Câu hỏi Trắc nghiệm kinh tế học đại cương chương 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 50 phút
Độ khó: Trung Bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kinh tế học đại cương
Trường: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Người ra đề: TS Nguyễn Kim Dũng
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Ôn thi
Đối tượng: Sinh viên ngành Kinh tế học đại cương

Kinh tế học đại cương là nền tảng quan trọng cho việc hiểu rõ các nguyên lý kinh tế và sự vận hành của nền kinh tế trong cuộc sống hàng ngày. Để giúp sinh viên nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi, việc làm các bài trắc nghiệm kinh tế học đại cương chương 1 là bước khởi đầu cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp một loạt câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các khái niệm cơ bản, quy luật cung cầu, và cơ chế thị trường, giúp bạn củng cố kiến thức một cách hiệu quả và nhanh chóng. Các câu hỏi được biên soạn mới nhất vào năm 2023 bởi các giảng viên của nhiều trường đại học khác nhau.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Nhận định nào dưới đây về sự khan hiếm là đúng:

  • Chỉ có một số ít sản phẩm được coi là khan hiếm.

  • 100% các nền kinh tế trên thế giới đều trải qua tình trạng khan hiếm.

  • Sự khan hiếm diễn tả tình trạng chính phủ hạn chế sản xuất hàng hóa.

  • 70% các nền kinh tế trên thế giới đều trải qua tình trạng khan hiếm.


2

Hình ảnh “Súng và bơ” đại diện cho vấn đề đánh đổi của xã hội giữa:

  • Chi tiêu mua vũ khí và lương thực cho quân đội.

  • Hàng hóa thay thế và hàng hoá bổ sung.

  • Nhập khẩu và xuất khẩu.

  • Chi tiêu cho quốc phòng và chi tiêu cho hàng tiêu dùng.


3

Khái niệm về “chi phí cơ hội” được thể hiện qua câu nào dưới đây:

  • Chiều nay tôi sẽ đi ăn tối và đi xem phim.

  • Chúng tôi đang quyết định chọn lựa giữa ăn tối hay đi xem phim vào tối nay?

  • Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng thì buộc phải giảm chi tiêu cho hàng

  • Câu (B) và (C) đúng


4

Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:

  • Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.

  • Lẫn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau.

  • Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán.

  • Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau.


5

Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:

  • Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao.

  • Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2008-2015 ở Việt Nam khoảng 6%.

  • Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam khoảng 9% mỗi năm trong giai đoạn 2008-2015.

  • Cả 3 câu trên đều đúng.


6

Kinh tế học vi mô nghiên cứu:

  • Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.

  • Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.

  • Cách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.

  • Mức giá chung của một quốc gia.


7

Kinh tế học thực chứng nhằm:

  • Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học.

  • Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân.

  • Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.

  • Không có câu nào đúng.


8

Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:

  • Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao.

  • Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất.

  • Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết của chính phủ trong nền kinh tế.

  • Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2015 là 0,63%


9

Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:

  • Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2015 là 6,68%.

  • Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 là 22%

  • Giá dầu trên thế giới đạt kỷ lục vào ngày 11/7/2008 là 147 USD/thùng, nhưng

  • Phải có hiệu thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em


10

Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả:

  • Đường giới hạn năng lực sản xuất.

  • Đường cầu.

  • Đường đẳng lượng.

  • Tổng sản phẩm quốc dân (GNP).


11

Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải được bằng đường giới hạn khả năng sản xuất:

  • Khái niệm chi phí cơ hội

  • Khái niệm cung cầu

  • Quy luật chi phí cơ hội tăng dần

  • Ý tưởng về sự khan hiếm.


12

Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:

  • Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia.

  • Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác.

  • Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.

  • Các câu trên đều đúng.


13

Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là:

  • Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?

  • Sản xuất bằng phương pháp nào?

  • Sản xuất cho ai?

  • Các câu trên đều đúng.


