Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 3 là bộ đề thi gồm những câu hỏi trọng tâm về môn Giải phẫu bệnh, được biên soạn dành cho sinh viên Y khoa. Bộ đề này tổng hợp các kiến thức cơ bản và nâng cao về các bệnh lý thường gặp, cách chẩn đoán thông qua các mẫu mô, tế bào, và các cơ chế bệnh sinh. Được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm từ trường Đại học Y Hà Nội, đề thi này đặc biệt hữu ích cho các sinh viên năm thứ 3 thuộc ngành Y đa khoa, giúp củng cố và kiểm tra kiến thức trước các kỳ thi quan trọng. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá phần 1 của bộ đề thi này và bắt đầu kiểm tra kiến thức của bạn ngay nhé!
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 3
Nội dung bài trắc nghiệm
Về vi thể, sự khác nhau cơ bản giữa bướu cổ đơn thuần và bướu cổ cường giáp dựa vào:
-
Thành phần chất keo chứa trong lòng các nang tuyến giáp
-
Số lượng của các nang giáp
-
Sự tăng sinh xơ ở mô đệm của tuyến giáp
-
Sự xâm nhập tế bào viêm ở mô đệm của tuyến giáp
Về hình thái học, để chẩn đoán phân biệt bướu cổ đơn thuần và bệnh Basedow, chủ yếu dựa vào:
-
Dựa vào tổn thương đại thể (kích thước, màu sắc, mật độ, tính chất) của u
-
Dựa vào chẩn đoán tế bào học chọc hút bằng kim nhỏ
-
Dựa vào chẩn đoán sinh thiết mô bệnh học
-
Dựa vào chẩn đoán ghi hình phóng xạ của tuyến giáp
Bệnh bướu giáp đơn thuần có đặc điểm:
-
Do virus
-
Các nang tuyến giáp luôn giãn rộng
-
Tuyến giáp thường xơ hóa
-
Thường tiến triển ác tính
Trong bệnh bướu giáp đơn thuần, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:
-
Giãn rộng, các tế bào tăng chiều cao
-
Giãn rộng, các tế bào giống với tế bào bình thường
-
Giãn rộng, các tế bào hình dẹp
-
Teo nhỏ, lòng chứa đầy chất keo
Ở VN, theo ước tính tỷ lệ mắc bệnh bướu giáp vào khoảng:
-
1 triệu người
-
2 triệu người
-
3 triệu người
-
4 triệu người
Trong tuyến giáp, hormone giáp được tạo ra do tế bào:
-
Tế bào nôi mô mao mạch
-
Tế bào cận giáp
-
Tế bào không bào hấp thụ
-
Tế bào lót quanh nang tuyến
Trong bệnh Basedow, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:
-
Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào dẹp
-
Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào bình thường
-
Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào loạn sản
-
Giãn rộng, lòng chứa ít keo, các tế bào quá sản, tạo nhú
Bệnh basedow thường gặp ở phụ nữ 30-40 tuổi, với tỷ lệ nữ/nam là:
-
7/1
-
5/1
-
3/1
-
6/1
Tuyến giáp được cấu tạo bởi các nang tuyến và lót bởi các hàng biểu mô thuộc loại:
-
Biểu mô trụ hoặc vuông đơn
-
Biểu mô trụ giả tầng
-
Biểu mô chuyển tiếp
-
Biểu mô lát tầng không sừng hóa
Hormone giáp được tạo ra ở tuyến giáp từ các tế bào:
-
Tế bào hấp thụ
-
Tế bào nội mô
-
Tế bào liên kết
-
Tế bào biểu mô
Trong bệnh Basedow, trọng lượng trung bình của tuyến giáp vào khoảng:
-
30- 40 g
-
50- 60 g
-
70- 80 g
-
90- 100 g
Tuyến giáp là tuyến nội tiết, do:
-
Các sản phẩm chế tiết được dẫn theo đường ống dẫn riêng
-
Các sản phẩm chế tiết được dự trữ trong lòng nang
-
Các sản phẩm chế tiết được đổ vào hệ thống mao mạch
-
Các sản phẩm chế tiết được đổ vào mô kẽ
Biểu hiện lâm sàng của bệnh Basedow là:
-
Bướu cổ và bình năng giáp
-
Bướu cổ và nhược năng giáp
-
Bướu cổ và ưu năng giáp
-
Bướu cổ kèm viêm
Biểu hiện lâm sàng của bệnh bướu cổ đơn thuần là:
-
Bướu cổ, lồi mắt và cường năng giáp
-
Bướu cổ kèm nhược năng giáp
-
Bướu cổ và bình năng giáp
-
Bướu cổ kèm viêm
Nguyên nhân phổ biến của bướu cổ đơn thuần ở nước ta là do:
-
Yếu tố di truyền
-
Do virus
-
Do thiếu i ốt trong thức ăn và nước
-
Do suy dinh dưỡng
Một số u lành có kích thước lớn có thể gây chèn ép chứ không xâm nhập vào mô lân cận.
-
Đúng
-
Sai
Một trong những đặc điểm để phân biệt u ác tính và u lành tính là u ác tính vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng còn u lành thì ngược lại
-
Đúng
-
Sai
Hoá chất sinh ung nói chung bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc nhân tạo như phẩm nhuộm, chất bảo quản, thuốc trừ sâu…
-
Đúng
-
Sai
U lành thường phát triển chậm, không làm chết người, trừ khi mọc vào vị trí hiểm yếu
-
Đúng
-
Sai
Các khối u lành tính thường không tái phát trừ trường hợp u dạng lá tuyến vú
-
Đúng
-
Sai
Cách gọi tên u (u lành hay u ác) có nguồn gốc liên kết thường đơn giản hơn u có nguồn gốc biểu mô
-
Đúng
-
Sai
Nói chung, các u lành tính có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA, các u ác tính có tên gọi tận cùng bằng OMA.
