Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Da Liễu Y Cần Thơ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 50 câu
Thời gian: 80 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Da liễu
Trường: Đại học Y Dược Cần Thơ
Người ra đề: PGS TS Huỳnh Văn Bá
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Da Liễu Y Cần Thơ là tài liệu ôn tập không thể thiếu dành cho sinh viên Y khoa, đặc biệt là những bạn đang theo học ngành Da liễu tại Đại học Y Dược Cần Thơ. Bộ đề trắc nghiệm này được biên soạn dựa trên chương trình giảng dạy và đề thi chính thức của trường, giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết và nâng cao kỹ năng làm bài thi.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá bộ đề này và nâng cao khả năng chẩn đoán các bệnh lý da liễu ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Bệnh nào sau đây có tổn thương mụn nước khu trú thành đám ngứa nhiều, chảy nước và hay tái phát?

  • Nấm do trichophyton

  • Chốc

  • Dô na

  • Ghẻ


2

Bệnh xuất hiện có tính mạn, ngứa dữ dội, thương tổn là các mảng sẩn liken hóa, tróc vảy, giới hạn không rõ, khu trú ở mặt, khuỷu tay, kheo chân, tiền sử mắc bệnh hen. Gợi ý cho:

  • Vảy nến

  • Viêm da thể tạng

  • Giang mai

  • Ghẻ


3

Một bé gái 3 tháng, xuất hiện hai bên má mụn nước rải rác, một ít mụn nước nơi khác trong cơ thể, ngứa nhiều, mẹ bị hen. Bệnh nào sau đây được nghĩ tới:

  • Chốc

  • Viêm da thể tạng

  • Dị ứng phấn

  • Ghẻ


4

Điều trị viêm da tiếp xúc, nhất thiết phải:

  • Dùng kháng sinh ngừa bội nhiễm

  • Sử dụng corticoit toàn thân ngắn ngày

  • Đắp thuốc tím 1/10.000

  • Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh


5

Về mô học, viêm da cấp đặc trưng bởi hiện tượng:

  • Tăng gai

  • Á sừng

  • Xốp bào

  • Tiêu gai


6

Viêm da tiếp xúc có đặc điểm:

  • Không tái phát nếu không tiếp xúc lại với vật gây dị ứng

  • Giới hạn không rõ

  • Không viêm nhiễm

  • Khu trú ở vùng kín


7

Trong giai đoạn cấp của bệnh viêm da nên dùng:

  • Kem Corticoit

  • Dầu kẽm

  • Mỡ Salycylé

  • Tẩm liệu tại chỗ


8

Ở Việt Nam trong tổng số các bệnh ngoài da, bệnh viêm da chiếm:

  • 10%

  • 15%

  • 20%

  • 25%


9

Cách tốt nhất để tìm nguyên nhân của viêm da tiếp xúc là làm xét nghiệm:

  • Tìm khả năng gắn Histamin trong huyết thanh

  • Định lượng IgE trong huyết thanh

  • Sinh thiết da

  • Test nội bì với dị nguyên


10

Trong số những xét nghiệm sau, xét nghiệm nào là cần thiết giúp chẩn đoán xác định viêm da dị ứng:

  • Tét áp

  • Định lượng IgE huyết thanh

  • Tét chuyển dạng limpho bào

  • Tét mất hạt các bạch cầu kiềm


11

Thuốc nào sau đây được dùng điều trị tại chỗ trong giai đoạn mạn của bệnh viêm da:

  • Mỡ Salycylé

  • Kem Acyclovir

  • Mỡ Ketoconazole

  • Hồ nước


12

Biểu hiện lâm sàng của viêm da cấp:

  • Da dày lên, liken hóa

  • Đỏ da, bong vảy

  • Nền da đỏ, phù, chảy nước nhiều

  • Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước


13

Viêm da thể tạng hài nhi có đặc điểm:

  • Ranh giới không rõ, đối xứng

  • Có khuynh hướng nhiễm khuẩn thứ phát

  • Ở trẻ bụ bẫm, từ 3-6 tháng tuổi

  • Thương tổn mụn nước hai bên má, hình móng ngựa


14

Bệnh tổ đỉa là một thể lâm sàng của viêm da có các đặc điểm:

  • Mụn nước rải rác toàn thân

  • Mụn nước ở mặt dưới các chi

  • Mụn nước ở vùng niêm mạc

  • Mụn nước tập trung ở lòng bàn tay, lòng bàn chân


15

Thuốc nào sau đây có tác dụng nhanh nhưng dễ tái phát khi điều trị viêm da đường toàn thân:

  • Corticoide

  • Gricin

  • Dapson

  • Cloram phenicol


16

Viêm da tiếp xúc thường xuất hiện ở:

  • Mặt duỗi các chi

  • Vùng da hở

  • Các kẽ ngón tay chân

  • Quanh các hốc tự nhiên


17

Tỷ lệ mắc bệnh chàm trên thế giới khoảng:

  • 10%

  • 15%

  • 20%

  • 25%


18

Bệnh viêm da phát sinh do:

  • Vi trùng

  • Cơ địa và dị ứng nguyên

  • Vi rút

  • Tự miễn


19

Thuốc nào sau đây có thể dùng điều trị viêm da cấp:

  • Amphotericin

  • Ketoconazole

  • Prednisolon

  • Paracethamol


20

Tiến triển của viêm da là:

  • Lành hoàn toàn dưới điều trị Corticoide

  • Tự lành

  • Tái phát từng đợt

  • Lành hoàn toàn sau điều trị kháng sinh


21

Trong giai đoạn mạn của viêm da điểm đặc trưng là:

  • Các mụn nước dập vỡ, chảy nước nhiều

  • Đỏ da bong vảy

  • Mảng đỏ da – vảy, khô, giới hạn không rõ, kèm hiện tượng, liken hóa

  • Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước


22

Chẩn đoán xác định viêm da:

  • Tổn thương cơ bản là mụn nước

  • Mụn nước tập trung thành từng đám, từng mảng

  • Ngứa và chảy nước

  • Bệnh hay tái phát và dai dẳng


23

Corticoide đường toàn thân có thể được chỉ định ngắn ngày trong:

  • Viêm da tiếp xúc cấp

  • Viêm da mạn

  • Điều trị dự phòng viêm da

  • Viêm da nhờn có nhiễm HIV


24

Về mô học – viêm da mạn có hình ảnh:

  • Á sừng, liken hóa

  • Xốp bào

  • Thoát bào

  • Xung huyết


25

Viêm da thể tạng hài nhi bắt đầu sớm ở trẻ bụ bẩm, thường từ:

  • Trước 2 tháng tuổi

  • Từ 3 – 6 tháng tuổi

  • 9 tháng – 1 tuổi

  • Sau 2 tuổi


26

Đặc điểm lâm sàng của viêm da thể tạng người lớn là:

  • Giới hạn rõ, ngứa ít

  • Mụn nước ngoài rìa thương tổn

  • Các mảng sẩn, liken hóa

  • Bệnh tặng nặng lên khi ở tuổi 40 – 50


27

Viêm da vi trùng có đặc điểm:

  • Thương tổn không đối xứng

  • Giới hạn không rõ

  • Rải rác sẩn ngứa

  • Không liên quan đến các ổ nhiễm trùng kế cận


28

Viêm da tiếp xúc, dị nguyên thường gặp nhất là:

  • Bụi nhà

  • Nikel

  • Quần áo

  • Lông thú


29

Viêm da tiếp xúc là:

  • Bệnh do nhiễm khuẩn

  • Phản ứng của da với 1 dị nguyên bên ngoài

  • Bệnh do vi rút

  • Bệnh do di truyền


30

Viêm da tiếp xúc thuộc dạng:

  • Nhạy cảm type I

  • Nhạy cảm type II

  • Nhạy cảm type III

  • Nhạy cảm type IV


31

Viêm da nhờn chiếm tỷ lệ:

  • 0,5 – 1%

  • 2 – 5 %

  • 6 -7 %

  • 8 – 10%


32

Viêm da nhờn ở người lớn thường xuất hiện ở vị trí:

  • Da đầu, mí tóc – mặt

  • Rãnh mũi má

  • Nách, bẹn, nếp dưới vú

  • Vùng râu, lông mày


33

Triệu chứng nào thuộc viêm da nhờn ở người lớn:

  • Đau rát

  • Giới hạn rõ

  • Vảy tiết màu mật ong

  • Vảy mịn, nhờn, màu trắng ngã vàng


34

Một bệnh nhân 50 tuổi, đến khám ở mặt vùng rãnh mũi má là đám tổn thương da đỏ, vảy mịn, nhờn, màu trắng ngả vàng, 1 vài đám ở lông mày, quanh chân tóc, ngứa nhẹ, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất.

  • Vảy nến

  • Viêm da tiếp xúc

  • Viêm da nhờn

  • Luput đỏ


35

Viêm da nhờn xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng đỉnh cao ở tuổi:

  • 10 – 15 tuổi

  • 15 – 20

  • 18 – 40

  • 40- 50


36

Điều trị viêm da giai đoạn bán cấp nên dùng:

  • Kem corticoide

  • Mỡ corticoide

  • Mỡ Salycylé

  • Dung dịch Eosin 2%


37

Trong bệnh chốc, người ta có thể quan sát tổn thương nào sau đây:

  • Mảng đỏ da có vảy

  • Các cục

  • Mụn mủ, bọng nước hoá mủ nhanh.

  • Dày da


38

Một bệnh nhân 5 tuổi đến khám, vì những bọng nước nhỏ, mềm, dịch trong ở quanh mũi xen lẫn vảy tiết vàng nâu, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất:

  • Viêm da bội nhiễm

  • Ghẻ

  • Chốc

  • Nấm


39

Vị trí nào dưới đây hay gặp trong bệnh chốc ở trẻ em:

  • Các kẽ ngón tay

  • Các hốc tự nhiên

  • Bẹn

  • Dương vật


40

Chốc là một bệnh do:

  • Suy giảm miễn dịch

  • Di truyền

  • Vi khuẩn

  • Dị ứng


41

Một trong những biến chứng toàn thân thường gặp nhất của bệnh chốc ở trẻ em:

  • Viêm phế quản

  • Các tổn thương khớp ngoại vi

  • Tổn thương nội tâm mạc

  • Viêm cầu thận cấp


42

Triệu chứng nào thuộc bệnh chốc?

  • Đau nhức nhiều

  • Chảy nước

  • Toàn trạng suy sụp nhanh

  • Vảy tiết màu vàng nâu


43

Yếu tố thuận lợi cho bệnh chốc

  • Giảm độ toan của da

  • Tổn hại cấu trúc da do sang chấn

  • Điều kiện vệ sinh kém

  • Trẻ suy dinh dưỡng.


44

Chốc loét:

  • Gặp ở trẻ suy dinh dưỡng

  • Gặp ở những vùng tuần hoàn kém

  • Tổn thương sâu xuống

  • Có thể kèm viêm hạch cục bộ


45

Thuốc nào sau đây có tác dụng điều trị tại chỗ bệnh chốc?

  • Flucin

  • Dep

  • Acyclovir kem

  • Fusidic acid kem


46

Trong chốc loét, các tác nhân gây bệnh là:

  • Tụ cầu

  • Liên cầu

  • Trực khuẩn mủ xanh

  • Vi khuẩn yếm khí


47

Thương tổn bệnh chốc loét là:

  • Bọng nước nhỏ

  • Mụn mủ

  • Dễ vỡ

  • Đóng vảy tiết dày màu nâu/đen.


48

Một bệnh nhân bị mọc một đám mụn nước, dính chùm, dạng thẳng, ở liên sườn:

  • Viêm da

  • Chốc

  • Dô na

  • Éc pét


49

Thuốc toàn thân nào sau đây được dùng để điều trị chốc:

  • Griseofulvin

  • Prednisolon

  • Cephalosporin thế hệ I.

