Đề thi Trắc nghiệm chi tiết máy – đề 10 là một trong những bài kiểm tra quan trọng của môn Chi tiết máy, một môn học cốt lõi trong chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí tại các trường đại học. Đề thi này giúp sinh viên củng cố kiến thức về thiết kế, phân tích, và lựa chọn các chi tiết máy như trục, bánh răng, khớp nối, và vòng bi. Đề thi được xây dựng bởi giảng viên Nguyễn Hữu Lộc, một chuyên gia trong lĩnh vực Cơ khí tại trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, vào năm 2023. Đối tượng của đề thi này là sinh viên năm ba ngành Kỹ thuật Cơ khí, yêu cầu họ nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên sâu để hoàn thành tốt bài thi. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu chi tiết về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Đề thi Trắc nghiệm chi tiết máy – đề 10
Nội dung bài trắc nghiệm
Bộ truyền vít đai ốc có chiều dài giữa 2 gối đỡ l = 200 mm, hệ số μ = 1. Trục vít có đường kính chân ren d1 = 22 mm làm bằng thép có E = 2,1.105 MPa. Xác định lực dọc trục (N) lớn nhất cho phép tác dụng lên trục vít mà vẫn đảm bảo độ ổn định? Biết hệ số an toàn s = 3.
-
410,35 N
-
405,35 N
-
415,35 N
-
420,35 N
Khi bộ truyền đai bị trượt trơn hoàn toàn thì hệ số trượt lấy giá trị nào trong các giá trị sau:
- 0
-
1
-
-∞
-
+∞
Tải trọng là gì?
-
Lực hoặc mô men tác động lên chi tiết máy khi làm việc.
-
Lực tác động lên chi tiết máy khi làm việc.
-
Mô men tác động lên chi tiết máy khi làm việc.
-
Là trọng lượng bản thân chi tiết máy và các lực bên ngoài tác động vào.
Khi hệ số kéo trong bộ truyền đai ψ < ψ0 thì đường cong trượt là:
-
Đường cong bậc hai
-
Đường bậc nhất
-
Đường cong bậc ba
-
Đường cong có hệ số góc tăng dần
Dạng trượt nào là bản chất của bộ truyền đai:
-
Trượt trơn từng phần
-
Trượt trơn hoàn toàn
-
Đường bậc nhất
-
Tất cả các dạng trượt trên
Nguyên nhân của dạng hỏng gãy răng trong bộ truyền bánh răng là do:
-
Ứng suất uốn lặp đi lặp lại
-
Răng chịu tải trọng va đập mạnh
-
Ứng suất uốn và ứng suất tiếp xúc lặp đi lặp lại
-
Ứng suất uốn lặp đi lặp lại hoặc do quá tải
Bộ truyền đai thang có d1 = 200 & d2 = 500mm. Khoảng cách trục mong muốn là 800mm. Xác định khoảng cách trục có thể sao cho sai lệch ít nhất có thể? Chiều dài tiêu chuẩn của dây đai: 400; 450; 500; 560; 630; 710; 800; 900; 1000; 1120; 1250; 1400; 1600; 1800; 2000; 2240; 2500; 2800; 3150 mm.
-
836,8 mm
-
863,8 mm
-
683,8 mm
-
638,8 mm
Chi tiết máy làm bằng thép chịu ứng suất không đổi, có giới hạn chảy là σch = 350MPa, hệ số an toàn S = 1,5. Ứng suất cho phép của chi tiết máy (Mpa) là:
-
243
-
323
-
233
-
223
Trục quay một chiều có đường kính d = 40 mm chịu mô men xoắn T = 250000 Nmm. Xác định biên độ ứng suất xoắn khi coi ứng suất này thay đổi theo chu trình mạch động:
-
10,83
-
9,95
-
7,56
-
11,78
Trong bộ truyền đai giảm tốc, khi thay đổi chỉ 1 trong các thông số a, d1 và u, giải pháp nào có thể tăng góc ôm trên bánh chủ động:
-
Tăng đường kính bánh đai d1
-
Tăng khoảng cách trục a
-
Tăng tỉ số truyền u
-
Tất cả các phương án trên
Công dụng trục trong hộp giảm tốc:
-
Đỡ các chi tiết lắp trên trục
-
Truyền mô men xoắn
-
Đỡ các chi tiết lắp trên trục và truyền mô men xoắn
-
Đỡ các chi tiết lắp trên trục, truyền mô men xoắn và mô men uốn
Khi nào thì tính chọn kích thước ổ lăn theo khả năng tải tĩnh?
