Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 2 là bộ đề thi gồm những câu hỏi trọng tâm về môn Giải phẫu bệnh, được biên soạn dành cho sinh viên Y khoa. Bộ đề này tổng hợp các kiến thức cơ bản và nâng cao về các bệnh lý thường gặp, cách chẩn đoán thông qua các mẫu mô, tế bào, và các cơ chế bệnh sinh. Được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm từ trường Đại học Y Hà Nội, đề thi này đặc biệt hữu ích cho các sinh viên năm thứ 3 thuộc ngành Y đa khoa, giúp củng cố và kiểm tra kiến thức trước các kỳ thi quan trọng. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá phần 1 của bộ đề thi này và bắt đầu kiểm tra kiến thức của bạn ngay lập tức!
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 2
Nội dung bài trắc nghiệm
Broders phân loại ung thư tế bào vảy thành 4 độ căn cứ vào sự biệt hóa tế bào trong đó nếu có 75 – 50% các tế bào biệt hóa thì được xếp:
-
Độ I
-
Độ II
-
Độ III
-
Độ IV
Phân loại TNM có nghĩa là:
-
T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn hạch, M: tình trạng di căn xa
-
T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn xa, M: tình trạng di căn hạch
-
T: tình trạng di căn hạch, N: kích thước khối u, M: tình trạng di căn xa
-
T: tình trạng di căn xa, N: tình trạng di căn hạch, M: kích thước khối u
Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:
-
dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus dẫn đến ung thư
-
dễ mắc các bệnh tự miễn làm giảm khả năng đề kháng trước các nguyên nhân gây ung thư
-
các tế bào có năng lực miễn dịch không nhận dạng được các tế bào ung thư hoặc không đủ khả năng để tiêu diệt chúng
-
các câu trên đều đúng
Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:
-
tia gamma
-
tia X
-
tia tử ngoại
-
tia cực tím
Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hoá, đặc biệt là ung thư:
-
thực quản
-
dạ dày
-
ruột non
-
ruột già
Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:
-
Ung thư gan
-
Ung thư hạch
-
Ung thư da
-
Sarcom hệ miễn dịch
Adenoma là tên gọi của:
-
U lành nói chung
-
U tuyến lành
-
U tuyến niêm mạc đại tràng lành tính
-
Câu A và B đúng
Pô-líp là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:
-
cổ tử cung
-
Ruột non
-
Dạ dày
-
da
Bệnh Hodgkin hỗn hợp tế bào có đặc điểm:
-
Hạch có lympho bào loại lớn và loại nhỏ
-
Có nhiều lympho bào nhất trong các típ của bệnh Hodgkin
-
Đặc trưng bởi sự xơ hóa mô hạch
-
Có đủ các loại tế bào: tế bào Reed-Sternberg, bạch cầu ái toan, tương bào, lympho bào
Ngày nay với nhiều phương pháp chẩn đoán sớm đặc biệt là xác định típ mô bệnh học và có phác đồ điều trị phối hợp xạ trị và hóa trị, người ta đã có thể kéo dài thời gian sống thêm của một số bệnh nhân bị bệnh Hodgkin típ I và típ II như sau:
-
3 – 5 năm
-
5 – 10 năm
-
10 – 15 năm
-
trên 15 năm
Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:
-
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm
-
Bạch cầu đa nhân ưa acid
-
Bạch cầu đa nhân trung tính
-
Tương bào
-
Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái
-
Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính
-
Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân
-
Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa
-
Típ I
-
Típ II
-
Típ III
-
Típ IV
-
Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin
-
Có xu hướng tăng theo tuổi
-
Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp
-
Câu A và B đúng
-
ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác
-
chủ yếu ở hạch lympho
-
ở các mô lympho ngoài hạch
-
câu A và B đúng
-
50%, 30%, 30%
-
90%, 30%, 30%
-
50%, 25%, 25%
-
90%, 25%, 25%
-
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác
-
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác
-
Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác
-
Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác
-
WF4
-
WF5
-
WF6
-
WF7
-
I
-
II
-
III
-
IV
-
I
-
II
-
III
-
IV
-
WF4 và WF5
-
WF5 và WF6
-
WF5 và WF7
-
WF6 và WF7
-
WF4
-
WF5
-
WF6
-
WF7
-
Chế độ ăn đói kéo dài
-
Chèn ép
-
Liệt dây thần kinh vận động
-
Già nua
-
Nhân tăng sắc
-
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều
-
Thoái hoá hốc trong bào tương
-
Lưới nhiễm sắc thô
-
Lớp đáy
-
Lớp cận đáy
-
Lớp hạt
-
Lớp sừng
Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:
-
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm
-
Bạch cầu đa nhân ưa acid
-
Bạch cầu đa nhân trung tính
-
Tương bào
-
Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái
-
Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính
-
Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân
-
Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa
-
Típ I
-
Típ II
-
Típ III
-
Típ IV
-
Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin
-
Có xu hướng tăng theo tuổi
-
Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp
-
Câu A và B đúng
-
ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác
-
chủ yếu ở hạch lympho
-
ở các mô lympho ngoài hạch
-
câu A và B đúng
-
50%, 30%, 30%
-
90%, 30%, 30%
-
50%, 25%, 25%
-
90%, 25%, 25%
-
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác
-
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác
-
Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác
-
Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác
-
WF4
-
WF5
-
WF6
-
WF7
-
I
-
II
-
III
-
IV
-
I
-
II
-
III
-
IV
-
WF4 và WF5
-
WF5 và WF6
-
WF5 và WF7
-
WF6 và WF7
-
WF4
-
WF5
-
WF6
-
WF7
-
Chế độ ăn đói kéo dài
-
Chèn ép
-
Liệt dây thần kinh vận động
-
Già nua
-
Nhân tăng sắc
-
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều
-
Thoái hoá hốc trong bào tương
-
Lưới nhiễm sắc thô
-
Lớp đáy
-
Lớp cận đáy
-
Lớp hạt
-
Lớp sừng
Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:
-
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm
-
Bạch cầu đa nhân ưa acid
-
Bạch cầu đa nhân trung tính
-
Tương bào
-
Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái
-
Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính
-
Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân
-
Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa
-
Típ I
-
Típ II
-
Típ III
-
Típ IV
-
Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin
-
Có xu hướng tăng theo tuổi
-
Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp
-
Câu A và B đúng
-
ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác
-
chủ yếu ở hạch lympho
-
ở các mô lympho ngoài hạch
-
câu A và B đúng
-
50%, 30%, 30%
-
90%, 30%, 30%
-
50%, 25%, 25%
-
90%, 25%, 25%
-
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác
-
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác
-
Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác
-
Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác
-
WF4
-
WF5
-
WF6
-
WF7
-
I
-
II
-
III
-
IV
-
I
-
II
-
III
-
IV
-
WF4 và WF5
-
WF5 và WF6
-
WF5 và WF7
-
WF6 và WF7
-
WF4
-
WF5
-
WF6
-
WF7
-
Chế độ ăn đói kéo dài
-
Chèn ép
-
Liệt dây thần kinh vận động
-
Già nua
-
Nhân tăng sắc
-
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều
-
Thoái hoá hốc trong bào tương
-
Lưới nhiễm sắc thô
-
Lớp đáy
-
Lớp cận đáy
-
Lớp hạt
-
Lớp sừng
Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:
-
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm
-
Bạch cầu đa nhân ưa acid
-
Bạch cầu đa nhân trung tính
-
Tương bào
-
Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái
-
Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính
-
Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân
-
Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa
-
Típ I
-
Típ II
-
Típ III
-
Típ IV
-
Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin
-
Có xu hướng tăng theo tuổi
-
Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp
-
Câu A và B đúng
-
ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác
-
chủ yếu ở hạch lympho
-
ở các mô lympho ngoài hạch
-
câu A và B đúng
-
50%, 30%, 30%
-
90%, 30%, 30%
-
50%, 25%, 25%
-
90%, 25%, 25%
-
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác
-
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác
-
Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác
-
Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác
-
WF4
-
WF5
-
WF6
-
WF7
-
I
-
II
-
III
-
IV
-
I
-
II
-
III
-
IV
-
WF4 và WF5
-
WF5 và WF6
-
WF5 và WF7
-
WF6 và WF7
-
WF4
-
WF5
-
WF6
-
WF7
-
Chế độ ăn đói kéo dài
-
Chèn ép
-
Liệt dây thần kinh vận động
-
Già nua
-
Nhân tăng sắc
-
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều
-
Thoái hoá hốc trong bào tương
-
Lưới nhiễm sắc thô
-
Lớp đáy
-
Lớp cận đáy
-
Lớp hạt
-
Lớp sừng
Tính đa hình thái tế bào trong bệnh Hodgkin có nghĩa là: Ngoài các tế bào ác tính còn thấy có các lympho bào, nguyên bào miễn dịch, mô bào dạng bán liên, đại thực bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và ……………
-
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm
-
Bạch cầu đa nhân ưa acid
-
Bạch cầu đa nhân trung tính
-
Tương bào
Bệnh Hodgkin thể hỗn hợp tế bào không có đặc điểm sau:
-
Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái
-
Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính
-
Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân
-
Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa
Tế bào khuyết (lacunar cell) – một biến thể của tế bào Reed-Sternberg thường gặp trong bệnh Hodgkin típ:
-
Típ I
-
Típ II
-
Típ III
-
Típ IV
U lympho ác tính không Hodgkin:
-
Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin
-
Có xu hướng tăng theo tuổi
-
Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp
-
Câu A và B đúng
Bệnh Hodgkin gặp ở các vị trí:
-
ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác
-
chủ yếu ở hạch lympho
-
ở các mô lympho ngoài hạch
-
câu A và B đúng
Tổn thương ở hạch ngoại biên, gan, lách trong bệnh Hodgkin theo thứ tự là:
-
50%, 30%, 30%
-
90%, 30%, 30%
-
50%, 25%, 25%
-
90%, 25%, 25%
Tính đa hình thái tế bào trong Hodgkin có nghĩa là:
-
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác
-
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác
-
Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác
-
Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác
“U limpho ác tính, lan tỏa, tế bào lớn” là:
-
WF4
-
WF5
-
WF6
-
WF7
Bệnh Hodgkin xâm nhập ở 2 vùng hạch trở lên cùng một phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:
-
I
-
II
-
III
-
IV
Bệnh Hodgkin xâm nhập những vùng hạch ở hai phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:
-
I
-
II
-
III
-
IV
Hai típ u limpho ác tính không Hodgkin hay gặp nhất theo Công thức thực hành là:
-
WF4 và WF5
-
WF5 và WF6
-
WF5 và WF7
-
WF6 và WF7
“U limpho ác tính, lan tỏa, hỗn hợp tế bào lớn và nhỏ” là:
-
WF4
-
WF5
-
WF6
-
WF7
Chọn tổn thương sinh lý gây teo đét tế bào:
-
Chế độ ăn đói kéo dài
-
Chèn ép
-
Liệt dây thần kinh vận động
-
Già nua
Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:
-
Nhân tăng sắc
-
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều
-
Thoái hoá hốc trong bào tương
-
Lưới nhiễm sắc thô
Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:
-
Lớp đáy
-
Lớp cận đáy
-
Lớp hạt
-
Lớp sừng
Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:
-
Tỷ lệ N/ NSC lớn
-
Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn
-
Bào tương ít và kiềm tính
-
Tất cả đáp án trên
-
Giảm sút về số lượng
-
Giảm sút về chất lượng
-
Không đảm bảo chức năng bình thường
-
Tất cả đáp án trên
-
Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc
-
Thoái hoá nước
-
Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường
-
Tất cả đáp án trên
-
Nhân tan
-
Nhân đông
-
Nhân vỡ
-
Tất cả đáp án trên
-
Thũng đục
-
Hoại tử nước
-
Hoại tử đông
-
B và C đúng
-
Tế bào nhân kiềm tính
-
Tế bào to nhỏ không đều
-
Tế bào tăng sinh mạnh
-
Tất cả đáp án trên
-
Nhân đông
-
Nhân vỡ
-
Nhân tan
-
Tất cả đáp án trên
-
Thũng đục
-
Hoại tử nước
-
Hoại tử đông
-
B và C đúng
-
Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân
-
Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng
-
Tế bào to nhỏ không đều
-
Tất cả đáp án trên