  • Amphotericin B


50

Chốc liên cầu kéo dài và tái phát từng đợt dễ đưa đến biến chứng toàn thân:

  • Nhiễm trùng huyết

  • Viêm tai giữa

  • Viêm cầu thận cấp

  • Phế quản phế viêm

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Da Liễu Y Cần Thơ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/50
Thời gian còn lại
80:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Bệnh nào sau đây có tổn thương mụn nước khu trú thành đám ngứa nhiều, chảy nước và hay tái phát?


2

Bệnh xuất hiện có tính mạn, ngứa dữ dội, thương tổn là các mảng sẩn liken hóa, tróc vảy, giới hạn không rõ, khu trú ở mặt, khuỷu tay, kheo chân, tiền sử mắc bệnh hen. Gợi ý cho:


3

Một bé gái 3 tháng, xuất hiện hai bên má mụn nước rải rác, một ít mụn nước nơi khác trong cơ thể, ngứa nhiều, mẹ bị hen. Bệnh nào sau đây được nghĩ tới:


4

Điều trị viêm da tiếp xúc, nhất thiết phải:


5

Về mô học, viêm da cấp đặc trưng bởi hiện tượng:


6

Viêm da tiếp xúc có đặc điểm:


7

Trong giai đoạn cấp của bệnh viêm da nên dùng:


8

Ở Việt Nam trong tổng số các bệnh ngoài da, bệnh viêm da chiếm:


9

Cách tốt nhất để tìm nguyên nhân của viêm da tiếp xúc là làm xét nghiệm:


10

Trong số những xét nghiệm sau, xét nghiệm nào là cần thiết giúp chẩn đoán xác định viêm da dị ứng:


11

Thuốc nào sau đây được dùng điều trị tại chỗ trong giai đoạn mạn của bệnh viêm da:


12

Biểu hiện lâm sàng của viêm da cấp:


13

Viêm da thể tạng hài nhi có đặc điểm:


14

Bệnh tổ đỉa là một thể lâm sàng của viêm da có các đặc điểm:


15

Thuốc nào sau đây có tác dụng nhanh nhưng dễ tái phát khi điều trị viêm da đường toàn thân:


16

Viêm da tiếp xúc thường xuất hiện ở:


17

Tỷ lệ mắc bệnh chàm trên thế giới khoảng:


18

Bệnh viêm da phát sinh do:


19

Thuốc nào sau đây có thể dùng điều trị viêm da cấp:


20

Tiến triển của viêm da là:


21

Trong giai đoạn mạn của viêm da điểm đặc trưng là:


22

Chẩn đoán xác định viêm da:


23

Corticoide đường toàn thân có thể được chỉ định ngắn ngày trong:


24

Về mô học – viêm da mạn có hình ảnh:


25

Viêm da thể tạng hài nhi bắt đầu sớm ở trẻ bụ bẩm, thường từ:


26

Đặc điểm lâm sàng của viêm da thể tạng người lớn là:


27

Viêm da vi trùng có đặc điểm:


28

Viêm da tiếp xúc, dị nguyên thường gặp nhất là:


29

Viêm da tiếp xúc là:


30

Viêm da tiếp xúc thuộc dạng:


31

Viêm da nhờn chiếm tỷ lệ:


32

Viêm da nhờn ở người lớn thường xuất hiện ở vị trí:


33

Triệu chứng nào thuộc viêm da nhờn ở người lớn:


34

Một bệnh nhân 50 tuổi, đến khám ở mặt vùng rãnh mũi má là đám tổn thương da đỏ, vảy mịn, nhờn, màu trắng ngả vàng, 1 vài đám ở lông mày, quanh chân tóc, ngứa nhẹ, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất.


35

Viêm da nhờn xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng đỉnh cao ở tuổi:


36

Điều trị viêm da giai đoạn bán cấp nên dùng:


37

Trong bệnh chốc, người ta có thể quan sát tổn thương nào sau đây:


38

Một bệnh nhân 5 tuổi đến khám, vì những bọng nước nhỏ, mềm, dịch trong ở quanh mũi xen lẫn vảy tiết vàng nâu, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất:


39

Vị trí nào dưới đây hay gặp trong bệnh chốc ở trẻ em:


40

Chốc là một bệnh do:


41

Một trong những biến chứng toàn thân thường gặp nhất của bệnh chốc ở trẻ em:


42

Triệu chứng nào thuộc bệnh chốc?