-
n < 1 vg/ph
-
1 vg/ph ≤ n < 10 vg/ph
-
n ≥ 10 vg/ph
-
n ≥ 1 vg/ph
Chi tiết máy làm bằng thép chịu ứng suất không đổi, có giới hạn chảy là σch = 350 MPa, hệ số an toàn S = 1,5. Ứng suất cho phép của chi tiết máy (Mpa) là:
-
323
-
333
-
223
-
233
Bộ truyền bánh răng trụ che kín và bôi trơn đầy đủ (ngâm dầu đầy đủ) thì dạng hỏng hay gặp nhất là gì?
-
Gãy răng vì mỏi
-
Tróc vì mỏi bề mặt răng
-
Gãy răng do quá tải
-
Biến dạng dẻo bề mặt răng
Đường kính phần nào của trục được lấy theo dãy đường kính trong của ổ lăn?
-
Ngõng trục
-
Thân trục
-
Vai trục
-
Tất cả các phần
Bộ truyền đai thang có d1 = 200 & d2 = 500mm. Khoảng cách trục mong muốn là 800mm. Xác định khoảng cách trục có thể sao cho sai lệch ít nhất có thể? Chiều dài tiêu chuẩn của dây đai: 400; 450; 500; 560; 630; 710; 800; 900; 1000; 1120; 1250; 1400; 1600; 1800; 2000; 2240; 2500; 2800; 3150 mm.
-
836,8 mm
-
863,8 mm
-
683,8 mm
-
638,8 mm
Các chỉ tiêu về khả năng làm việc của chi tiết máy là:
-
Độ bền mỏi, độ bền mòn, độ ổn định dao động và độ cứng
-
Độ bền, độ bền mòn, độ cứng, độ ổn định dao động và khả năng chịu nhiệt
-
Độ bền, độ cứng, độ ổn định dao động và khả năng chịu nhiệt
-
Độ bền, độ bền mòn, độ cứng, độ ổn định dao động và độ sai lệch
Khi ghép hai hay nhiều chi tiết máy và nhóm tiết máy lại với nhau để tạo thành một đơn vị kết cấu và lắp ghép thì ta được:
-
Chi tiết máy
-
Nhóm tiết máy
-
Bộ phận máy
-
Máy
Ứng suất nào sau đây xuất hiện tại vị trí tiếp xúc có tác dụng tương hỗ giữa hai chi tiết khi tiếp xúc theo diện tích nhỏ:
-
Ứng suất kéo/nén
-
Ứng suất xoắn
-
Ứng suất uốn
-
Ứng suất tiếp xúc
Ứng suất nào sau đây xuất hiện tại vị trí tiếp xúc có tác dụng tương hỗ giữa hai chi tiết khi tiếp xúc theo diện tích lớn:
-
Ứng suất kéo/nén
-
Ứng suất xoắn
-
Ứng suất dập
-
Ứng suất tiếp xúc
Dạng trượt nào là bản chất của bộ truyền động đai:
-
Trượt đàn hồi
-
Trượt trơn từng phần
-
Trượt trơn hoàn toàn
-
Tất cả các dạng trượt trên
Góc ôm trên bánh chủ động của đai dẹt và đai thang nên lấy bằng:
-
≥ 120° và ≥ 120°
-
≥ 150° và ≥ 120°
-
≥ 125° và ≥ 145°
-
≥ 145° và ≥ 125°
Đâu là xích truyền động:
-
Xích ống
-
Xích con lăn
-
Xích răng
-
Tất cả các loại trên
Tại sao nên chọn số mắt xích là chẵn?