14

Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:

  • Thông qua các kế hoạch của chính phủ.

  • Thông qua thị trường.

  • Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.

  • Thông qua tập tục, truyền thống.


15

Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc kinh tế học chuẩn tắc:

  • Tại sao nền kinh tế Việt Nam bị lạm phát cao vào 2 năm 1987-1988?

  • Tác hại của việc sản xuất, vận chuyển và sử dụng ma túy.

  • Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế thị trường tới mức độ nào?

  • Đại dịch Covid 19 đã tác động nặng nề đến KT-XH của hầu hết các nước trên thế giới


16

Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:

  • Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc.

  • Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc.

  • Kinh tế học vi mô, thực chứng.

  • Kinh tế học vĩ mô, thực chứng.


17

Những thị trường nào sau đây thuộc thị trường yếu tố sản xuất:

  • Thị trường đất đai.

  • Thị trường sức lao động.

  • Thị trường vốn.

  • Cả 3 câu trên đều đúng.


18

Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ các hàng hóa trong nền kinh tế được quyết định bởi:

  • Thị trường hàng hóa.

  • Thị trường đất đai.

  • Thị trường yếu tố sản xuất.

  • Không có câu nào đúng.


19

Sự khác nhau giữa thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố sản xuất (YTSX) là chỗ trong thị trường hàng hóa:

  • Các YTSX được mua bán, còn trong thị trường YTSX hàng hóa được mua bán.

  • Người tiêu dùng là người mua, còn trong thị trường YTSX người sản xuất là người mua

  • Người tiêu dùng là người bán, còn trong thị trường YTSX người sản xuất là người bán.

  • Các câu trên đều sai.


20

Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh tế hỗn hợp là

  • Nhà nước quản lý ngân sách.

  • Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế.

  • Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội.

  • Các câu trên đều sai.


21

Sự khác biệt giữa hai mục tiêu hiệu quả và công bằng là:

  • Hiệu quả đề cập đến độ lớn của ‘’cái bánh kinh tế ‘’, còn công bằng đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội.

  • Công bằng đề cập đến độ lớn của ‘’cái bánh kinh tế ‘’, còn hiệu quả đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội.

  • Hiệu quả là tối đa hóa của cải làm ra, còn công bằng là tối đa hóa thỏa mãn.

  • Các câu trên đều sai.


22

Chọn câu đúng sau đây:

  • Chuyên môn hóa và thương mại làm cho lợi ích của mọi người đều tăng lên.

  • Thương mại giữa hai nước có thể làm cho cả hai nước cùng được lợi.

  • Thương mại cho phép con người tiêu dùng nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn với chi phí thấp hơn.

  • Các câu trên đều đúng.


23

Câu nào sau đây là đúng đối với vai trò của một nhà kinh tế học:

  • Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà cố vấn chính sách.

  • Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà khoa học.

  • Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà tư vấn chính sách ; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà khoa học.

  • Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà khoa học; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà tư vấn chính sách .


24

Câu nào sau đây có thể minh họa cho khái niệm về “chi phí cơ hội”:

  • “Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng, buộc phải giảm chi tiêu cho các chương trình phúc lợi xã hội”.

  • “Chúng ta sẽ đi xem phim hay đi ăn tối”.

  • “Nếu tôi dành toàn bộ thời gian để đi học đại học, tôi phải hy sinh số tiền kiếm được do đi làm việc là 60 triệu đồng mỗi năm”.

