20.000 đồng

  • 0 đồng

  • 20.000 đồng

  • 80.000 đồng

  • 120.000 đồng

  • 0 đồng

  • không đổi vì đó là đường tuyến tính

  • trở nên phẳng hơn khi tăng lượng đầu vào

  • trở nên dốc hơn khi tăng lượng đầu vào

  • Tất cả đều đúng

  • không đổi vì đó là đường tuyến tính

  • trở nên phẳng hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

  • trở nên dốc hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

  • Tất cả đều đúng

  • 200.000 đồng/sản phẩm

  • 220.000 đồng/sản phẩm

  • 2.000 đồng/sản phẩm

  • 2.200.000 đồng/sản phẩm

  • 1.600.000 đồng/sản phẩm

  • 250.000 đồng/sản phẩm

  • 160.000 đồng/sản phẩm

  • 200.000 đồng/sản phẩm


2

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là

  • năng suất biên của lao động tăng dần

  • hiệu suất tăng theo quy mô

  • năng suất biên của lao động giảm dần

  • Tất cả đều không đúng

  • Thanh toán lãi suất vay vốn

  • Tiền thuê máy móc thiết bị

  • Tiền thuê nhà xưởng

  • Tiền lương trả cho người lao động nhà máy

  • 2.200.000 đồng/sản phẩm

  • 2.000 đồng/sản phẩm

  • 200.000 đồng/sản phẩm

  • 220.000 đồng/sản phẩm

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • chi phí biến đổi

  • chi phí hiện

  • chi phí ẩn

  • chi phí biên

  • chi phí hiện

  • chi phí ẩn

  • chi phí biến đổi

  • Cả A và B

  • lợi nhuận kinh tế sẽ luôn là số không

  • lợi nhuận kinh tế cao hơn lợi nhuận kế toán

  • lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế

  • lợi nhuận kế toán sẽ luôn là số không

  • 120.000 đồng

  • 80.000 đồng

  • 20.000 đồng

  • 0 đồng

  • 20.000 đồng

  • 80.000 đồng

  • 120.000 đồng

  • 0 đồng

  • không đổi vì đó là đường tuyến tính

  • trở nên phẳng hơn khi tăng lượng đầu vào

  • trở nên dốc hơn khi tăng lượng đầu vào

  • Tất cả đều đúng

  • không đổi vì đó là đường tuyến tính

  • trở nên phẳng hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

  • trở nên dốc hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

  • Tất cả đều đúng

  • 200.000 đồng/sản phẩm

  • 220.000 đồng/sản phẩm

  • 2.000 đồng/sản phẩm

  • 2.200.000 đồng/sản phẩm

  • 1.600.000 đồng/sản phẩm

  • 250.000 đồng/sản phẩm

  • 160.000 đồng/sản phẩm

  • 200.000 đồng/sản phẩm


3

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là

  • năng suất biên của lao động tăng dần

  • hiệu suất tăng theo quy mô

  • năng suất biên của lao động giảm dần

  • Tất cả đều không đúng

  • Thanh toán lãi suất vay vốn

  • Tiền thuê máy móc thiết bị

  • Tiền thuê nhà xưởng

  • Tiền lương trả cho người lao động nhà máy

  • 2.200.000 đồng/sản phẩm

  • 2.000 đồng/sản phẩm

  • 200.000 đồng/sản phẩm

  • 220.000 đồng/sản phẩm

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • chi phí biến đổi

  • chi phí hiện

  • chi phí ẩn

  • chi phí biên

  • chi phí hiện

  • chi phí ẩn

  • chi phí biến đổi

  • Cả A và B

  • lợi nhuận kinh tế sẽ luôn là số không

  • lợi nhuận kinh tế cao hơn lợi nhuận kế toán

  • lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế

  • lợi nhuận kế toán sẽ luôn là số không

  • 120.000 đồng

  • 80.000 đồng

  • 20.000 đồng

  • 0 đồng

  • 20.000 đồng

  • 80.000 đồng

  • 120.000 đồng

  • 0 đồng