-
Để dễ nối xích thành vòng kín
-
Để xích mòn đều
-
Để đảm bảo khoảng cách trục
-
Để giảm tải trọng
Có thể dùng cách nào sau đây để cố định bánh răng theo phương dọc trục:
-
Then bằng hoặc then bán nguyệt
-
Vai trục
-
Then hoa
-
Tất cả các cách trên
Đề thi Trắc nghiệm chi tiết máy – đề 10
Đề thi Trắc nghiệm chi tiết máy – đề 10
Đề thi Trắc nghiệm chi tiết máy – đề 10
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi Trắc nghiệm chi tiết máy – đề 10
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Bộ truyền vít đai ốc có chiều dài giữa 2 gối đỡ l = 200 mm, hệ số μ = 1. Trục vít có đường kính chân ren d1 = 22 mm làm bằng thép có E = 2,1.105 MPa. Xác định lực dọc trục (N) lớn nhất cho phép tác dụng lên trục vít mà vẫn đảm bảo độ ổn định? Biết hệ số an toàn s = 3.
410,35 N
405,35 N
415,35 N
420,35 N
Câu 2:
Khi bộ truyền đai bị trượt trơn hoàn toàn thì hệ số trượt lấy giá trị nào trong các giá trị sau:
1
-∞
+∞
Câu 3:
Tải trọng là gì?
Lực hoặc mô men tác động lên chi tiết máy khi làm việc.
Lực tác động lên chi tiết máy khi làm việc.
Mô men tác động lên chi tiết máy khi làm việc.
Là trọng lượng bản thân chi tiết máy và các lực bên ngoài tác động vào.
Câu 4:
Khi hệ số kéo trong bộ truyền đai ψ < ψ0 thì đường cong trượt là:
Đường cong bậc hai
Đường bậc nhất
Đường cong bậc ba
Đường cong có hệ số góc tăng dần
Câu 5:
Dạng trượt nào là bản chất của bộ truyền đai:
Trượt trơn từng phần
Trượt trơn hoàn toàn
Đường bậc nhất
Tất cả các dạng trượt trên
Câu 6:
Nguyên nhân của dạng hỏng gãy răng trong bộ truyền bánh răng là do:
Ứng suất uốn lặp đi lặp lại
Răng chịu tải trọng va đập mạnh
Ứng suất uốn và ứng suất tiếp xúc lặp đi lặp lại
Ứng suất uốn lặp đi lặp lại hoặc do quá tải
Câu 7:
Bộ truyền đai thang có d1 = 200 & d2 = 500mm. Khoảng cách trục mong muốn là 800mm. Xác định khoảng cách trục có thể sao cho sai lệch ít nhất có thể? Chiều dài tiêu chuẩn của dây đai: 400; 450; 500; 560; 630; 710; 800; 900; 1000; 1120; 1250; 1400; 1600; 1800; 2000; 2240; 2500; 2800; 3150 mm.
836,8 mm
863,8 mm
683,8 mm
638,8 mm
Câu 8:
Chi tiết máy làm bằng thép chịu ứng suất không đổi, có giới hạn chảy là σch = 350MPa, hệ số an toàn S = 1,5. Ứng suất cho phép của chi tiết máy (Mpa) là:
243
323
233
223
Câu 9:
Trục quay một chiều có đường kính d = 40 mm chịu mô men xoắn T = 250000 Nmm. Xác định biên độ ứng suất xoắn khi coi ứng suất này thay đổi theo chu trình mạch động:
10,83
9,95
7,56
11,78
Câu 10:
Trong bộ truyền đai giảm tốc, khi thay đổi chỉ 1 trong các thông số a, d1 và u, giải pháp nào có thể tăng góc ôm trên bánh chủ động:
Tăng đường kính bánh đai d1
Tăng khoảng cách trục a
Tăng tỉ số truyền u
Tất cả các phương án trên
Câu 11:
Công dụng trục trong hộp giảm tốc:
Đỡ các chi tiết lắp trên trục
Truyền mô men xoắn
Đỡ các chi tiết lắp trên trục và truyền mô men xoắn
Đỡ các chi tiết lắp trên trục, truyền mô men xoắn và mô men uốn
Câu 12:
Khi nào thì tính chọn kích thước ổ lăn theo khả năng tải tĩnh?
