Đề thi giữa kỳ trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô tổng hợp

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2020
Môn học: Kinh tế vi mô
Trường: Đại học Thương mại
Người ra đề: PGS.TS Phan Thế Công
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Đề thi giữa kỳ trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô là một trong những đề thi thuộc môn Kinh tế vĩ mô. Đề thi  này được thiết kế bởi trường Đại học Thương Mại nhằm kiểm tra kiến thức của sinh viên ngành Kinh tế, đặc biệt là những sinh viên năm thứ hai đang theo học môn học này. Nội dung đề thi bao gồm các kiến thức nền tảng về cung cầu, độ co giãn, lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và nhà sản xuất, cùng với các mô hình thị trường. Đề thi được ra bởi giảng viên PGS.TS Phan Thế Công, một trong những chuyên gia giảng dạy môn Kinh tế vi mô tại trường. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tham khảo đề thi mẫu này dưới đây nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:

  • Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn.

  • Mức giá chung và lạm phát.

  • Tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán.

  • Tất cả các điều trên


2

Kinh tế vĩ mô ít đề cập đến:

  • Sự thay đổi giá cả tương đối.

  • Sự thay đổi mức giá chung.

  • Thất nghiệp.

  • Mức sống


3

Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia trong dài hạn?

  • Tăng trưởng GDP danh nghĩa.

  • Tăng trưởng GDP thực tế.

  • Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người

  • Tăng trưởng khối lượng tư bản


4

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:

  • Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định

  • Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định

  • Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.

  • Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra tại một thời điểm nhất định.


5

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam đo lường thu nhập:

  • Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam.

  • Của khu vực dịch vụ trong nước.

  • Của khu vực sản xuất vật chất trong nước.

  • Tổng sản phẩm được tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam không kể là người Việt Nam hay người nước ngoài tạo ra


6

Chu kỳ kinh doanh là sự dao động của:

  • GNP danh nghĩa xung quanh xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng

  • GNP danh nghĩa xung quanh xu hướng giảm đi của sản lượng tiềm năng

  • GNP thực xung quanh xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng

  • GNP thực xung quanh xu hướng giảm đi của sản lượng tiềm năng


7

“Giỏ hàng hóa” được sử dụng để tính CPI bao gồm:

  • Nguyên vật liệu được các doanh nghiệp mua

  • Tất cả các sản phẩm sản xuất trong nước

  • Các sản phẩm được người tiêu dùng điển hình mua

  • Tất cả các sản phẩm tiêu dùng


8

Tiết kiệm nhỏ hơn 0 khi:

  • Chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng

  • Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm

  • Tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu

  • Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng


9

Xu hướng tiêu dùng cận biên cộng với:

  • Xu hướng tiết kiệm biên bằng 0

  • Xu hướng tiết kiệm biên bằng 1

  • Xu hướng nhập khẩu biên bằng 0

  • Xu hướng nhập khẩu biên bằng 1


10

Muốn tăng trưởng kinh tế cao, Chính phủ cần thực hiện chính sách tài khóa là:

  • Tăng thuế, tăng chi tiêu

  • Giảm thuế, giảm chi tiêu

  • Giảm thuế, tăng chi tiêu

  • Tăng thuế, giảm chi tiêu


11

Lựa chọn nào sau đây không phải là chi mua hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ:

  • Chi trả lãi đối với các khoản nợ quốc gia

  • Chi trả lương công chức làm việc trong bộ máy của Chính phủ

  • Chi thanh toán hợp đồng trang bị quốc phòng

  • Chi cải tạo kênh mương


12

Trong mô hình IS – LM, Chính phủ khi tăng thuế sẽ:

  • Làm giảm lãi suất cân bằng

  • Làm tăng sản lượng cân bằng

  • Làm đường IS dịch chuyển sang phải

  • Các lựa chọn trên đều đúng


13

Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực tế:

  • Tính theo giá hiện hành

  • Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng

  • Thường tính cho một năm

  • Không tính giá trị của các hàng hóa trung gian


14

GDP tính theo phương pháp luồng sản phẩm là tổng của:

  • Xuất khẩu ròng, chi mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ, đầu tư tư nhân và chi tiêu dùng cá nhân

  • Lợi nhuận công ty, thu nhập từ tiền thuế, tiền lãi, tiền lương

  • Tiền lương, chi mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Giá trị gia tăng tạo ra bởi toàn bộ doanh nghiệp trong nền kinh tế cộng giá trị sản phẩm tự cung tự cấp


15

Khi xuất khẩu giảm mạnh do nền kinh tế của các nước bạn hàng lâm vào suy thoái, nhận định nào là đúng:

  • Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

  • Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

  • Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

  • Đường tổng cung dịch chuyển sang trái


16

Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Mỹ thì thu nhập của công dân này là:

  • Một phần GDP của Việt Nam và GNP của Mỹ

  • Một phần GDP của Việt Nam và GDP của Mỹ

  • Một phần GNP của Việt Nam và GNP của Mỹ

  • Một phần GNP của Việt Nam và GDP của Mỹ


17

Chính sách tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và chính sách tăng lãi suất chiết khấu có gì giống nhau:

  • Cả hai đều là cách Ngân hàng trung ương tăng cung tiền

  • Cả hai đều là cách Ngân hàng trung ương giảm cung tiền

  • Cả hai đều là hình thức của nghiệp vụ thị trường mở

  • Cả hai đều là cách tăng nợ của Ngân hàng trung ương


18

Thu nhập quốc dân được tính toán bằng cách loại trừ:

  • Khấu hao và thuế gián thu ra khỏi GNP

  • Thuế thu nhập cá nhân ra khỏi thu nhập khả dụng

  • Chi chuyển nhượng ra khỏi thu nhập cá nhân

  • Sản phẩm quốc nội ròng (NDP) ra khỏi khẩu hao


19

Khoản nào dưới đây không được coi là chi mua hàng hóa của Chính phủ:

  • Chính phủ mua một máy bay ném bom

  • Khoản tiền trợ cấp xã hội mà bà của bạn nhận được

  • Việc xây một con đê mới

  • Việc thành phố Hà Nội tuyển thêm nhiều nhân viên cảnh sát mới


20

Xét nền kinh tế giản đơn có thu nhập là 800, tiêu dùng tự định là 100, xu hướng tiết kiệm cận biên là 0,3 thì tiêu dùng bằng:

  • 590

  • 490

  • 660

  • 560


21

Mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế:

  • 5000

  • 4500

  • 4000

  • 3500


22

Tình trạng của ngân sách Chính phủ:

  • Thâm hụt

  • Cân bằng

  • Thặng dư

  • Không xác định được


23

Tình trạng của cán cân thương mại:

  • Thâm hụt 50

  • Thặng dư 50

  • Thặng dư 65

  • Thâm hụt 65


24

Tính sản lượng cân bằng mới:

  • 4200

  • 4000

  • 3800

  • 3500


25

Tình trạng của cán cân thương mại lúc này:

  • Thâm hụt 33

  • Thặng dư 33

  • Thặng dư 22

  • Thâm hụt 22

Đề thi giữa kỳ trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô tổng hợp

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
30:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:


2

Kinh tế vĩ mô ít đề cập đến:


3

Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia trong dài hạn?


4

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:


5

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam đo lường thu nhập:


6

Chu kỳ kinh doanh là sự dao động của:


7

“Giỏ hàng hóa” được sử dụng để tính CPI bao gồm:


8

Tiết kiệm nhỏ hơn 0 khi:


9

Xu hướng tiêu dùng cận biên cộng với:


10

Muốn tăng trưởng kinh tế cao, Chính phủ cần thực hiện chính sách tài khóa là:


11

Lựa chọn nào sau đây không phải là chi mua hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ:


12

Trong mô hình IS – LM, Chính phủ khi tăng thuế sẽ:


13

Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực tế:


14

GDP tính theo phương pháp luồng sản phẩm là tổng của:


15

Khi xuất khẩu giảm mạnh do nền kinh tế của các nước bạn hàng lâm vào suy thoái, nhận định nào là đúng:


16

Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Mỹ thì thu nhập của công dân này là:


17

Chính sách tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và chính sách tăng lãi suất chiết khấu có gì giống nhau:


18

Thu nhập quốc dân được tính toán bằng cách loại trừ:


19

Khoản nào dưới đây không được coi là chi mua hàng hóa của Chính phủ:


20

Xét nền kinh tế giản đơn có thu nhập là 800, tiêu dùng tự định là 100, xu hướng tiết kiệm cận biên là 0,3 thì tiêu dùng bằng:


21

Mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế:


22

Tình trạng của ngân sách Chính phủ:


23

Tình trạng của cán cân thương mại:


24

Tính sản lượng cân bằng mới:


25

Tình trạng của cán cân thương mại lúc này:


Đề thi giữa kỳ trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô tổng hợp

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi giữa kỳ trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô tổng hợp

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi giữa kỳ trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô tổng hợp

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:

Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn.

Mức giá chung và lạm phát.

Tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán.

Tất cả các điều trên

Câu 2:

Kinh tế vĩ mô ít đề cập đến:

Sự thay đổi giá cả tương đối.

Sự thay đổi mức giá chung.

Thất nghiệp.

Mức sống

Câu 3:

Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia trong dài hạn?

Tăng trưởng GDP danh nghĩa.

Tăng trưởng GDP thực tế.

Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người

Tăng trưởng khối lượng tư bản

Câu 4:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:

Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định

Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định

Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.

Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra tại một thời điểm nhất định.

Câu 5:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam đo lường thu nhập:

Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam.

Của khu vực dịch vụ trong nước.

Của khu vực sản xuất vật chất trong nước.