  • không đổi vì đó là đường tuyến tính

  • trở nên phẳng hơn khi tăng lượng đầu vào

  • trở nên dốc hơn khi tăng lượng đầu vào

  • Tất cả đều đúng

  • không đổi vì đó là đường tuyến tính

  • trở nên phẳng hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

  • trở nên dốc hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

  • Tất cả đều đúng

  • 200.000 đồng/sản phẩm

  • 220.000 đồng/sản phẩm

  • 2.000 đồng/sản phẩm

  • 2.200.000 đồng/sản phẩm

  • 1.600.000 đồng/sản phẩm

  • 250.000 đồng/sản phẩm

  • 160.000 đồng/sản phẩm

  • 200.000 đồng/sản phẩm


4

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là

  • năng suất biên của lao động tăng dần

  • hiệu suất tăng theo quy mô

  • năng suất biên của lao động giảm dần

  • Tất cả đều không đúng

  • Thanh toán lãi suất vay vốn

  • Tiền thuê máy móc thiết bị

  • Tiền thuê nhà xưởng

  • Tiền lương trả cho người lao động nhà máy

  • 2.200.000 đồng/sản phẩm

  • 2.000 đồng/sản phẩm

  • 200.000 đồng/sản phẩm

  • 220.000 đồng/sản phẩm

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • Đúng

  • Sai

  • chi phí biến đổi

  • chi phí hiện

  • chi phí ẩn

  • chi phí biên

  • chi phí hiện

  • chi phí ẩn

  • chi phí biến đổi

  • Cả A và B

  • lợi nhuận kinh tế sẽ luôn là số không

  • lợi nhuận kinh tế cao hơn lợi nhuận kế toán

  • lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế

  • lợi nhuận kế toán sẽ luôn là số không

  • 120.000 đồng

  • 80.000 đồng

  • 20.000 đồng

  • 0 đồng

  • 20.000 đồng

  • 80.000 đồng

  • 120.000 đồng

  • 0 đồng

  • không đổi vì đó là đường tuyến tính

  • trở nên phẳng hơn khi tăng lượng đầu vào

  • trở nên dốc hơn khi tăng lượng đầu vào

  • Tất cả đều đúng

  • không đổi vì đó là đường tuyến tính

  • trở nên phẳng hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

  • trở nên dốc hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

  • Tất cả đều đúng

  • 200.000 đồng/sản phẩm

  • 220.000 đồng/sản phẩm

  • 2.000 đồng/sản phẩm

  • 2.200.000 đồng/sản phẩm

  • 1.600.000 đồng/sản phẩm

  • 250.000 đồng/sản phẩm

  • 160.000 đồng/sản phẩm

  • 200.000 đồng/sản phẩm


5

Nếu số lao động tăng từ 1, 2, 3 và sản lượng tăng tương ứng từ 20, 35, 45 thì sự thay đổi trên phản ánh

  • năng suất biên của lao động tăng dần

  • hiệu suất tăng theo quy mô

  • năng suất biên của lao động giảm dần

  • Tất cả đều không đúng


6

Khoản nào sau đây là chi phí biến đổi trong ngắn hạn?

  • Thanh toán lãi suất vay vốn

  • Tiền thuê máy móc thiết bị

  • Tiền thuê nhà xưởng

  • Tiền lương trả cho người lao động nhà máy


7

Nếu tổng chi phí cố định là 200 triệu đồng và chi phí biến đổi là 2 triệu đồng/sản phẩm, thì tại mức sản lượng 1000, định phí trung bình là

  • 2.200.000 đồng/sản phẩm

  • 2.000 đồng/sản phẩm

  • 200.000 đồng/sản phẩm

  • 220.000 đồng/sản phẩm


8

Nếu tổng doanh thu là 100 triệu đồng, chi phí hiện là 50 triệu đồng, và chi phí ẩn là 30 triệu đồng, thì lợi nhuận kế toán bằng 50 triệu đồng.

  • Đúng

  • Sai


9

Nếu có những chi phí ẩn trong sản xuất thì lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế.

  • Đúng

  • Sai


10

Khi đường mô tả hàm sản xuất có xu hướng dần phẳng hơn, sản phẩm biên tăng dần.