n < 1 vg/ph
1 vg/ph ≤ n < 10 vg/ph
n ≥ 10 vg/ph
n ≥ 1 vg/ph
Câu 13:
Chi tiết máy làm bằng thép chịu ứng suất không đổi, có giới hạn chảy là σch = 350 MPa, hệ số an toàn S = 1,5. Ứng suất cho phép của chi tiết máy (Mpa) là:
323
333
223
233
Câu 14:
Bộ truyền bánh răng trụ che kín và bôi trơn đầy đủ (ngâm dầu đầy đủ) thì dạng hỏng hay gặp nhất là gì?
Gãy răng vì mỏi
Tróc vì mỏi bề mặt răng
Gãy răng do quá tải
Biến dạng dẻo bề mặt răng
Câu 15:
Đường kính phần nào của trục được lấy theo dãy đường kính trong của ổ lăn?
Ngõng trục
Thân trục
Vai trục
Tất cả các phần
Câu 16:
Bộ truyền đai thang có d1 = 200 & d2 = 500mm. Khoảng cách trục mong muốn là 800mm. Xác định khoảng cách trục có thể sao cho sai lệch ít nhất có thể? Chiều dài tiêu chuẩn của dây đai: 400; 450; 500; 560; 630; 710; 800; 900; 1000; 1120; 1250; 1400; 1600; 1800; 2000; 2240; 2500; 2800; 3150 mm.
836,8 mm
863,8 mm
683,8 mm
638,8 mm
Câu 17:
Các chỉ tiêu về khả năng làm việc của chi tiết máy là:
Độ bền mỏi, độ bền mòn, độ ổn định dao động và độ cứng
Độ bền, độ bền mòn, độ cứng, độ ổn định dao động và khả năng chịu nhiệt
Độ bền, độ cứng, độ ổn định dao động và khả năng chịu nhiệt
Độ bền, độ bền mòn, độ cứng, độ ổn định dao động và độ sai lệch
Câu 18:
Khi ghép hai hay nhiều chi tiết máy và nhóm tiết máy lại với nhau để tạo thành một đơn vị kết cấu và lắp ghép thì ta được:
Chi tiết máy
Nhóm tiết máy
Bộ phận máy
Máy
Câu 19:
Ứng suất nào sau đây xuất hiện tại vị trí tiếp xúc có tác dụng tương hỗ giữa hai chi tiết khi tiếp xúc theo diện tích nhỏ:
Ứng suất kéo/nén
Ứng suất xoắn
Ứng suất uốn
Ứng suất tiếp xúc
Câu 20:
Ứng suất nào sau đây xuất hiện tại vị trí tiếp xúc có tác dụng tương hỗ giữa hai chi tiết khi tiếp xúc theo diện tích lớn:
Ứng suất kéo/nén
Ứng suất xoắn
Ứng suất dập
Ứng suất tiếp xúc
Câu 21:
Dạng trượt nào là bản chất của bộ truyền động đai:
Trượt đàn hồi
Trượt trơn từng phần
Trượt trơn hoàn toàn
Tất cả các dạng trượt trên
Câu 22:
Góc ôm trên bánh chủ động của đai dẹt và đai thang nên lấy bằng:
≥ 120° và ≥ 120°
≥ 150° và ≥ 120°
≥ 125° và ≥ 145°
≥ 145° và ≥ 125°
Câu 23:
Đâu là xích truyền động:
Xích ống
Xích con lăn
Xích răng
Tất cả các loại trên
Câu 24:
Tại sao nên chọn số mắt xích là chẵn?
Để dễ nối xích thành vòng kín
Để xích mòn đều
Để đảm bảo khoảng cách trục
Để giảm tải trọng
Câu 25:
Có thể dùng cách nào sau đây để cố định bánh răng theo phương dọc trục:
Then bằng hoặc then bán nguyệt
Vai trục
Then hoa
Tất cả các cách trên