  • Tất cả các câu trên đều đúng


25

Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):

  • Những điểm nằm trên đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất hiệu quả

  • Những điểm nằm bên trong đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất kém hiệu quả

  • Những điểm nằm bên ngoài đường PPF thể hiện nền kinh tế không thể đạt được

  • Các câu trên đều đúng

Câu hỏi Trắc nghiệm kinh tế học đại cương chương 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
50:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Nhận định nào dưới đây về sự khan hiếm là đúng:


2

Hình ảnh “Súng và bơ” đại diện cho vấn đề đánh đổi của xã hội giữa:


3

Khái niệm về “chi phí cơ hội” được thể hiện qua câu nào dưới đây:


4

Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:


5

Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:


6

Kinh tế học vi mô nghiên cứu:


7

Kinh tế học thực chứng nhằm:


8

Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:


9

Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:


10

Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả:


11

Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải được bằng đường giới hạn khả năng sản xuất:


12

Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:


13

Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là:


14

Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:


15

Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc kinh tế học chuẩn tắc:


16

Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:


17

Những thị trường nào sau đây thuộc thị trường yếu tố sản xuất:


18

Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ các hàng hóa trong nền kinh tế được quyết định bởi:


19

Sự khác nhau giữa thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố sản xuất (YTSX) là chỗ trong thị trường hàng hóa:


20

Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh tế hỗn hợp là


21

Sự khác biệt giữa hai mục tiêu hiệu quả và công bằng là:


22

Chọn câu đúng sau đây:


23

Câu nào sau đây là đúng đối với vai trò của một nhà kinh tế học:


24

Câu nào sau đây có thể minh họa cho khái niệm về “chi phí cơ hội”:


25

Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):


Câu hỏi Trắc nghiệm kinh tế học đại cương chương 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Câu hỏi Trắc nghiệm kinh tế học đại cương chương 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Câu hỏi Trắc nghiệm kinh tế học đại cương chương 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Nhận định nào dưới đây về sự khan hiếm là đúng:

Chỉ có một số ít sản phẩm được coi là khan hiếm.

100% các nền kinh tế trên thế giới đều trải qua tình trạng khan hiếm.

Sự khan hiếm diễn tả tình trạng chính phủ hạn chế sản xuất hàng hóa.

70% các nền kinh tế trên thế giới đều trải qua tình trạng khan hiếm.

Câu 2:

Hình ảnh “Súng và bơ” đại diện cho vấn đề đánh đổi của xã hội giữa:

Chi tiêu mua vũ khí và lương thực cho quân đội.

Hàng hóa thay thế và hàng hoá bổ sung.

Nhập khẩu và xuất khẩu.

Chi tiêu cho quốc phòng và chi tiêu cho hàng tiêu dùng.

Câu 3:

Khái niệm về “chi phí cơ hội” được thể hiện qua câu nào dưới đây:

Chiều nay tôi sẽ đi ăn tối và đi xem phim.

Chúng tôi đang quyết định chọn lựa giữa ăn tối hay đi xem phim vào tối nay?

Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng thì buộc phải giảm chi tiêu cho hàng

Câu (B) và (C) đúng

Câu 4:

Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:

Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.

Lẫn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau.

Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán.

Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau.

Câu 5:

Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:

Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao.

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2008-2015 ở Việt Nam khoảng 6%.

Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam khoảng 9% mỗi năm trong giai đoạn 2008-2015.

Cả 3 câu trên đều đúng.

Câu 6:

Kinh tế học vi mô nghiên cứu:

Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.

Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.

Cách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.

Mức giá chung của một quốc gia.

Câu 7:

Kinh tế học thực chứng nhằm:

Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học.

Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân.

Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.

Không có câu nào đúng.

Câu 8:

Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:

Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao.

Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất.

Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết của chính phủ trong nền kinh tế.

Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2015 là 0,63%

Câu 9:

Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:

Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2015 là 6,68%.

Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 là 22%

Giá dầu trên thế giới đạt kỷ lục vào ngày 11/7/2008 là 147 USD/thùng, nhưng

Phải có hiệu thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em

Câu 10:

Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả:

Đường giới hạn năng lực sản xuất.

Đường cầu.

Đường đẳng lượng.

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP).

Câu 11:

Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải được bằng đường giới hạn khả năng sản xuất:

Khái niệm chi phí cơ hội

Khái niệm cung cầu

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần

Ý tưởng về sự khan hiếm.