  • Đúng

  • Sai


11

Nếu một công ty tiếp tục sử dụng nhiều lao động trong khi quy mô nhà xưởng không đổi, công ty đó sẽ đối mặt tình trạng năng suất biên giảm dần

  • Đúng

  • Sai


12

Nếu doanh nghiệp đang chịu tác động của quy luật năng suất biên giảm dần, thì đường tổng chi phí của doanh nghiệp sẽ có xu hướng nằm ngang khi sản lượng tăng.

  • Đúng

  • Sai


13

Chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi bằng với tổng chi phí.

  • Đúng

  • Sai


14

Tổng chi phí trung bình bằng tổng chi phí chia cho chi phí cận biên.

  • Đúng

  • Sai


15

Khi chi phí biên thấp hơn tổng chi phí trung bình, tổng chi phí trung bình đang giảm.

  • Đúng

  • Sai


16

Khi sản lượng tăng, nếu ban đầu năng suất biên tăng dần và sau đó năng suất biên giảm dần, các đường cong chi phí cận biên tương ứng sẽ là hình chữ U.

  • Đúng

  • Sai


17

Đường tổng chi phí trung bình cắt đường chi phí biên ở điểm cực tiểu của đường chi phí biên.

  • Đúng

  • Sai


18

Đường tổng chi phí trung bình trong dài hạn là phẳng hơn so với đường tổng chi phí trung bình trong ngắn hạn.

  • Đúng

  • Sai


19

Quy mô hiệu quả cho một doanh nghiệp là số lượng sản phẩm mà có chi phí biên thấp nhất.

  • Đúng

  • Sai


20

Về lâu dài, khi một công ty mở rộng cơ sở sản xuất của nó, nó thường lần lượt trải qua tình trạng phi kinh tế theo quy mô, sau đó không đổi theo quy mô, và cuối cùng kinh tế theo quy mô.

  • Đúng

  • Sai


21

Lợi nhuận kinh tế thường lớn hơn lợi nhuận kế toán

  • Đúng

  • Sai


22

Lợi nhuận kinh tế bao gồm chi phí ẩn còn lợi nhuận kế toán thì không

  • Đúng

  • Sai


23

Lợi nhuận được tính bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí

  • Đúng

  • Sai


24

Mối quan hệ giữa số lượng đầu vào và sản lượng đầu ra được gọi là hàm sản xuất

  • Đúng

  • Sai


25

Sản lượng biên là sự gia tăng sản lượng đầu ra có được khi tăng thêm một đơn vị chi phí

  • Đúng

  • Sai


26

Lợi nhuận kế toán được tính bằng tổng doanh thu trừ đi

  • chi phí biến đổi

  • chi phí hiện

  • chi phí ẩn

  • chi phí biên


27

Lợi nhuận kinh tế được tính bằng tổng doanh thu trừ đi

  • chi phí hiện

  • chi phí ẩn

  • chi phí biến đổi

  • Cả A và B


28

Nếu có những chi phí ẩn của sản xuất,

  • lợi nhuận kinh tế sẽ luôn là số không

  • lợi nhuận kinh tế cao hơn lợi nhuận kế toán

  • lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế

  • lợi nhuận kế toán sẽ luôn là số không


29

Nam sở hữu một xưởng đồ gốm nhỏ. Anh ấy có thể làm 2.000 bình gốm mỗi năm và bán chúng với giá 100.000 đồng/bình. Chi phí ước tính cho việc sản xuất 2000 bình gốm gồm: 50 triệu nguyên liệu và 70 triệu nhân công. Nếu không làm gốm Nam có thể đi làm với mức lương 60 triệu/năm. Giả sử chỉ có các chi phí trên, lợi nhuận kế toán tại xưởng đồ gốm của Nam là

  • 120.000 đồng

  • 80.000 đồng

  • 20.000 đồng

  • 0 đồng


30

Nam sở hữu một xưởng đồ gốm nhỏ. Anh ấy có thể làm 2.000 bình gốm mỗi năm và bán chúng với giá 100.000 đồng/bình. Chi phí ước tính cho việc sản xuất 2000 bình gốm gồm: 50 triệu nguyên liệu và 70 triệu nhân công. Nếu không làm gốm Nam có thể đi làm với mức lương 60 triệu/năm. Giả sử chỉ có các chi phí trên, lợi nhuận kinh tế tại xưởng đồ gốm của Nam là