43

Yếu tố thuận lợi cho bệnh chốc


44

Chốc loét:


45

Thuốc nào sau đây có tác dụng điều trị tại chỗ bệnh chốc?


46

Trong chốc loét, các tác nhân gây bệnh là:


47

Thương tổn bệnh chốc loét là:


48

Một bệnh nhân bị mọc một đám mụn nước, dính chùm, dạng thẳng, ở liên sườn:


49

Thuốc toàn thân nào sau đây được dùng để điều trị chốc:


50

Chốc liên cầu kéo dài và tái phát từng đợt dễ đưa đến biến chứng toàn thân:


Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Da Liễu Y Cần Thơ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Da Liễu Y Cần Thơ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Da Liễu Y Cần Thơ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Bệnh nào sau đây có tổn thương mụn nước khu trú thành đám ngứa nhiều, chảy nước và hay tái phát?

Nấm do trichophyton

Chốc

Dô na

Ghẻ

Câu 2:

Bệnh xuất hiện có tính mạn, ngứa dữ dội, thương tổn là các mảng sẩn liken hóa, tróc vảy, giới hạn không rõ, khu trú ở mặt, khuỷu tay, kheo chân, tiền sử mắc bệnh hen. Gợi ý cho:

Vảy nến

Viêm da thể tạng

Giang mai

Ghẻ

Câu 3:

Một bé gái 3 tháng, xuất hiện hai bên má mụn nước rải rác, một ít mụn nước nơi khác trong cơ thể, ngứa nhiều, mẹ bị hen. Bệnh nào sau đây được nghĩ tới:

Chốc

Viêm da thể tạng

Dị ứng phấn

Ghẻ

Câu 4:

Điều trị viêm da tiếp xúc, nhất thiết phải:

Dùng kháng sinh ngừa bội nhiễm

Sử dụng corticoit toàn thân ngắn ngày

Đắp thuốc tím 1/10.000

Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh

Câu 5:

Về mô học, viêm da cấp đặc trưng bởi hiện tượng:

Tăng gai

Á sừng

Xốp bào

Tiêu gai

Câu 6:

Viêm da tiếp xúc có đặc điểm:

Không tái phát nếu không tiếp xúc lại với vật gây dị ứng

Giới hạn không rõ

Không viêm nhiễm

Khu trú ở vùng kín

Câu 7:

Trong giai đoạn cấp của bệnh viêm da nên dùng:

Kem Corticoit

Dầu kẽm

Mỡ Salycylé

Tẩm liệu tại chỗ

Câu 8:

Ở Việt Nam trong tổng số các bệnh ngoài da, bệnh viêm da chiếm:

10%

15%

20%

25%

Câu 9:

Cách tốt nhất để tìm nguyên nhân của viêm da tiếp xúc là làm xét nghiệm:

Tìm khả năng gắn Histamin trong huyết thanh

Định lượng IgE trong huyết thanh

Sinh thiết da

Test nội bì với dị nguyên

Câu 10:

Trong số những xét nghiệm sau, xét nghiệm nào là cần thiết giúp chẩn đoán xác định viêm da dị ứng:

Tét áp

Định lượng IgE huyết thanh

Tét chuyển dạng limpho bào

Tét mất hạt các bạch cầu kiềm

Câu 11:

Thuốc nào sau đây được dùng điều trị tại chỗ trong giai đoạn mạn của bệnh viêm da:

Mỡ Salycylé

Kem Acyclovir

Mỡ Ketoconazole

Hồ nước

Câu 12:

Biểu hiện lâm sàng của viêm da cấp:

Da dày lên, liken hóa

Đỏ da, bong vảy

Nền da đỏ, phù, chảy nước nhiều

Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước

Câu 13:

Viêm da thể tạng hài nhi có đặc điểm:

Ranh giới không rõ, đối xứng

Có khuynh hướng nhiễm khuẩn thứ phát

Ở trẻ bụ bẫm, từ 3-6 tháng tuổi

Thương tổn mụn nước hai bên má, hình móng ngựa

Câu 14:

Bệnh tổ đỉa là một thể lâm sàng của viêm da có các đặc điểm:

Mụn nước rải rác toàn thân

Mụn nước ở mặt dưới các chi

Mụn nước ở vùng niêm mạc

Mụn nước tập trung ở lòng bàn tay, lòng bàn chân

Câu 15:

Thuốc nào sau đây có tác dụng nhanh nhưng dễ tái phát khi điều trị viêm da đường toàn thân:

Corticoide

Gricin

Dapson

Cloram phenicol

Câu 16:

Viêm da tiếp xúc thường xuất hiện ở:

Mặt duỗi các chi

Vùng da hở

Các kẽ ngón tay chân

Quanh các hốc tự nhiên

Câu 17:

Tỷ lệ mắc bệnh chàm trên thế giới khoảng:

10%

15%

20%

25%

Câu 18:

Bệnh viêm da phát sinh do:

Vi trùng

Cơ địa và dị ứng nguyên

Vi rút

Tự miễn

Câu 19:

Thuốc nào sau đây có thể dùng điều trị viêm da cấp:

Amphotericin

Ketoconazole

Prednisolon

Paracethamol

Câu 20:

Tiến triển của viêm da là:

Lành hoàn toàn dưới điều trị Corticoide

Tự lành

Tái phát từng đợt

Lành hoàn toàn sau điều trị kháng sinh

Câu 21:

Trong giai đoạn mạn của viêm da điểm đặc trưng là:

Các mụn nước dập vỡ, chảy nước nhiều

Đỏ da bong vảy

Mảng đỏ da – vảy, khô, giới hạn không rõ, kèm hiện tượng, liken hóa

Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước

Câu 22:

Chẩn đoán xác định viêm da:

Tổn thương cơ bản là mụn nước

Mụn nước tập trung thành từng đám, từng mảng

Ngứa và chảy nước

Bệnh hay tái phát và dai dẳng

Câu 23:

Corticoide đường toàn thân có thể được chỉ định ngắn ngày trong:

Viêm da tiếp xúc cấp

Viêm da mạn

Điều trị dự phòng viêm da

Viêm da nhờn có nhiễm HIV

Câu 24:

Về mô học – viêm da mạn có hình ảnh:

Á sừng, liken hóa

Xốp bào

Thoát bào

Xung huyết

Câu 25:

Viêm da thể tạng hài nhi bắt đầu sớm ở trẻ bụ bẩm, thường từ:

Trước 2 tháng tuổi

Từ 3 – 6 tháng tuổi

9 tháng – 1 tuổi

Sau 2 tuổi

Câu 26:

Đặc điểm lâm sàng của viêm da thể tạng người lớn là:

Giới hạn rõ, ngứa ít

Mụn nước ngoài rìa thương tổn

Các mảng sẩn, liken hóa

Bệnh tặng nặng lên khi ở tuổi 40 – 50

Câu 27:

Viêm da vi trùng có đặc điểm:

Thương tổn không đối xứng

Giới hạn không rõ

Rải rác sẩn ngứa

Không liên quan đến các ổ nhiễm trùng kế cận

Câu 28:

Viêm da tiếp xúc, dị nguyên thường gặp nhất là:

Bụi nhà

Nikel

Quần áo

Lông thú

Câu 29:

Viêm da tiếp xúc là:

Bệnh do nhiễm khuẩn

Phản ứng của da với 1 dị nguyên bên ngoài

Bệnh do vi rút

Bệnh do di truyền

Câu 30:

Viêm da tiếp xúc thuộc dạng:

Nhạy cảm type I

Nhạy cảm type II

Nhạy cảm type III

Nhạy cảm type IV

Câu 31:

Viêm da nhờn chiếm tỷ lệ:

0,5 – 1%

2 – 5 %

6 -7 %

8 – 10%

Câu 32:

Viêm da nhờn ở người lớn thường xuất hiện ở vị trí:

Da đầu, mí tóc – mặt

Rãnh mũi má

Nách, bẹn, nếp dưới vú

Vùng râu, lông mày

Câu 33:

Triệu chứng nào thuộc viêm da nhờn ở người lớn:

Đau rát

Giới hạn rõ

Vảy tiết màu mật ong

Vảy mịn, nhờn, màu trắng ngã vàng

Câu 34:

Một bệnh nhân 50 tuổi, đến khám ở mặt vùng rãnh mũi má là đám tổn thương da đỏ, vảy mịn, nhờn, màu trắng ngả vàng, 1 vài đám ở lông mày, quanh chân tóc, ngứa nhẹ, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất.

Vảy nến

Viêm da tiếp xúc

Viêm da nhờn

Luput đỏ

Câu 35:

Viêm da nhờn xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng đỉnh cao ở tuổi:

10 – 15 tuổi

15 – 20

18 – 40

40- 50

Câu 36:

Điều trị viêm da giai đoạn bán cấp nên dùng:

Kem corticoide

Mỡ corticoide

Mỡ Salycylé

Dung dịch Eosin 2%

Câu 37:

Trong bệnh chốc, người ta có thể quan sát tổn thương nào sau đây:

Mảng đỏ da có vảy

Các cục

Mụn mủ, bọng nước hoá mủ nhanh.

Dày da

Câu 38:

Một bệnh nhân 5 tuổi đến khám, vì những bọng nước nhỏ, mềm, dịch trong ở quanh mũi xen lẫn vảy tiết vàng nâu, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất:

Viêm da bội nhiễm

Ghẻ

Chốc

Nấm

Câu 39:

Vị trí nào dưới đây hay gặp trong bệnh chốc ở trẻ em:

Các kẽ ngón tay

Các hốc tự nhiên

Bẹn

Dương vật

Câu 40:

Chốc là một bệnh do:

Suy giảm miễn dịch

Di truyền

Vi khuẩn

Dị ứng

Câu 41:

Một trong những biến chứng toàn thân thường gặp nhất của bệnh chốc ở trẻ em:

Viêm phế quản

Các tổn thương khớp ngoại vi

Tổn thương nội tâm mạc

Viêm cầu thận cấp

Câu 42:

Triệu chứng nào thuộc bệnh chốc?

Đau nhức nhiều

Chảy nước

Toàn trạng suy sụp nhanh

Vảy tiết màu vàng nâu

Câu 43:

Yếu tố thuận lợi cho bệnh chốc

Giảm độ toan của da

Tổn hại cấu trúc da do sang chấn

Điều kiện vệ sinh kém

Trẻ suy dinh dưỡng.

Câu 44:

Chốc loét:

Gặp ở trẻ suy dinh dưỡng

Gặp ở những vùng tuần hoàn kém

Tổn thương sâu xuống

Có thể kèm viêm hạch cục bộ

Câu 45:

Thuốc nào sau đây có tác dụng điều trị tại chỗ bệnh chốc?

Flucin

Dep

Acyclovir kem

Fusidic acid kem

Câu 46:

Trong chốc loét, các tác nhân gây bệnh là:

Tụ cầu

Liên cầu

Trực khuẩn mủ xanh

Vi khuẩn yếm khí

Câu 47:

Thương tổn bệnh chốc loét là:

Bọng nước nhỏ

Mụn mủ

Dễ vỡ

Đóng vảy tiết dày màu nâu/đen.

Câu 48:

Một bệnh nhân bị mọc một đám mụn nước, dính chùm, dạng thẳng, ở liên sườn:

Viêm da

Chốc

Dô na

Éc pét

Câu 49:

Thuốc toàn thân nào sau đây được dùng để điều trị chốc:

Griseofulvin

Prednisolon

Cephalosporin thế hệ I.

Amphotericin B

Câu 50:

Chốc liên cầu kéo dài và tái phát từng đợt dễ đưa đến biến chứng toàn thân:

Nhiễm trùng huyết

Viêm tai giữa

Viêm cầu thận cấp

Phế quản phế viêm

Scroll to top