-
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều
-
Lưới nhiễm sắc thô
-
Nhân tan
-
Cả 3 đáp án trên
-
Bệnh Hashimoto
-
Bệnh bướu giáp độc
-
Bệnh Basedow
-
Cả 3 đều sai
-
Bệnh Bướu cổ địa phương
-
Bệnh Bướu cổ bình giáp
-
Bệnh Bướu keo tuyến giáp
-
Tất cả đều đúng
-
Trẻ gái tuổi dậy thì
-
Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh
-
Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn
-
Cả 3 điều đúng
-
Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp
-
Nổi một cục và thường xơ hóa
-
Nổi một cục và dễ trở thành ác tính
-
Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp
-
Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp
-
Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ
-
Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp
-
Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ
-
Bướu giáp cục
-
Bướu giáp độc
-
Nang giả tuyến giáp
-
Bướu giáp lan tỏa
-
Bướu cổ suy giáp
-
Bướu cổ bình năng giáp
-
Bướu cổ nhược năng giáp
-
Cả 3 điều sai
-
Bướu giáp độc
-
Bệnh Graves
-
Bệnh bướu giáp lồi mắt
-
Cả 3 điều đúng
-
Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ
-
Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào
-
Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng
-
Hồi hộp, mạch nhanh, run tay
-
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm
-
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo
-
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào
-
Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ
-
300-400g
-
30-40g
-
100-200g
-
10-20g
-
Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào
-
Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel
-
Bướu giáp Basedow
-
Bướu keo tuyến giáp
-
Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ
-
Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ
-
Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô
-
Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính
-
Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh
-
Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa
-
Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục
-
Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến
-
Bướu giáp thể hòn (nhân)
-
Bướu giáp thể nang hóa
-
Bướu giáp thể nhu mô
-
U tuyến thể phôi
Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:
-
Tỷ lệ N/ NSC lớn
-
Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn
-
Bào tương ít và kiềm tính
-
Tất cả đáp án trên
-
Giảm sút về số lượng
-
Giảm sút về chất lượng
-
Không đảm bảo chức năng bình thường
-
Tất cả đáp án trên
-
Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc
-
Thoái hoá nước
-
Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường
-
Tất cả đáp án trên
-
Nhân tan
-
Nhân đông
-
Nhân vỡ
-
Tất cả đáp án trên
-
Thũng đục
-
Hoại tử nước
-
Hoại tử đông
-
B và C đúng
-
Tế bào nhân kiềm tính
-
Tế bào to nhỏ không đều
-
Tế bào tăng sinh mạnh
-
Tất cả đáp án trên
-
Nhân đông
-
Nhân vỡ
-
Nhân tan
-
Tất cả đáp án trên
-
Thũng đục
-
Hoại tử nước
-
Hoại tử đông
-
B và C đúng
-
Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân
-
Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng
-
Tế bào to nhỏ không đều
-
Tất cả đáp án trên
-
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều
-
Lưới nhiễm sắc thô
-
Nhân tan
-
Cả 3 đáp án trên
-
Bệnh Hashimoto
-
Bệnh bướu giáp độc
-
Bệnh Basedow
-
Cả 3 đều sai
-
Bệnh Bướu cổ địa phương
-
Bệnh Bướu cổ bình giáp
-
Bệnh Bướu keo tuyến giáp
-
Tất cả đều đúng
-
Trẻ gái tuổi dậy thì
-
Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh
-
Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn
-
Cả 3 điều đúng
-
Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp
-
Nổi một cục và thường xơ hóa
-
Nổi một cục và dễ trở thành ác tính
-
Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp
-
Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp
-
Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ
-
Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp
-
Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ
-
Bướu giáp cục
-
Bướu giáp độc
-
Nang giả tuyến giáp
-
Bướu giáp lan tỏa
-
Bướu cổ suy giáp
-
Bướu cổ bình năng giáp
-
Bướu cổ nhược năng giáp
-
Cả 3 điều sai
-
Bướu giáp độc
-
Bệnh Graves
-
Bệnh bướu giáp lồi mắt
-
Cả 3 điều đúng
-
Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ
-
Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào
-
Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng
-
Hồi hộp, mạch nhanh, run tay
-
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm
-
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo
-
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào
-
Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ
-
300-400g
-
30-40g
-
100-200g
-
10-20g
-
Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào
-
Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel
-
Bướu giáp Basedow
-
Bướu keo tuyến giáp
-
Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ
-
Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ
-
Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô
-
Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính
-
Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh
-
Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa
-
Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục
-
Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến
-
Bướu giáp thể hòn (nhân)
-
Bướu giáp thể nang hóa
-
Bướu giáp thể nhu mô
-
U tuyến thể phôi
Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:
-
Tỷ lệ N/ NSC lớn
-
Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn
-
Bào tương ít và kiềm tính
-
Tất cả đáp án trên
-
Giảm sút về số lượng
-
Giảm sút về chất lượng
-
Không đảm bảo chức năng bình thường
-
Tất cả đáp án trên
-
Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc
-
Thoái hoá nước
-
Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường
-
Tất cả đáp án trên
-
Nhân tan
-
Nhân đông
-
Nhân vỡ
-
Tất cả đáp án trên
-
Thũng đục