  • 20.000 đồng

  • 80.000 đồng

  • 120.000 đồng

  • 0 đồng


31

Nếu đường biểu thị hàm sản xuất theo quy luật năng suất biên giảm dần, độ dốc của nó

  • không đổi vì đó là đường tuyến tính

  • trở nên phẳng hơn khi tăng lượng đầu vào

  • trở nên dốc hơn khi tăng lượng đầu vào

  • Tất cả đều đúng


32

Nếu một hàm sản xuất theo quy luật năng suất biên giảm dần, độ dốc của đường tổng chi phí tương ứng

  • không đổi vì đó là đường tuyến tính

  • trở nên phẳng hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

  • trở nên dốc hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

  • Tất cả đều đúng


33

Nếu tổng chi phí cố định là 200 triệu đồng và chi phí biến đổi trung bình 2 triệu đồng/sản phẩm, thì tại mức sản lượng 1000, tổng chi phí trung bình là

  • 200.000 đồng/sản phẩm

  • 220.000 đồng/sản phẩm

  • 2.000 đồng/sản phẩm

  • 2.200.000 đồng/sản phẩm


34

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là

  • 1.600.000 đồng/sản phẩm

  • 250.000 đồng/sản phẩm

  • 160.000 đồng/sản phẩm

  • 200.000 đồng/sản phẩm

Bộ câu hỏi Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 13

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/34
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là


2

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là


3

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là


4

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là


5

Nếu số lao động tăng từ 1, 2, 3 và sản lượng tăng tương ứng từ 20, 35, 45 thì sự thay đổi trên phản ánh


6

Khoản nào sau đây là chi phí biến đổi trong ngắn hạn?


7

Nếu tổng chi phí cố định là 200 triệu đồng và chi phí biến đổi là 2 triệu đồng/sản phẩm, thì tại mức sản lượng 1000, định phí trung bình là


8

Nếu tổng doanh thu là 100 triệu đồng, chi phí hiện là 50 triệu đồng, và chi phí ẩn là 30 triệu đồng, thì lợi nhuận kế toán bằng 50 triệu đồng.


9

Nếu có những chi phí ẩn trong sản xuất thì lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế.


10

Khi đường mô tả hàm sản xuất có xu hướng dần phẳng hơn, sản phẩm biên tăng dần.


11

Nếu một công ty tiếp tục sử dụng nhiều lao động trong khi quy mô nhà xưởng không đổi, công ty đó sẽ đối mặt tình trạng năng suất biên giảm dần


12

Nếu doanh nghiệp đang chịu tác động của quy luật năng suất biên giảm dần, thì đường tổng chi phí của doanh nghiệp sẽ có xu hướng nằm ngang khi sản lượng tăng.


13

Chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi bằng với tổng chi phí.


14

Tổng chi phí trung bình bằng tổng chi phí chia cho chi phí cận biên.


15

Khi chi phí biên thấp hơn tổng chi phí trung bình, tổng chi phí trung bình đang giảm.


16

Khi sản lượng tăng, nếu ban đầu năng suất biên tăng dần và sau đó năng suất biên giảm dần, các đường cong chi phí cận biên tương ứng sẽ là hình chữ U.


17

Đường tổng chi phí trung bình cắt đường chi phí biên ở điểm cực tiểu của đường chi phí biên.


18

Đường tổng chi phí trung bình trong dài hạn là phẳng hơn so với đường tổng chi phí trung bình trong ngắn hạn.


19

Quy mô hiệu quả cho một doanh nghiệp là số lượng sản phẩm mà có chi phí biên thấp nhất.


20

Về lâu dài, khi một công ty mở rộng cơ sở sản xuất của nó, nó thường lần lượt trải qua tình trạng phi kinh tế theo quy mô, sau đó không đổi theo quy mô, và cuối cùng kinh tế theo quy mô.