Tổng sản phẩm được tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam không kể là người Việt Nam hay người nước ngoài tạo ra

Câu 6:

Chu kỳ kinh doanh là sự dao động của:

GNP danh nghĩa xung quanh xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng

GNP danh nghĩa xung quanh xu hướng giảm đi của sản lượng tiềm năng

GNP thực xung quanh xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng

GNP thực xung quanh xu hướng giảm đi của sản lượng tiềm năng

Câu 7:

“Giỏ hàng hóa” được sử dụng để tính CPI bao gồm:

Nguyên vật liệu được các doanh nghiệp mua

Tất cả các sản phẩm sản xuất trong nước

Các sản phẩm được người tiêu dùng điển hình mua

Tất cả các sản phẩm tiêu dùng

Câu 8:

Tiết kiệm nhỏ hơn 0 khi:

Chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng

Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm

Tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu

Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng

Câu 9:

Xu hướng tiêu dùng cận biên cộng với:

Xu hướng tiết kiệm biên bằng 0

Xu hướng tiết kiệm biên bằng 1

Xu hướng nhập khẩu biên bằng 0

Xu hướng nhập khẩu biên bằng 1

Câu 10:

Muốn tăng trưởng kinh tế cao, Chính phủ cần thực hiện chính sách tài khóa là:

Tăng thuế, tăng chi tiêu

Giảm thuế, giảm chi tiêu

Giảm thuế, tăng chi tiêu

Tăng thuế, giảm chi tiêu

Câu 11:

Lựa chọn nào sau đây không phải là chi mua hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ:

Chi trả lãi đối với các khoản nợ quốc gia

Chi trả lương công chức làm việc trong bộ máy của Chính phủ

Chi thanh toán hợp đồng trang bị quốc phòng

Chi cải tạo kênh mương

Câu 12:

Trong mô hình IS – LM, Chính phủ khi tăng thuế sẽ:

Làm giảm lãi suất cân bằng

Làm tăng sản lượng cân bằng

Làm đường IS dịch chuyển sang phải

Các lựa chọn trên đều đúng

Câu 13:

Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực tế:

Tính theo giá hiện hành

Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng

Thường tính cho một năm

Không tính giá trị của các hàng hóa trung gian

Câu 14:

GDP tính theo phương pháp luồng sản phẩm là tổng của:

Xuất khẩu ròng, chi mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ, đầu tư tư nhân và chi tiêu dùng cá nhân

Lợi nhuận công ty, thu nhập từ tiền thuế, tiền lãi, tiền lương

Tiền lương, chi mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ, xuất khẩu ròng

Giá trị gia tăng tạo ra bởi toàn bộ doanh nghiệp trong nền kinh tế cộng giá trị sản phẩm tự cung tự cấp

Câu 15:

Khi xuất khẩu giảm mạnh do nền kinh tế của các nước bạn hàng lâm vào suy thoái, nhận định nào là đúng:

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

Câu 16:

Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Mỹ thì thu nhập của công dân này là:

Một phần GDP của Việt Nam và GNP của Mỹ

Một phần GDP của Việt Nam và GDP của Mỹ

Một phần GNP của Việt Nam và GNP của Mỹ

Một phần GNP của Việt Nam và GDP của Mỹ

Câu 17:

Chính sách tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và chính sách tăng lãi suất chiết khấu có gì giống nhau:

Cả hai đều là cách Ngân hàng trung ương tăng cung tiền

Cả hai đều là cách Ngân hàng trung ương giảm cung tiền

Cả hai đều là hình thức của nghiệp vụ thị trường mở

Cả hai đều là cách tăng nợ của Ngân hàng trung ương

Câu 18:

Thu nhập quốc dân được tính toán bằng cách loại trừ:

Khấu hao và thuế gián thu ra khỏi GNP

Thuế thu nhập cá nhân ra khỏi thu nhập khả dụng

Chi chuyển nhượng ra khỏi thu nhập cá nhân

Sản phẩm quốc nội ròng (NDP) ra khỏi khẩu hao

Câu 19:

Khoản nào dưới đây không được coi là chi mua hàng hóa của Chính phủ:

Chính phủ mua một máy bay ném bom

Khoản tiền trợ cấp xã hội mà bà của bạn nhận được

Việc xây một con đê mới

Việc thành phố Hà Nội tuyển thêm nhiều nhân viên cảnh sát mới

Câu 20:

Xét nền kinh tế giản đơn có thu nhập là 800, tiêu dùng tự định là 100, xu hướng tiết kiệm cận biên là 0,3 thì tiêu dùng bằng:

590

490

660

560

Câu 21:

Mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế:

5000

4500

4000

3500

Câu 22:

Tình trạng của ngân sách Chính phủ:

Thâm hụt

Cân bằng

Thặng dư

Không xác định được

Câu 23:

Tình trạng của cán cân thương mại:

Thâm hụt 50

Thặng dư 50

Thặng dư 65

Thâm hụt 65

Câu 24:

Tính sản lượng cân bằng mới:

4200

4000

3800

3500

Câu 25:

Tình trạng của cán cân thương mại lúc này:

Thâm hụt 33

Thặng dư 33

Thặng dư 22

Thâm hụt 22

Scroll to top