-
Hoại tử nước
-
Hoại tử đông
-
B và C đúng
-
Tế bào nhân kiềm tính
-
Tế bào to nhỏ không đều
-
Tế bào tăng sinh mạnh
-
Tất cả đáp án trên
-
Nhân đông
-
Nhân vỡ
-
Nhân tan
-
Tất cả đáp án trên
-
Thũng đục
-
Hoại tử nước
-
Hoại tử đông
-
B và C đúng
-
Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân
-
Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng
-
Tế bào to nhỏ không đều
-
Tất cả đáp án trên
-
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều
-
Lưới nhiễm sắc thô
-
Nhân tan
-
Cả 3 đáp án trên
-
Bệnh Hashimoto
-
Bệnh bướu giáp độc
-
Bệnh Basedow
-
Cả 3 đều sai
-
Bệnh Bướu cổ địa phương
-
Bệnh Bướu cổ bình giáp
-
Bệnh Bướu keo tuyến giáp
-
Tất cả đều đúng
-
Trẻ gái tuổi dậy thì
-
Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh
-
Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn
-
Cả 3 điều đúng
-
Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp
-
Nổi một cục và thường xơ hóa
-
Nổi một cục và dễ trở thành ác tính
-
Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp
-
Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp
-
Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ
-
Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp
-
Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ
-
Bướu giáp cục
-
Bướu giáp độc
-
Nang giả tuyến giáp
-
Bướu giáp lan tỏa
-
Bướu cổ suy giáp
-
Bướu cổ bình năng giáp
-
Bướu cổ nhược năng giáp
-
Cả 3 điều sai
-
Bướu giáp độc
-
Bệnh Graves
-
Bệnh bướu giáp lồi mắt
-
Cả 3 điều đúng
-
Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ
-
Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào
-
Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng
-
Hồi hộp, mạch nhanh, run tay
-
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm
-
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo
-
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào
-
Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ
-
300-400g
-
30-40g
-
100-200g
-
10-20g
-
Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào
-
Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel
-
Bướu giáp Basedow
-
Bướu keo tuyến giáp
-
Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ
-
Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ
-
Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô
-
Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính
-
Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh
-
Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa
-
Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục
-
Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến
-
Bướu giáp thể hòn (nhân)
-
Bướu giáp thể nang hóa
-
Bướu giáp thể nhu mô
-
U tuyến thể phôi
Các tế bào chưa biệt hoá có đặc điểm:
-
Tỷ lệ N/ NSC lớn
-
Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn
-
Bào tương ít và kiềm tính
-
Tất cả đáp án trên
Gọi là tế bào thoái hoá khi:
-
Giảm sút về số lượng
-
Giảm sút về chất lượng
-
Không đảm bảo chức năng bình thường
-
Tất cả đáp án trên
Sự thoái hoá tế bào được biểu hiện dưới các hình thái tổn thương:
-
Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc
-
Thoái hoá nước
-
Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường
-
Tất cả đáp án trên
Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:
-
Nhân tan
-
Nhân đông
-
Nhân vỡ
-
Tất cả đáp án trên
Chọn tổn thương bào tương do hoại tử:
-
Thũng đục
-
Hoại tử nước
-
Hoại tử đông
-
B và C đúng
Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nhẹ:
-
Tế bào nhân kiềm tính
-
Tế bào to nhỏ không đều
-
Tế bào tăng sinh mạnh
-
Tất cả đáp án trên
Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:
-
Nhân đông
-
Nhân vỡ
-
Nhân tan
-
Tất cả đáp án trên
Chọn tổn thương bào tương của tế bào do hoại tử:
-
Thũng đục
-
Hoại tử nước
-
Hoại tử đông
-
B và C đúng
Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản vừa:
-
Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân
-
Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng
-
Tế bào to nhỏ không đều
-
Tất cả đáp án trên
Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:
-
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều
-
Lưới nhiễm sắc thô
-
Nhân tan
-
Cả 3 đáp án trên
Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:
-
Bệnh Hashimoto
-
Bệnh bướu giáp độc
-
Bệnh Basedow
-
Cả 3 đều sai
Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:
-
Bệnh Bướu cổ địa phương
-
Bệnh Bướu cổ bình giáp
-
Bệnh Bướu keo tuyến giáp
-
Tất cả đều đúng
Bệnh bướu cổ đơn thuần phổ biến thường gặp:
-
Trẻ gái tuổi dậy thì
-
Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh
-
Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn
-
Cả 3 điều đúng
Đặc điểm lâm sàng của bướu cổ đơn thuần thường gặp là:
-
Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp
-
Nổi một cục và thường xơ hóa
-
Nổi một cục và dễ trở thành ác tính
-
Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp
Đặc điểm vi thể của bướu cổ đơn thuần là:
-
Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp
-
Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ
-
Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp
-
Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ
Bệnh bướu cổ đơn thuần thường gặp các loại sau, ngoại trừ:
-
Bướu giáp cục
-
Bướu giáp độc
-
Nang giả tuyến giáp
-
Bướu giáp lan tỏa
Bệnh bướu cổ basedow có nghĩa là:
-
Bướu cổ suy giáp
-
Bướu cổ bình năng giáp
-
Bướu cổ nhược năng giáp
-
Cả 3 điều sai
Bệnh basedow đồng nghĩa với:
-
Bướu giáp độc
-
Bệnh Graves
-
Bệnh bướu giáp lồi mắt
-
Cả 3 điều đúng
Bệnh basedow có các đặc điểm sau đây, ngoại trừ:
-
Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ
-
Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào
-
Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng
-
Hồi hộp, mạch nhanh, run tay
Các đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của bệnh basedow:
-
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm
-
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo
-