21

Lợi nhuận kinh tế thường lớn hơn lợi nhuận kế toán


22

Lợi nhuận kinh tế bao gồm chi phí ẩn còn lợi nhuận kế toán thì không


23

Lợi nhuận được tính bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí


24

Mối quan hệ giữa số lượng đầu vào và sản lượng đầu ra được gọi là hàm sản xuất


25

Sản lượng biên là sự gia tăng sản lượng đầu ra có được khi tăng thêm một đơn vị chi phí


26

Lợi nhuận kế toán được tính bằng tổng doanh thu trừ đi


27

Lợi nhuận kinh tế được tính bằng tổng doanh thu trừ đi


28

Nếu có những chi phí ẩn của sản xuất,


29

Nam sở hữu một xưởng đồ gốm nhỏ. Anh ấy có thể làm 2.000 bình gốm mỗi năm và bán chúng với giá 100.000 đồng/bình. Chi phí ước tính cho việc sản xuất 2000 bình gốm gồm: 50 triệu nguyên liệu và 70 triệu nhân công. Nếu không làm gốm Nam có thể đi làm với mức lương 60 triệu/năm. Giả sử chỉ có các chi phí trên, lợi nhuận kế toán tại xưởng đồ gốm của Nam là


30

Nam sở hữu một xưởng đồ gốm nhỏ. Anh ấy có thể làm 2.000 bình gốm mỗi năm và bán chúng với giá 100.000 đồng/bình. Chi phí ước tính cho việc sản xuất 2000 bình gốm gồm: 50 triệu nguyên liệu và 70 triệu nhân công. Nếu không làm gốm Nam có thể đi làm với mức lương 60 triệu/năm. Giả sử chỉ có các chi phí trên, lợi nhuận kinh tế tại xưởng đồ gốm của Nam là


31

Nếu đường biểu thị hàm sản xuất theo quy luật năng suất biên giảm dần, độ dốc của nó


32

Nếu một hàm sản xuất theo quy luật năng suất biên giảm dần, độ dốc của đường tổng chi phí tương ứng


33

Nếu tổng chi phí cố định là 200 triệu đồng và chi phí biến đổi trung bình 2 triệu đồng/sản phẩm, thì tại mức sản lượng 1000, tổng chi phí trung bình là


34

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là


Bộ câu hỏi Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 13

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Bộ câu hỏi Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 13

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Bộ câu hỏi Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 13

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là

năng suất biên của lao động tăng dần

hiệu suất tăng theo quy mô

năng suất biên của lao động giảm dần

Tất cả đều không đúng

Thanh toán lãi suất vay vốn

Tiền thuê máy móc thiết bị

Tiền thuê nhà xưởng

Tiền lương trả cho người lao động nhà máy

2.200.000 đồng/sản phẩm

2.000 đồng/sản phẩm

200.000 đồng/sản phẩm

220.000 đồng/sản phẩm

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

chi phí biến đổi

chi phí hiện

chi phí ẩn

chi phí biên

chi phí hiện

chi phí ẩn

chi phí biến đổi

Cả A và B

lợi nhuận kinh tế sẽ luôn là số không

lợi nhuận kinh tế cao hơn lợi nhuận kế toán

lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế

lợi nhuận kế toán sẽ luôn là số không

120.000 đồng

80.000 đồng

20.000 đồng

0 đồng

20.000 đồng

80.000 đồng

120.000 đồng

0 đồng

không đổi vì đó là đường tuyến tính

trở nên phẳng hơn khi tăng lượng đầu vào

trở nên dốc hơn khi tăng lượng đầu vào

Tất cả đều đúng

không đổi vì đó là đường tuyến tính

trở nên phẳng hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

trở nên dốc hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

Tất cả đều đúng

200.000 đồng/sản phẩm

220.000 đồng/sản phẩm

2.000 đồng/sản phẩm

2.200.000 đồng/sản phẩm

1.600.000 đồng/sản phẩm

250.000 đồng/sản phẩm

160.000 đồng/sản phẩm

200.000 đồng/sản phẩm

Câu 2:

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là

năng suất biên của lao động tăng dần

hiệu suất tăng theo quy mô

năng suất biên của lao động giảm dần

Tất cả đều không đúng

Thanh toán lãi suất vay vốn

Tiền thuê máy móc thiết bị

Tiền thuê nhà xưởng

Tiền lương trả cho người lao động nhà máy

2.200.000 đồng/sản phẩm

2.000 đồng/sản phẩm

200.000 đồng/sản phẩm

220.000 đồng/sản phẩm

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

chi phí biến đổi

chi phí hiện

chi phí ẩn

chi phí biên

chi phí hiện

chi phí ẩn

chi phí biến đổi

Cả A và B

lợi nhuận kinh tế sẽ luôn là số không

lợi nhuận kinh tế cao hơn lợi nhuận kế toán

lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế

lợi nhuận kế toán sẽ luôn là số không

120.000 đồng

80.000 đồng

20.000 đồng

0 đồng

20.000 đồng

80.000 đồng

120.000 đồng

0 đồng

không đổi vì đó là đường tuyến tính

trở nên phẳng hơn khi tăng lượng đầu vào

trở nên dốc hơn khi tăng lượng đầu vào

Tất cả đều đúng

không đổi vì đó là đường tuyến tính

trở nên phẳng hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

trở nên dốc hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

Tất cả đều đúng

200.000 đồng/sản phẩm

220.000 đồng/sản phẩm

2.000 đồng/sản phẩm

2.200.000 đồng/sản phẩm

1.600.000 đồng/sản phẩm

250.000 đồng/sản phẩm

160.000 đồng/sản phẩm

200.000 đồng/sản phẩm

Câu 3:

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là

năng suất biên của lao động tăng dần

hiệu suất tăng theo quy mô

năng suất biên của lao động giảm dần

Tất cả đều không đúng

Thanh toán lãi suất vay vốn

Tiền thuê máy móc thiết bị

Tiền thuê nhà xưởng

Tiền lương trả cho người lao động nhà máy

2.200.000 đồng/sản phẩm

2.000 đồng/sản phẩm

200.000 đồng/sản phẩm

220.000 đồng/sản phẩm

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

chi phí biến đổi

chi phí hiện

chi phí ẩn

chi phí biên

chi phí hiện

chi phí ẩn

chi phí biến đổi

Cả A và B

lợi nhuận kinh tế sẽ luôn là số không

lợi nhuận kinh tế cao hơn lợi nhuận kế toán

lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế

lợi nhuận kế toán sẽ luôn là số không

120.000 đồng

80.000 đồng

20.000 đồng

0 đồng

20.000 đồng

80.000 đồng

120.000 đồng

0 đồng

không đổi vì đó là đường tuyến tính

trở nên phẳng hơn khi tăng lượng đầu vào

trở nên dốc hơn khi tăng lượng đầu vào

Tất cả đều đúng

không đổi vì đó là đường tuyến tính

trở nên phẳng hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

trở nên dốc hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

Tất cả đều đúng

200.000 đồng/sản phẩm

220.000 đồng/sản phẩm

2.000 đồng/sản phẩm

2.200.000 đồng/sản phẩm

1.600.000 đồng/sản phẩm

250.000 đồng/sản phẩm

160.000 đồng/sản phẩm

200.000 đồng/sản phẩm

Câu 4:

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là

năng suất biên của lao động tăng dần

hiệu suất tăng theo quy mô

năng suất biên của lao động giảm dần

Tất cả đều không đúng

Thanh toán lãi suất vay vốn

Tiền thuê máy móc thiết bị

Tiền thuê nhà xưởng

Tiền lương trả cho người lao động nhà máy

2.200.000 đồng/sản phẩm

2.000 đồng/sản phẩm

200.000 đồng/sản phẩm

220.000 đồng/sản phẩm

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

chi phí biến đổi

chi phí hiện

chi phí ẩn

chi phí biên

chi phí hiện

chi phí ẩn

chi phí biến đổi

Cả A và B

lợi nhuận kinh tế sẽ luôn là số không

lợi nhuận kinh tế cao hơn lợi nhuận kế toán

lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế

lợi nhuận kế toán sẽ luôn là số không

120.000 đồng

80.000 đồng

20.000 đồng

0 đồng

20.000 đồng

80.000 đồng

120.000 đồng

0 đồng

không đổi vì đó là đường tuyến tính

trở nên phẳng hơn khi tăng lượng đầu vào

trở nên dốc hơn khi tăng lượng đầu vào

Tất cả đều đúng

không đổi vì đó là đường tuyến tính

trở nên phẳng hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

trở nên dốc hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

Tất cả đều đúng

200.000 đồng/sản phẩm

220.000 đồng/sản phẩm

2.000 đồng/sản phẩm

2.200.000 đồng/sản phẩm

1.600.000 đồng/sản phẩm

250.000 đồng/sản phẩm

160.000 đồng/sản phẩm

200.000 đồng/sản phẩm

Câu 5:

Nếu số lao động tăng từ 1, 2, 3 và sản lượng tăng tương ứng từ 20, 35, 45 thì sự thay đổi trên phản ánh

năng suất biên của lao động tăng dần

hiệu suất tăng theo quy mô

năng suất biên của lao động giảm dần

Tất cả đều không đúng

Câu 6:

Khoản nào sau đây là chi phí biến đổi trong ngắn hạn?

Thanh toán lãi suất vay vốn

Tiền thuê máy móc thiết bị

Tiền thuê nhà xưởng

Tiền lương trả cho người lao động nhà máy

Câu 7:

Nếu tổng chi phí cố định là 200 triệu đồng và chi phí biến đổi là 2 triệu đồng/sản phẩm, thì tại mức sản lượng 1000, định phí trung bình là

2.200.000 đồng/sản phẩm

2.000 đồng/sản phẩm

200.000 đồng/sản phẩm

220.000 đồng/sản phẩm

Câu 8:

Nếu tổng doanh thu là 100 triệu đồng, chi phí hiện là 50 triệu đồng, và chi phí ẩn là 30 triệu đồng, thì lợi nhuận kế toán bằng 50 triệu đồng.

Đúng

Sai

Câu 9:

Nếu có những chi phí ẩn trong sản xuất thì lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế.

Đúng

Sai

Câu 10:

Khi đường mô tả hàm sản xuất có xu hướng dần phẳng hơn, sản phẩm biên tăng dần.

Đúng

Sai

Câu 11:

Nếu một công ty tiếp tục sử dụng nhiều lao động trong khi quy mô nhà xưởng không đổi, công ty đó sẽ đối mặt tình trạng năng suất biên giảm dần

Đúng

Sai

Câu 12:

Nếu doanh nghiệp đang chịu tác động của quy luật năng suất biên giảm dần, thì đường tổng chi phí của doanh nghiệp sẽ có xu hướng nằm ngang khi sản lượng tăng.

Đúng

Sai

Câu 13:

Chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi bằng với tổng chi phí.

Đúng

Sai

Câu 14:

Tổng chi phí trung bình bằng tổng chi phí chia cho chi phí cận biên.

Đúng

Sai

Câu 15:

Khi chi phí biên thấp hơn tổng chi phí trung bình, tổng chi phí trung bình đang giảm.

Đúng

Sai

Câu 16:

Khi sản lượng tăng, nếu ban đầu năng suất biên tăng dần và sau đó năng suất biên giảm dần, các đường cong chi phí cận biên tương ứng sẽ là hình chữ U.

Đúng

Sai

Câu 17:

Đường tổng chi phí trung bình cắt đường chi phí biên ở điểm cực tiểu của đường chi phí biên.

Đúng

Sai

Câu 18:

Đường tổng chi phí trung bình trong dài hạn là phẳng hơn so với đường tổng chi phí trung bình trong ngắn hạn.

Đúng

Sai

Câu 19:

Quy mô hiệu quả cho một doanh nghiệp là số lượng sản phẩm mà có chi phí biên thấp nhất.

Đúng

Sai

Câu 20:

Về lâu dài, khi một công ty mở rộng cơ sở sản xuất của nó, nó thường lần lượt trải qua tình trạng phi kinh tế theo quy mô, sau đó không đổi theo quy mô, và cuối cùng kinh tế theo quy mô.

