Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cấp Cứu Da Liễu là một phần quan trọng trong môn học Cấp cứu Da liễu dành cho sinh viên y khoa. Đề thi này, được thiết kế bởi PGS.TS Phạm Thị Minh Huệ – giảng viên bộ môn Da liễu, Trường Đại học Y Dược TP.HCM (UMP), nhằm kiểm tra kiến thức và kỹ năng của sinh viên trong việc xử lý các tình huống cấp cứu liên quan đến da liễu như sốc phản vệ, dị ứng thuốc, và các bệnh da cấp tính. Đề thi này thường dành cho sinh viên năm thứ 5 chuyên ngành Y đa khoa. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay bây giờ!
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cấp Cứu Da Liễu
Nội dung bài trắc nghiệm
Da có đặc điểm
-
Da là một bộ phận của cơ thể có liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác của cơ thể
-
Da không phải là một bộ phận của cơ thể mà chỉ là một cơ quan cảm giác độc lập
-
Da là một bộ phận độc lập của cơ thể không liên quan tới bất cứ bộ phận nào khác
-
Da không phải là một bộ phận của cơ thể và cũng không liên quan gì tới các bộ phận khác
Da có đặc điểm
-
Da là một bộ phận của cơ thể, phản ánh phần nào tình trạng của các cơ quan nội tạng
-
Da là một bộ phận độc lập của cơ thể, không liên quan tới bất cứ cơ quan nội tạng nào
-
Da là một cấu trúc đặc biệt, chỉ có ở một số người hoặc một số chủng tộc
-
Da là một bộ phận của cơ thể, phản ánh tất cả các tình trạng của các cơ quan nội tạng bên trong
Da có đặc điểm
-
Da hoàn toàn không phản ánh được tình trạng các cơ quan nội tạng hoặc sức khỏe toàn thân
-
Da có thể phản ánh được một phần nào tình trạng các cơ quan nội tạng và phản ánh một phần sức khỏe toàn thân
-
Da có thể phản ánh được tất cả các bệnh lý của các cơ quan nội tạng và sức khỏe toàn thân
-
Da phản ánh được phần nào tình trạng các cơ quan nội tạng nhưng không bao giờ phản ánh được sức khỏe toàn thân
Da có đặc điểm
-
Da là một bộ phận của cơ thể có liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác
-
Da phản ánh phần nào tình trạng các cơ quan nội tạng bên trong,
-
Da phản ánh một phần sức khoẻ toàn thân
-
Khi có bệnh trong người thì da cũng bị ảnh hưởng ít nhiều
Vệ sinh da và chăm sóc da
-
Đóng vài trò chủ yếu trong vấn đề phòng chống các bệnh nội khoa
-
Đóng vai trò quan trọng trong vấn đề phòng chống các bệnh ngoại khoa
-
Đóng vai trò quan trọng trong vấn đề phòng chống các bệnh ngoài da
-
Không vai trò gì trong vấn đề phòng chống các bệnh ngoài da
Những điều kiện tốt cho sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh trên da là do
-
Chỉ ở người nhiễm HIV/AIDS, còn người bình thường thì không bao giờ bị bệnh da liễu
-
Sự tích luỹ thường xuyên trên bề mặt của da người chất bã, mồ hôi, các tế bào rụng của lớp sừng, bụi, bẩn…
-
Người già, suy kiệt, vệ sinh kém là điều kiện tốt để phòng chống vi khuẩn gây bệnh trên da
-
Vi khuẩn chỉ gây bệnh trên da ở 1 số người đặc biệt hoặc một số chủng tộc, dân tộc ít người
Muốn giữ gìn vệ sinh da sạch sẽ tránh bệnh tật cần lưu ý
-
Luôn giữ gìn da sạch sẽ trong sinh hoạt hàng ngày và trong lao động sản xuất
-
Da là một cấu trúc bền vững có chức năng bảo vệ cơ thể nên không cần giữ gìn da sạch sẽ
-
Tránh những sang chấn và động chạm với các chất kích thích, sinh vật hoặc hóa chất lên da
-
A và C đúng
Muốn giữ gìn vệ sinh da sạch sẽ tránh bệnh tật cần lưu ý
-
Giữ gìn da sạch sẽ trong sinh hoạt hàng ngày
-
Giữ gìn da sạch sẽ trong lao động sản xuất
-
Chăm sóc những xây sát da dù lớn hoặc nhỏ
-
Lau chùi, tẩy rửa các chất dây dính lên da như xăng, dầu nhớt, mỡ, hóa chất bằng các loại xà phòng thích hợp để trung hoà các chất kích thích
Đối với da khô, nên sử dụng xà phòng chứa mỡ kết hợp các thuốc kem, mỡ dầu trước khi đi ngủ
-
Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g
-
Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g
-
Lanolin 50g; Dầu lạc 50g
-
Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml
Đối với da mỡ, nên dùng kem làm khô da như
-
Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g
-
Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g
-
Lanolin 50g; Dầu lạc 50g
-
Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml
Kem bảo vệ da khi tiếp xúc với xăng, dầu, mỡ…
-
Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g
-
Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g
-
Lanolin 50g; Dầu lạc 50g
-
Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml
Kem bảo vệ da khi tiếp xúc với hoá chất dung môi hữu cơ:
-
Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g
-
Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g
-
Lanolin 50g; Dầu lạc 50g
-
Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml
Những xây xát nhỏ trên da có thể bôi các thuốc:
-
Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g
-
Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g
-
Lanolin 50g; Dầu lạc 50g
-
Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml
Giữ gìn tốt trong vệ sinh ăn uống, nơi ở, và vệ sinh môi trường, nghĩa là thực hiện được 3 sạch:
-
Tay sạch, chân sạch, quần áo sạch
-
Ăn sạch; Uống sạch; Ở sạch
-
Giầy dép sạch, quần áo sạch, nơi ở sạch
-
Môi trường sạch, nhà ở sạch, cơ thể sạch
Để sớm phát hiện những biểu hiện lâm sàng hay những rối loạn bất thường sinh học có thể tương ứng với một bệnh da liễu
-
Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi tuần
-
Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi 3 tháng
-
Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi 6 tháng
-
Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi năm
Dự phòng cấp I
-
Nên tránh mọi yếu tố (vật lý, hoá chất…) không thích hợp có thể gây tổn thương da
-
Biết cách giữ gìn bảo vệ và chăm sóc da
-
Không dùng thuốc bừa bãi, kể cả thuốc bôi để tránh dị ứng nhiễm độc da do thuốc
-
Tất cả đều đúng
Dự phòng cấp I
-
Giữ gìn tốt trong vệ sinh ăn uống, nơi ở, và vệ sinh môi trường
-
Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ hàng năm để sớm phát hiện những biểu hiện bất thường
-
Nên tránh mọi yếu tố (vật lý, hoá chất…) không thích hợp có thể gây tổn thương da
-
Không dùng thuốc bừa bãi, kể cả thuốc bôi để tránh dị ứng nhiễm độc da do thuốc
Dự phòng cấp II và cấp III
-
Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm
-
Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học
-
Cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị có hiệu quả
-
Không lạm dụng các thuốc Corticoide và Kháng sinh
Dự phòng cấp II và cấp III
-
Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn muộn
-
Không cần chẩn đoán đúng, chỉ cần điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm
-
Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm
-
Không cần chẩn đoán đúng, chỉ cần điều trị bệnh da ở giai đoạn muộn
Dự phòng cấp II và cấp III
-
Điều trị bao vây bằng kháng sinh ngay từ đầu, không cần cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị
-
Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học, cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị có hiệu quả
-
Không cần điều trị gì, chỉ cần giáo dục vệ sinh phòng bệnh là đủ
-
Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học là đủ, không cần cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị làm gì
Dự phòng cấp II và cấp III
-
Không lạm dụng các thuốc Corticoide
-
Không lạm dụng các thuốc Kháng sinh
-
Không lạm dụng các thuốc Corticoide và Kháng sinh
-
Nên sử dụng thoải mái các thuốc Corticoide và Kháng sinh
Dự phòng cấp II và cấp III đối với bệnh da nghề nghiệp là cần điều trị tích cực hoặc
-
Chuyển nghề nếu bệnh không tái phát
-
Chuyển nghề nếu bệnh có đáp ứng với điều trị
-
Chuyển nghề nếu bệnh không tái phát và có đáp ứng với điều trị
-
Chuyển nghề nếu bệnh tái phát dai dẳng và không đáp ứng với điều trị
Khi bệnh nhân có biến chứng hoặc bị tàn phế, cần kết hợp các phương pháp
-
Vật lý trị liệu
-
Phẫu thuật chỉnh hình
-
Hướng dẫn bệnh nhân biết và thực hành các biện pháp phòng chống để hạn chế không cho tàn phế nặng hơn
-
Tất cả đều đúng
Dự phòng cấp II và cấp III
-
Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm
-
Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học
-
Không lạm dụng các thuốc Corticoide và Kháng sinh
-
Khi có biến chứng hoặc bị tàn phế, cần kết hợp các phương pháp vật lý trị liệu, phẫu thuật chỉnh hình…
Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường
-
Phải tắm rửa sạch sẽ bằng nước sạch, nhiệt độ nước tuỳ theo từng mùa
-
Tắm dùng xà phòng phải thích hợp
-
Tắm cần tránh dùng xà phòng có nhiều chất kiềm quá làm khô da, giảm sức chống đỡ của da
-
Tất cả đều đúng
Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường
-
Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì phải rửa chân, tay, kỳ cọ sạch sẽ, chú ý các kẽ nếp da
-
Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì không nên rửa chân, tay sạch sẽ
-
Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì phải rửa chân, tay, kỳ cọ sạch sẽ, chú ý các kẽ nếp da
-
Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì phải rửa chân, tay, kỳ cọ sạch sẽ, chú ý các kẽ nếp da
Vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường đối với người làm công tác chế biến thực phẩm
-
Cần phòng ngừa nhiễm nấm men gây viêm móng, viêm da
-
Nên mang găng tay, chân đi ủng, vớ (tất) phải thay hằng ngày
-
Sau giờ làm việc phải rửa sạch tay chân và lau khô
-
Chú ý rửa sạch ở đầu móng, nếp, kẽ tay, kẽ ngón chân
Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường
-
Ngăn ngừa nhiễm nấm da lây lan
-
Không dùng chung quần áo, giường chiếu, chăn đắp, mũ, lược, khăn quàng, giầy vớ
-
Tránh mặc quần áo ẩm ướt, quần lót không dùng vải ni lông và quá chật gây xây xát, bí mồ hôi
-
Khi đã xây xát phải rửa sạch bằng thuốc sát khuẩn
Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh môi trường
-
Nước tắm chỉ cần đủ dùng, nên sử dụng nước mưa, nước sông, nước mương, kênh rạch…
-
Nơi ở phải thoáng mát, nhà cửa cao ráo, sạch sẽ, tránh bụi bặm
-
Chăn, chiếu, nệm nên để lâu, có ẩm mốc rồi mới giặt giũ sạch sẽ, phơi nắng thật lâu.
-
Quần áo giặt giũ sạch sẽ, phơi nắng càng nhanh càng tốt không cần lộn trái quần áo
Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân
-
Để tránh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm xảy ra, nên rửa da bằng thuốc sát khuẩn định kỳ
-
Nên gội đầu nhiều lần với tóc khô, nhiều gầu và gội ít lần với tóc quá nhờn
-
Tránh mặc quần áo ẩm ướt, tránh nấm da đầu và tóc
-
Nên dùng các loại xà phòng gội đầu có nhiều chất kiềm vì nó làm tóc mềm, mượt
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cấp Cứu Da Liễu
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cấp Cứu Da Liễu
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cấp Cứu Da Liễu
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cấp Cứu Da Liễu
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Da có đặc điểm
Da là một bộ phận của cơ thể có liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác của cơ thể
Da không phải là một bộ phận của cơ thể mà chỉ là một cơ quan cảm giác độc lập
Da là một bộ phận độc lập của cơ thể không liên quan tới bất cứ bộ phận nào khác
Da không phải là một bộ phận của cơ thể và cũng không liên quan gì tới các bộ phận khác
Câu 2:
Da có đặc điểm
Da là một bộ phận của cơ thể, phản ánh phần nào tình trạng của các cơ quan nội tạng
Da là một bộ phận độc lập của cơ thể, không liên quan tới bất cứ cơ quan nội tạng nào
Da là một cấu trúc đặc biệt, chỉ có ở một số người hoặc một số chủng tộc
Da là một bộ phận của cơ thể, phản ánh tất cả các tình trạng của các cơ quan nội tạng bên trong
Câu 3:
Da có đặc điểm
Da hoàn toàn không phản ánh được tình trạng các cơ quan nội tạng hoặc sức khỏe toàn thân
Da có thể phản ánh được một phần nào tình trạng các cơ quan nội tạng và phản ánh một phần sức khỏe toàn thân
Da có thể phản ánh được tất cả các bệnh lý của các cơ quan nội tạng và sức khỏe toàn thân
Da phản ánh được phần nào tình trạng các cơ quan nội tạng nhưng không bao giờ phản ánh được sức khỏe toàn thân
Câu 4:
Da có đặc điểm
Da là một bộ phận của cơ thể có liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác
Da phản ánh phần nào tình trạng các cơ quan nội tạng bên trong,
Da phản ánh một phần sức khoẻ toàn thân
Khi có bệnh trong người thì da cũng bị ảnh hưởng ít nhiều
Câu 5:
Vệ sinh da và chăm sóc da
Đóng vài trò chủ yếu trong vấn đề phòng chống các bệnh nội khoa