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào
-
Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ
Tuyến giáp là tuyến nội tiết, nằm phía trước cổ, có trọng lượng khoảng:
-
300-400g
-
30-40g
-
100-200g
-
10-20g
Trong các bệnh lý tuyến giáp dưới đây, loại nào phổ biến nhất ở nước ta:
-
Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào
-
Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel
-
Bướu giáp Basedow
-
Bướu keo tuyến giáp
U nang giả tuyến giáp là hậu quả của:
-
Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ
-
Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ
-
Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô
-
Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính
Nang giáp được hình thành do bởi:
-
Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh
-
Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa
-
Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục
-
Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến
Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:
-
Bướu giáp thể hòn (nhân)
-
Bướu giáp thể nang hóa
-
Bướu giáp thể nhu mô
-
U tuyến thể phôi
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 2
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 2
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 2
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 2
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Broders phân loại ung thư tế bào vảy thành 4 độ căn cứ vào sự biệt hóa tế bào trong đó nếu có 75 – 50% các tế bào biệt hóa thì được xếp:
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Câu 2:
Phân loại TNM có nghĩa là:
T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn hạch, M: tình trạng di căn xa
T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn xa, M: tình trạng di căn hạch
T: tình trạng di căn hạch, N: kích thước khối u, M: tình trạng di căn xa
T: tình trạng di căn xa, N: tình trạng di căn hạch, M: kích thước khối u
Câu 3:
Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:
dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus dẫn đến ung thư
dễ mắc các bệnh tự miễn làm giảm khả năng đề kháng trước các nguyên nhân gây ung thư
các tế bào có năng lực miễn dịch không nhận dạng được các tế bào ung thư hoặc không đủ khả năng để tiêu diệt chúng
các câu trên đều đúng
Câu 4:
Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:
tia gamma
tia X
tia tử ngoại
tia cực tím
Câu 5:
Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hoá, đặc biệt là ung thư:
thực quản
dạ dày
ruột non
ruột già
Câu 6:
Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:
Ung thư gan
Ung thư hạch
Ung thư da
Sarcom hệ miễn dịch
Câu 7:
Adenoma là tên gọi của:
U lành nói chung
U tuyến lành
U tuyến niêm mạc đại tràng lành tính
Câu A và B đúng
Câu 8:
Pô-líp là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:
cổ tử cung
Ruột non
Dạ dày
da
Câu 9:
Bệnh Hodgkin hỗn hợp tế bào có đặc điểm:
Hạch có lympho bào loại lớn và loại nhỏ
Có nhiều lympho bào nhất trong các típ của bệnh Hodgkin
Đặc trưng bởi sự xơ hóa mô hạch
Có đủ các loại tế bào: tế bào Reed-Sternberg, bạch cầu ái toan, tương bào, lympho bào
Câu 10:
Ngày nay với nhiều phương pháp chẩn đoán sớm đặc biệt là xác định típ mô bệnh học và có phác đồ điều trị phối hợp xạ trị và hóa trị, người ta đã có thể kéo dài thời gian sống thêm của một số bệnh nhân bị bệnh Hodgkin típ I và típ II như sau:
3 – 5 năm
5 – 10 năm
10 – 15 năm
trên 15 năm
Câu 11:
Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm
Bạch cầu đa nhân ưa acid
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tương bào
Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái
Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính
Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân
Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa
Típ I
Típ II
Típ III
Típ IV
Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin
Có xu hướng tăng theo tuổi
Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp
Câu A và B đúng
ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác
chủ yếu ở hạch lympho
ở các mô lympho ngoài hạch
câu A và B đúng
50%, 30%, 30%
90%, 30%, 30%
50%, 25%, 25%
90%, 25%, 25%
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác
Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác
Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác
WF4
WF5
WF6
WF7
I
II
III
IV
I
II
III
IV
WF4 và WF5
WF5 và WF6
WF5 và WF7
WF6 và WF7
WF4
WF5
WF6
WF7
Chế độ ăn đói kéo dài
Chèn ép
Liệt dây thần kinh vận động
Già nua
Nhân tăng sắc
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều
Thoái hoá hốc trong bào tương
Lưới nhiễm sắc thô
Lớp đáy
Lớp cận đáy
Lớp hạt
Lớp sừng
Câu 12:
Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm
Bạch cầu đa nhân ưa acid
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tương bào
Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái
Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính
Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân
Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa
Típ I
Típ II
Típ III
Típ IV
Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin
Có xu hướng tăng theo tuổi
Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp
Câu A và B đúng
ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác
chủ yếu ở hạch lympho
ở các mô lympho ngoài hạch
câu A và B đúng
50%, 30%, 30%
90%, 30%, 30%
50%, 25%, 25%
90%, 25%, 25%
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác
Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác
Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác
WF4
WF5
WF6
WF7
I
II
III
IV
I
II
III
IV
WF4 và WF5
WF5 và WF6
WF5 và WF7
WF6 và WF7
WF4
WF5
WF6
WF7
Chế độ ăn đói kéo dài
Chèn ép
Liệt dây thần kinh vận động
Già nua
Nhân tăng sắc
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều
Thoái hoá hốc trong bào tương
Lưới nhiễm sắc thô
Lớp đáy
Lớp cận đáy
Lớp hạt
Lớp sừng
Câu 13:
Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm
Bạch cầu đa nhân ưa acid
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tương bào
Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái
Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính
Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân
Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa
Típ I
Típ II
Típ III
Típ IV
Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin
Có xu hướng tăng theo tuổi
Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp
Câu A và B đúng
ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác
chủ yếu ở hạch lympho
ở các mô lympho ngoài hạch
câu A và B đúng
50%, 30%, 30%
90%, 30%, 30%
50%, 25%, 25%
90%, 25%, 25%
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác
Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác
Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác
WF4
WF5
WF6
WF7
I
II
III
IV
I
II
III
IV
WF4 và WF5
WF5 và WF6
WF5 và WF7
WF6 và WF7
WF4
WF5
WF6
WF7
Chế độ ăn đói kéo dài
Chèn ép
Liệt dây thần kinh vận động
Già nua
Nhân tăng sắc
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều
Thoái hoá hốc trong bào tương
Lưới nhiễm sắc thô
Lớp đáy
Lớp cận đáy
Lớp hạt
Lớp sừng
Câu 14:
Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm
Bạch cầu đa nhân ưa acid
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tương bào
Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái
Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính
Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân
Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa
Típ I
Típ II
Típ III
Típ IV
Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin
Có xu hướng tăng theo tuổi
Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp
Câu A và B đúng
ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác
chủ yếu ở hạch lympho
ở các mô lympho ngoài hạch
câu A và B đúng
50%, 30%, 30%
90%, 30%, 30%
50%, 25%, 25%
90%, 25%, 25%
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác
Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác
Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác
WF4
WF5
WF6
WF7
I
II
III
IV
I
II
III
IV
WF4 và WF5
WF5 và WF6
WF5 và WF7
WF6 và WF7
WF4
WF5
WF6
WF7
Chế độ ăn đói kéo dài
Chèn ép
Liệt dây thần kinh vận động
Già nua
Nhân tăng sắc
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều
Thoái hoá hốc trong bào tương
Lưới nhiễm sắc thô
Lớp đáy
Lớp cận đáy
Lớp hạt
Lớp sừng
Câu 15:
Tính đa hình thái tế bào trong bệnh Hodgkin có nghĩa là: Ngoài các tế bào ác tính còn thấy có các lympho bào, nguyên bào miễn dịch, mô bào dạng bán liên, đại thực bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và ……………
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm
Bạch cầu đa nhân ưa acid
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tương bào
Câu 16:
Bệnh Hodgkin thể hỗn hợp tế bào không có đặc điểm sau:
Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái
Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính
Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân
Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa
Câu 17:
Tế bào khuyết (lacunar cell) – một biến thể của tế bào Reed-Sternberg thường gặp trong bệnh Hodgkin típ:
Típ I
Típ II
Típ III
Típ IV
Câu 18:
U lympho ác tính không Hodgkin:
Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin
Có xu hướng tăng theo tuổi
Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp
Câu A và B đúng
Câu 19:
Bệnh Hodgkin gặp ở các vị trí:
ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác
chủ yếu ở hạch lympho
ở các mô lympho ngoài hạch
câu A và B đúng
Câu 20:
Tổn thương ở hạch ngoại biên, gan, lách trong bệnh Hodgkin theo thứ tự là:
50%, 30%, 30%
90%, 30%, 30%
50%, 25%, 25%
90%, 25%, 25%
Câu 21:
Tính đa hình thái tế bào trong Hodgkin có nghĩa là:
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác
Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác
Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác
Câu 22:
“U limpho ác tính, lan tỏa, tế bào lớn” là:
WF4
WF5
WF6
WF7
Câu 23:
Bệnh Hodgkin xâm nhập ở 2 vùng hạch trở lên cùng một phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:
I
II
III
IV
Câu 24:
Bệnh Hodgkin xâm nhập những vùng hạch ở hai phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:
I
II
III
IV
Câu 25:
Hai típ u limpho ác tính không Hodgkin hay gặp nhất theo Công thức thực hành là:
WF4 và WF5
WF5 và WF6
WF5 và WF7
WF6 và WF7
Câu 26:
“U limpho ác tính, lan tỏa, hỗn hợp tế bào lớn và nhỏ” là:
WF4
WF5
WF6
WF7
Câu 27:
Chọn tổn thương sinh lý gây teo đét tế bào:
Chế độ ăn đói kéo dài
Chèn ép
Liệt dây thần kinh vận động
Già nua
Câu 28:
Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:
Nhân tăng sắc
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều
Thoái hoá hốc trong bào tương
Lưới nhiễm sắc thô
Câu 29:
Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:
Lớp đáy
Lớp cận đáy
Lớp hạt
Lớp sừng
Câu 30:
Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:
Tỷ lệ N/ NSC lớn
Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn
Bào tương ít và kiềm tính
Tất cả đáp án trên
Giảm sút về số lượng
Giảm sút về chất lượng
Không đảm bảo chức năng bình thường
Tất cả đáp án trên
Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc
Thoái hoá nước
Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường
Tất cả đáp án trên
Nhân tan
Nhân đông
Nhân vỡ
Tất cả đáp án trên
Thũng đục
Hoại tử nước
Hoại tử đông
B và C đúng
Tế bào nhân kiềm tính
Tế bào to nhỏ không đều
Tế bào tăng sinh mạnh
Tất cả đáp án trên
Nhân đông
Nhân vỡ
Nhân tan
Tất cả đáp án trên
Thũng đục
Hoại tử nước
Hoại tử đông
B và C đúng
Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân
Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng
Tế bào to nhỏ không đều
Tất cả đáp án trên
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều
Lưới nhiễm sắc thô
Nhân tan
Cả 3 đáp án trên
Bệnh Hashimoto
Bệnh bướu giáp độc
Bệnh Basedow
Cả 3 đều sai
Bệnh Bướu cổ địa phương
Bệnh Bướu cổ bình giáp
Bệnh Bướu keo tuyến giáp