Đúng

Sai

Câu 21:

Lợi nhuận kinh tế thường lớn hơn lợi nhuận kế toán

Đúng

Sai

Câu 22:

Lợi nhuận kinh tế bao gồm chi phí ẩn còn lợi nhuận kế toán thì không

Đúng

Sai

Câu 23:

Lợi nhuận được tính bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí

Đúng

Sai

Câu 24:

Mối quan hệ giữa số lượng đầu vào và sản lượng đầu ra được gọi là hàm sản xuất

Đúng

Sai

Câu 25:

Sản lượng biên là sự gia tăng sản lượng đầu ra có được khi tăng thêm một đơn vị chi phí

Đúng

Sai

Câu 26:

Lợi nhuận kế toán được tính bằng tổng doanh thu trừ đi

chi phí biến đổi

chi phí hiện

chi phí ẩn

chi phí biên

Câu 27:

Lợi nhuận kinh tế được tính bằng tổng doanh thu trừ đi

chi phí hiện

chi phí ẩn

chi phí biến đổi

Cả A và B

Câu 28:

Nếu có những chi phí ẩn của sản xuất,

lợi nhuận kinh tế sẽ luôn là số không

lợi nhuận kinh tế cao hơn lợi nhuận kế toán

lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế

lợi nhuận kế toán sẽ luôn là số không

Câu 29:

Nam sở hữu một xưởng đồ gốm nhỏ. Anh ấy có thể làm 2.000 bình gốm mỗi năm và bán chúng với giá 100.000 đồng/bình. Chi phí ước tính cho việc sản xuất 2000 bình gốm gồm: 50 triệu nguyên liệu và 70 triệu nhân công. Nếu không làm gốm Nam có thể đi làm với mức lương 60 triệu/năm. Giả sử chỉ có các chi phí trên, lợi nhuận kế toán tại xưởng đồ gốm của Nam là

120.000 đồng

80.000 đồng

20.000 đồng

0 đồng

Câu 30:

Nam sở hữu một xưởng đồ gốm nhỏ. Anh ấy có thể làm 2.000 bình gốm mỗi năm và bán chúng với giá 100.000 đồng/bình. Chi phí ước tính cho việc sản xuất 2000 bình gốm gồm: 50 triệu nguyên liệu và 70 triệu nhân công. Nếu không làm gốm Nam có thể đi làm với mức lương 60 triệu/năm. Giả sử chỉ có các chi phí trên, lợi nhuận kinh tế tại xưởng đồ gốm của Nam là

20.000 đồng

80.000 đồng

120.000 đồng

0 đồng

Câu 31:

Nếu đường biểu thị hàm sản xuất theo quy luật năng suất biên giảm dần, độ dốc của nó

không đổi vì đó là đường tuyến tính

trở nên phẳng hơn khi tăng lượng đầu vào

trở nên dốc hơn khi tăng lượng đầu vào

Tất cả đều đúng

Câu 32:

Nếu một hàm sản xuất theo quy luật năng suất biên giảm dần, độ dốc của đường tổng chi phí tương ứng

không đổi vì đó là đường tuyến tính

trở nên phẳng hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

trở nên dốc hơn khi tăng lượng sản phẩm đầu ra

Tất cả đều đúng

Câu 33:

Nếu tổng chi phí cố định là 200 triệu đồng và chi phí biến đổi trung bình 2 triệu đồng/sản phẩm, thì tại mức sản lượng 1000, tổng chi phí trung bình là

200.000 đồng/sản phẩm

220.000 đồng/sản phẩm

2.000 đồng/sản phẩm

2.200.000 đồng/sản phẩm

Câu 34:

Tại mức sản lượng 1000 sản phẩm, định phí trung bình là 200.000 đồng/sản phẩm. Vậy tại mức sản lượng 800, định phí trung bình là

1.600.000 đồng/sản phẩm

250.000 đồng/sản phẩm

160.000 đồng/sản phẩm

200.000 đồng/sản phẩm

Scroll to top