Đóng vai trò quan trọng trong vấn đề phòng chống các bệnh ngoại khoa
Đóng vai trò quan trọng trong vấn đề phòng chống các bệnh ngoài da
Không vai trò gì trong vấn đề phòng chống các bệnh ngoài da
Câu 6:
Những điều kiện tốt cho sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh trên da là do
Chỉ ở người nhiễm HIV/AIDS, còn người bình thường thì không bao giờ bị bệnh da liễu
Sự tích luỹ thường xuyên trên bề mặt của da người chất bã, mồ hôi, các tế bào rụng của lớp sừng, bụi, bẩn…
Người già, suy kiệt, vệ sinh kém là điều kiện tốt để phòng chống vi khuẩn gây bệnh trên da
Vi khuẩn chỉ gây bệnh trên da ở 1 số người đặc biệt hoặc một số chủng tộc, dân tộc ít người
Câu 7:
Muốn giữ gìn vệ sinh da sạch sẽ tránh bệnh tật cần lưu ý
Luôn giữ gìn da sạch sẽ trong sinh hoạt hàng ngày và trong lao động sản xuất
Da là một cấu trúc bền vững có chức năng bảo vệ cơ thể nên không cần giữ gìn da sạch sẽ
Tránh những sang chấn và động chạm với các chất kích thích, sinh vật hoặc hóa chất lên da
A và C đúng
Câu 8:
Muốn giữ gìn vệ sinh da sạch sẽ tránh bệnh tật cần lưu ý
Giữ gìn da sạch sẽ trong sinh hoạt hàng ngày
Giữ gìn da sạch sẽ trong lao động sản xuất
Chăm sóc những xây sát da dù lớn hoặc nhỏ
Lau chùi, tẩy rửa các chất dây dính lên da như xăng, dầu nhớt, mỡ, hóa chất bằng các loại xà phòng thích hợp để trung hoà các chất kích thích
Câu 9:
Đối với da khô, nên sử dụng xà phòng chứa mỡ kết hợp các thuốc kem, mỡ dầu trước khi đi ngủ
Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g
Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g
Lanolin 50g; Dầu lạc 50g
Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml
Câu 10:
Đối với da mỡ, nên dùng kem làm khô da như
Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g
Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g
Lanolin 50g; Dầu lạc 50g
Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml
Câu 11:
Kem bảo vệ da khi tiếp xúc với xăng, dầu, mỡ…
Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g
Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g
Lanolin 50g; Dầu lạc 50g
Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml
Câu 12:
Kem bảo vệ da khi tiếp xúc với hoá chất dung môi hữu cơ:
Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g
Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g
Lanolin 50g; Dầu lạc 50g
Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml
Câu 13:
Những xây xát nhỏ trên da có thể bôi các thuốc:
Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g
Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g
Lanolin 50g; Dầu lạc 50g
Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml
Câu 14:
Giữ gìn tốt trong vệ sinh ăn uống, nơi ở, và vệ sinh môi trường, nghĩa là thực hiện được 3 sạch:
Tay sạch, chân sạch, quần áo sạch
Ăn sạch; Uống sạch; Ở sạch
Giầy dép sạch, quần áo sạch, nơi ở sạch
Môi trường sạch, nhà ở sạch, cơ thể sạch
Câu 15:
Để sớm phát hiện những biểu hiện lâm sàng hay những rối loạn bất thường sinh học có thể tương ứng với một bệnh da liễu
Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi tuần
Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi 3 tháng
Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi 6 tháng
Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi năm
Câu 16:
Dự phòng cấp I
Nên tránh mọi yếu tố (vật lý, hoá chất…) không thích hợp có thể gây tổn thương da
Biết cách giữ gìn bảo vệ và chăm sóc da
Không dùng thuốc bừa bãi, kể cả thuốc bôi để tránh dị ứng nhiễm độc da do thuốc
Tất cả đều đúng
Câu 17:
Dự phòng cấp I
Giữ gìn tốt trong vệ sinh ăn uống, nơi ở, và vệ sinh môi trường
Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ hàng năm để sớm phát hiện những biểu hiện bất thường
Nên tránh mọi yếu tố (vật lý, hoá chất…) không thích hợp có thể gây tổn thương da
Không dùng thuốc bừa bãi, kể cả thuốc bôi để tránh dị ứng nhiễm độc da do thuốc
Câu 18:
Dự phòng cấp II và cấp III
Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm
Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học
Cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị có hiệu quả