Tất cả đều đúng
Trẻ gái tuổi dậy thì
Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh
Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn
Cả 3 điều đúng
Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp
Nổi một cục và thường xơ hóa
Nổi một cục và dễ trở thành ác tính
Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp
Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp
Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ
Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp
Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ
Bướu giáp cục
Bướu giáp độc
Nang giả tuyến giáp
Bướu giáp lan tỏa
Bướu cổ suy giáp
Bướu cổ bình năng giáp
Bướu cổ nhược năng giáp
Cả 3 điều sai
Bướu giáp độc
Bệnh Graves
Bệnh bướu giáp lồi mắt
Cả 3 điều đúng
Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ
Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào
Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng
Hồi hộp, mạch nhanh, run tay
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào
Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ
300-400g
30-40g
100-200g
10-20g
Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào
Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel
Bướu giáp Basedow
Bướu keo tuyến giáp
Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ
Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ
Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô
Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính
Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh
Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa
Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục
Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến
Bướu giáp thể hòn (nhân)
Bướu giáp thể nang hóa
Bướu giáp thể nhu mô
U tuyến thể phôi
Câu 31:
Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:
Tỷ lệ N/ NSC lớn
Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn
Bào tương ít và kiềm tính
Tất cả đáp án trên
Giảm sút về số lượng
Giảm sút về chất lượng
Không đảm bảo chức năng bình thường
Tất cả đáp án trên
Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc
Thoái hoá nước
Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường
Tất cả đáp án trên
Nhân tan
Nhân đông
Nhân vỡ
Tất cả đáp án trên
Thũng đục
Hoại tử nước
Hoại tử đông
B và C đúng
Tế bào nhân kiềm tính
Tế bào to nhỏ không đều
Tế bào tăng sinh mạnh
Tất cả đáp án trên
Nhân đông
Nhân vỡ
Nhân tan
Tất cả đáp án trên
Thũng đục
Hoại tử nước
Hoại tử đông
B và C đúng
Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân
Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng
Tế bào to nhỏ không đều
Tất cả đáp án trên
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều
Lưới nhiễm sắc thô
Nhân tan
Cả 3 đáp án trên
Bệnh Hashimoto
Bệnh bướu giáp độc
Bệnh Basedow
Cả 3 đều sai
Bệnh Bướu cổ địa phương
Bệnh Bướu cổ bình giáp
Bệnh Bướu keo tuyến giáp
Tất cả đều đúng
Trẻ gái tuổi dậy thì
Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh
Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn
Cả 3 điều đúng
Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp
Nổi một cục và thường xơ hóa
Nổi một cục và dễ trở thành ác tính
Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp
Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp
Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ
Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp
Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ
Bướu giáp cục
Bướu giáp độc
Nang giả tuyến giáp
Bướu giáp lan tỏa
Bướu cổ suy giáp
Bướu cổ bình năng giáp
Bướu cổ nhược năng giáp
Cả 3 điều sai
Bướu giáp độc
Bệnh Graves
Bệnh bướu giáp lồi mắt
Cả 3 điều đúng
Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ
Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào
Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng
Hồi hộp, mạch nhanh, run tay
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào
Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ
300-400g
30-40g
100-200g
10-20g
Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào
Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel
Bướu giáp Basedow
Bướu keo tuyến giáp
Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ
Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ
Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô
Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính
Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh
Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa
Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục
Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến
Bướu giáp thể hòn (nhân)
Bướu giáp thể nang hóa
Bướu giáp thể nhu mô
U tuyến thể phôi
Câu 32:
Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:
Tỷ lệ N/ NSC lớn
Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn
Bào tương ít và kiềm tính
Tất cả đáp án trên
Giảm sút về số lượng
Giảm sút về chất lượng
Không đảm bảo chức năng bình thường
Tất cả đáp án trên
Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc
Thoái hoá nước
Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường
Tất cả đáp án trên
Nhân tan
Nhân đông
Nhân vỡ
Tất cả đáp án trên
Thũng đục
Hoại tử nước
Hoại tử đông
B và C đúng
Tế bào nhân kiềm tính
Tế bào to nhỏ không đều
Tế bào tăng sinh mạnh
Tất cả đáp án trên
Nhân đông
Nhân vỡ
Nhân tan
Tất cả đáp án trên
Thũng đục
Hoại tử nước
Hoại tử đông
B và C đúng
Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân
Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng
Tế bào to nhỏ không đều
Tất cả đáp án trên
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều
Lưới nhiễm sắc thô
Nhân tan
Cả 3 đáp án trên
Bệnh Hashimoto
Bệnh bướu giáp độc
Bệnh Basedow
Cả 3 đều sai
Bệnh Bướu cổ địa phương
Bệnh Bướu cổ bình giáp
Bệnh Bướu keo tuyến giáp
Tất cả đều đúng
Trẻ gái tuổi dậy thì
Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh
Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn
Cả 3 điều đúng
Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp
Nổi một cục và thường xơ hóa
Nổi một cục và dễ trở thành ác tính
Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp
Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp
Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ
Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp
Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ
Bướu giáp cục
Bướu giáp độc
Nang giả tuyến giáp
Bướu giáp lan tỏa
Bướu cổ suy giáp
Bướu cổ bình năng giáp
Bướu cổ nhược năng giáp
Cả 3 điều sai
Bướu giáp độc
Bệnh Graves
Bệnh bướu giáp lồi mắt
Cả 3 điều đúng
Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ
Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào
Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng
Hồi hộp, mạch nhanh, run tay
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào
Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ
300-400g
30-40g
100-200g
10-20g
Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào
Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel
Bướu giáp Basedow
Bướu keo tuyến giáp
Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ
Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ
Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô
Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính
Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh
Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa
Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục
Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến
Bướu giáp thể hòn (nhân)
Bướu giáp thể nang hóa
Bướu giáp thể nhu mô
U tuyến thể phôi
Câu 33:
Các tế bào chưa biệt hoá có đặc điểm:
Tỷ lệ N/ NSC lớn
Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn
Bào tương ít và kiềm tính
Tất cả đáp án trên
Câu 34:
Gọi là tế bào thoái hoá khi:
Giảm sút về số lượng
Giảm sút về chất lượng
Không đảm bảo chức năng bình thường
Tất cả đáp án trên
Câu 35:
Sự thoái hoá tế bào được biểu hiện dưới các hình thái tổn thương:
Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc
Thoái hoá nước
Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường
Tất cả đáp án trên
Câu 36:
Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:
Nhân tan
Nhân đông
Nhân vỡ
Tất cả đáp án trên
Câu 37:
Chọn tổn thương bào tương do hoại tử:
Thũng đục
Hoại tử nước
Hoại tử đông
B và C đúng
Câu 38:
Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nhẹ:
Tế bào nhân kiềm tính
Tế bào to nhỏ không đều
Tế bào tăng sinh mạnh
Tất cả đáp án trên
Câu 39:
Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:
Nhân đông
Nhân vỡ
Nhân tan
Tất cả đáp án trên
Câu 40:
Chọn tổn thương bào tương của tế bào do hoại tử:
Thũng đục
Hoại tử nước
Hoại tử đông
B và C đúng
Câu 41:
Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản vừa:
Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân
Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng
Tế bào to nhỏ không đều
Tất cả đáp án trên
Câu 42:
Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:
Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều
Lưới nhiễm sắc thô
Nhân tan
Cả 3 đáp án trên
Câu 43:
Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:
Bệnh Hashimoto
Bệnh bướu giáp độc
Bệnh Basedow
Cả 3 đều sai
Câu 44:
Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:
Bệnh Bướu cổ địa phương
Bệnh Bướu cổ bình giáp
Bệnh Bướu keo tuyến giáp
Tất cả đều đúng
Câu 45:
Bệnh bướu cổ đơn thuần phổ biến thường gặp:
Trẻ gái tuổi dậy thì
Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh
Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn
Cả 3 điều đúng
Câu 46:
Đặc điểm lâm sàng của bướu cổ đơn thuần thường gặp là:
Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp
Nổi một cục và thường xơ hóa
Nổi một cục và dễ trở thành ác tính
Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp
Câu 47:
Đặc điểm vi thể của bướu cổ đơn thuần là:
Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp
Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ
Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp
Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ
Câu 48:
Bệnh bướu cổ đơn thuần thường gặp các loại sau, ngoại trừ:
Bướu giáp cục
Bướu giáp độc
Nang giả tuyến giáp
Bướu giáp lan tỏa
Câu 49:
Bệnh bướu cổ basedow có nghĩa là:
Bướu cổ suy giáp
Bướu cổ bình năng giáp
Bướu cổ nhược năng giáp
Cả 3 điều sai
Câu 50:
Bệnh basedow đồng nghĩa với:
Bướu giáp độc
Bệnh Graves
Bệnh bướu giáp lồi mắt
Cả 3 điều đúng
Câu 51:
Bệnh basedow có các đặc điểm sau đây, ngoại trừ:
Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ
Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào
Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng
Hồi hộp, mạch nhanh, run tay
Câu 52:
Các đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của bệnh basedow:
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo
Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào
Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ
Câu 53:
Tuyến giáp là tuyến nội tiết, nằm phía trước cổ, có trọng lượng khoảng:
300-400g
30-40g
100-200g
10-20g
Câu 54:
Trong các bệnh lý tuyến giáp dưới đây, loại nào phổ biến nhất ở nước ta:
Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào
Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel
Bướu giáp Basedow
Bướu keo tuyến giáp
Câu 55:
U nang giả tuyến giáp là hậu quả của:
Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ
Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ
Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô
Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính
Câu 56:
Nang giáp được hình thành do bởi:
Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh
Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa
Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục
Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến
Câu 57:
Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:
Bướu giáp thể hòn (nhân)
Bướu giáp thể nang hóa
Bướu giáp thể nhu mô
U tuyến thể phôi