Câu 12:

Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:

Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia.

Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác.

Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.

Các câu trên đều đúng.

Câu 13:

Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là:

Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?

Sản xuất bằng phương pháp nào?

Sản xuất cho ai?

Các câu trên đều đúng.

Câu 14:

Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:

Thông qua các kế hoạch của chính phủ.

Thông qua thị trường.

Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.

Thông qua tập tục, truyền thống.

Câu 15:

Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc kinh tế học chuẩn tắc:

Tại sao nền kinh tế Việt Nam bị lạm phát cao vào 2 năm 1987-1988?

Tác hại của việc sản xuất, vận chuyển và sử dụng ma túy.

Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế thị trường tới mức độ nào?

Đại dịch Covid 19 đã tác động nặng nề đến KT-XH của hầu hết các nước trên thế giới

Câu 16:

Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:

Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc.

Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc.

Kinh tế học vi mô, thực chứng.

Kinh tế học vĩ mô, thực chứng.

Câu 17:

Những thị trường nào sau đây thuộc thị trường yếu tố sản xuất:

Thị trường đất đai.

Thị trường sức lao động.

Thị trường vốn.

Cả 3 câu trên đều đúng.

Câu 18:

Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ các hàng hóa trong nền kinh tế được quyết định bởi:

Thị trường hàng hóa.

Thị trường đất đai.

Thị trường yếu tố sản xuất.

Không có câu nào đúng.

Câu 19:

Sự khác nhau giữa thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố sản xuất (YTSX) là chỗ trong thị trường hàng hóa:

Các YTSX được mua bán, còn trong thị trường YTSX hàng hóa được mua bán.

Người tiêu dùng là người mua, còn trong thị trường YTSX người sản xuất là người mua

Người tiêu dùng là người bán, còn trong thị trường YTSX người sản xuất là người bán.

Các câu trên đều sai.

Câu 20:

Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh tế hỗn hợp là

Nhà nước quản lý ngân sách.

Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế.

Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội.

Các câu trên đều sai.

Câu 21:

Sự khác biệt giữa hai mục tiêu hiệu quả và công bằng là:

Hiệu quả đề cập đến độ lớn của ‘’cái bánh kinh tế ‘’, còn công bằng đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội.

Công bằng đề cập đến độ lớn của ‘’cái bánh kinh tế ‘’, còn hiệu quả đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội.

Hiệu quả là tối đa hóa của cải làm ra, còn công bằng là tối đa hóa thỏa mãn.

Các câu trên đều sai.

Câu 22:

Chọn câu đúng sau đây:

Chuyên môn hóa và thương mại làm cho lợi ích của mọi người đều tăng lên.

Thương mại giữa hai nước có thể làm cho cả hai nước cùng được lợi.

Thương mại cho phép con người tiêu dùng nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn với chi phí thấp hơn.

Các câu trên đều đúng.

Câu 23:

Câu nào sau đây là đúng đối với vai trò của một nhà kinh tế học:

Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà cố vấn chính sách.

Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà khoa học.

Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà tư vấn chính sách ; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà khoa học.

Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà khoa học; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà tư vấn chính sách .

Câu 24:

Câu nào sau đây có thể minh họa cho khái niệm về “chi phí cơ hội”:

“Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng, buộc phải giảm chi tiêu cho các chương trình phúc lợi xã hội”.

“Chúng ta sẽ đi xem phim hay đi ăn tối”.

“Nếu tôi dành toàn bộ thời gian để đi học đại học, tôi phải hy sinh số tiền kiếm được do đi làm việc là 60 triệu đồng mỗi năm”.

Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 25:

Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):

Những điểm nằm trên đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất hiệu quả

Những điểm nằm bên trong đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất kém hiệu quả

Những điểm nằm bên ngoài đường PPF thể hiện nền kinh tế không thể đạt được

Các câu trên đều đúng

Scroll to top