Không lạm dụng các thuốc Corticoide và Kháng sinh
Câu 19:
Dự phòng cấp II và cấp III
Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn muộn
Không cần chẩn đoán đúng, chỉ cần điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm
Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm
Không cần chẩn đoán đúng, chỉ cần điều trị bệnh da ở giai đoạn muộn
Câu 20:
Dự phòng cấp II và cấp III
Điều trị bao vây bằng kháng sinh ngay từ đầu, không cần cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị
Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học, cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị có hiệu quả
Không cần điều trị gì, chỉ cần giáo dục vệ sinh phòng bệnh là đủ
Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học là đủ, không cần cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị làm gì
Câu 21:
Dự phòng cấp II và cấp III
Không lạm dụng các thuốc Corticoide
Không lạm dụng các thuốc Kháng sinh
Không lạm dụng các thuốc Corticoide và Kháng sinh
Nên sử dụng thoải mái các thuốc Corticoide và Kháng sinh
Câu 22:
Dự phòng cấp II và cấp III đối với bệnh da nghề nghiệp là cần điều trị tích cực hoặc
Chuyển nghề nếu bệnh không tái phát
Chuyển nghề nếu bệnh có đáp ứng với điều trị
Chuyển nghề nếu bệnh không tái phát và có đáp ứng với điều trị
Chuyển nghề nếu bệnh tái phát dai dẳng và không đáp ứng với điều trị
Câu 23:
Khi bệnh nhân có biến chứng hoặc bị tàn phế, cần kết hợp các phương pháp
Vật lý trị liệu
Phẫu thuật chỉnh hình
Hướng dẫn bệnh nhân biết và thực hành các biện pháp phòng chống để hạn chế không cho tàn phế nặng hơn
Tất cả đều đúng
Câu 24:
Dự phòng cấp II và cấp III
Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm
Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học
Không lạm dụng các thuốc Corticoide và Kháng sinh
Khi có biến chứng hoặc bị tàn phế, cần kết hợp các phương pháp vật lý trị liệu, phẫu thuật chỉnh hình…
Câu 25:
Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường
Phải tắm rửa sạch sẽ bằng nước sạch, nhiệt độ nước tuỳ theo từng mùa
Tắm dùng xà phòng phải thích hợp
Tắm cần tránh dùng xà phòng có nhiều chất kiềm quá làm khô da, giảm sức chống đỡ của da
Tất cả đều đúng
Câu 26:
Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường
Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì phải rửa chân, tay, kỳ cọ sạch sẽ, chú ý các kẽ nếp da
Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì không nên rửa chân, tay sạch sẽ
Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì phải rửa chân, tay, kỳ cọ sạch sẽ, chú ý các kẽ nếp da
Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì phải rửa chân, tay, kỳ cọ sạch sẽ, chú ý các kẽ nếp da
Câu 27:
Vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường đối với người làm công tác chế biến thực phẩm
Cần phòng ngừa nhiễm nấm men gây viêm móng, viêm da
Nên mang găng tay, chân đi ủng, vớ (tất) phải thay hằng ngày
Sau giờ làm việc phải rửa sạch tay chân và lau khô
Chú ý rửa sạch ở đầu móng, nếp, kẽ tay, kẽ ngón chân
Câu 28:
Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường
Ngăn ngừa nhiễm nấm da lây lan
Không dùng chung quần áo, giường chiếu, chăn đắp, mũ, lược, khăn quàng, giầy vớ
Tránh mặc quần áo ẩm ướt, quần lót không dùng vải ni lông và quá chật gây xây xát, bí mồ hôi
Khi đã xây xát phải rửa sạch bằng thuốc sát khuẩn
Câu 29:
Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh môi trường
Nước tắm chỉ cần đủ dùng, nên sử dụng nước mưa, nước sông, nước mương, kênh rạch…
Nơi ở phải thoáng mát, nhà cửa cao ráo, sạch sẽ, tránh bụi bặm
Chăn, chiếu, nệm nên để lâu, có ẩm mốc rồi mới giặt giũ sạch sẽ, phơi nắng thật lâu.
Quần áo giặt giũ sạch sẽ, phơi nắng càng nhanh càng tốt không cần lộn trái quần áo
Câu 30:
Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân
Để tránh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm xảy ra, nên rửa da bằng thuốc sát khuẩn định kỳ
Nên gội đầu nhiều lần với tóc khô, nhiều gầu và gội ít lần với tóc quá nhờn
Tránh mặc quần áo ẩm ướt, tránh nấm da đầu và tóc
Nên dùng các loại xà phòng gội đầu có nhiều chất kiềm vì nó làm tóc mềm, mượt