-
Đúng
-
Sai
Giữa ung thư thực sự và loạn sản không phải dễ dàng phân định mà phải xem xét cẩn thận nhiều lần, nhiều vị trí và theo dõi lâu dài.
-
Đúng
-
Sai
Một trong những đặc điểm của u là: Khối u vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng
-
Đúng
-
Sai
Sự sinh sản của tế bào u vượt ra ngoài sự kiểm soát của cơ thể
-
Đúng
-
Sai
Hầu hết các u phát sinh ra từ những tế bào của bản thân cơ thể bị biến đổi, ví dụ như u nguyên bào nuôi
-
Đúng
-
Sai
Có 2 loại dị sản: Dị sản tái tạo và dị sản chức năng
-
Đúng
-
Sai
Cơ bản u là thành phần cơ sở của u, dựa vào đó ta có thể phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết hay cả hai
-
Đúng
-
Sai
U lành có nguồn gốc liên kết có tên gọi phức tạp hơn u lành có nguồn gốc biểu mô
-
Đúng
-
Sai
Dù đã cắt bỏ rộng rãi, các mô ung thư dễ dàng tái phát tại chỗ hoặc di căn xa
-
Đúng
-
Sai
Những người bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư cao.
-
Đúng
-
Sai
Đánh giá giai đoạn lâm sàng TNM rất quan trọng và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới vì nó quyết định phương thức chẩn đoán và điều trị.
-
Đúng
-
Sai
Về phân loại mô bệnh học, bệnh Hodgkin có ít phân loại và đơn giản hơn u limpho ác tính không Hodgkin.
-
Đúng
-
Sai
Ngoài phân loại mô bệnh học, bệnh Hodgkin còn được phân loại theo giai đoạn lâm sàng.
-
Đúng
-
Sai
Câu 35:
-
Sai
-
Đúng
Câu 36:
-
Sai
-
Đúng
Câu 37:
-
Đúng
-
Sai
Câu 38:
-
Đúng
-
Sai
Câu 39:
-
Sai
-
Đúng
Câu 40:
-
Đúng
-
Sai
Câu 41:
-
Đúng
-
Sai
Câu 42:
-
Sai
-
Đúng
Câu 43:
-
Sai
-
Đúng
Câu 44:
-
Sai
-
Đúng
Câu 45:
-
Đúng
-
Sai
Câu 46:
-
Sai
-
Đúng
Thay hình là sự thay đổi về hình thái và chức năng từ 1 tế bào này sang một tế bào khác.
-
Đúng
-
Sai
Sự xuất hiện tế bào biểu mô thượng bì thay thế cho tế bào biểu mô trụ đơn ở nội mạc phế quản còn gọi là hiện tượng thay hình?
-
Đúng
-
Sai
Thay hình và dị sản là hai tên gọi khác nhau chỉ 1 hiện tượng
-
Sai
-
Đúng
Sự thay đổi tế bào biểu mô trụ của niêm mạc dạ dày bằng tế bào biểu mô ruột là hiện tượng loạn sản?
-
Sai
-
Đúng
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 3
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 3
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 3
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 3
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Về vi thể, sự khác nhau cơ bản giữa bướu cổ đơn thuần và bướu cổ cường giáp dựa vào:
Thành phần chất keo chứa trong lòng các nang tuyến giáp
Số lượng của các nang giáp
Sự tăng sinh xơ ở mô đệm của tuyến giáp
Sự xâm nhập tế bào viêm ở mô đệm của tuyến giáp
Câu 2:
Về hình thái học, để chẩn đoán phân biệt bướu cổ đơn thuần và bệnh Basedow, chủ yếu dựa vào:
Dựa vào tổn thương đại thể (kích thước, màu sắc, mật độ, tính chất) của u
Dựa vào chẩn đoán tế bào học chọc hút bằng kim nhỏ
Dựa vào chẩn đoán sinh thiết mô bệnh học
Dựa vào chẩn đoán ghi hình phóng xạ của tuyến giáp
Câu 3:
Bệnh bướu giáp đơn thuần có đặc điểm:
Do virus
Các nang tuyến giáp luôn giãn rộng
Tuyến giáp thường xơ hóa
Thường tiến triển ác tính
Câu 4:
Trong bệnh bướu giáp đơn thuần, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:
Giãn rộng, các tế bào tăng chiều cao
Giãn rộng, các tế bào giống với tế bào bình thường
Giãn rộng, các tế bào hình dẹp
Teo nhỏ, lòng chứa đầy chất keo
Câu 5:
Ở VN, theo ước tính tỷ lệ mắc bệnh bướu giáp vào khoảng:
1 triệu người
2 triệu người
3 triệu người
4 triệu người
Câu 6:
Trong tuyến giáp, hormone giáp được tạo ra do tế bào:
Tế bào nôi mô mao mạch
Tế bào cận giáp
Tế bào không bào hấp thụ
Tế bào lót quanh nang tuyến
Câu 7:
Trong bệnh Basedow, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:
Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào dẹp
Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào bình thường
Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào loạn sản
Giãn rộng, lòng chứa ít keo, các tế bào quá sản, tạo nhú
Câu 8:
Bệnh basedow thường gặp ở phụ nữ 30-40 tuổi, với tỷ lệ nữ/nam là:
7/1
5/1
3/1
6/1
Câu 9:
Tuyến giáp được cấu tạo bởi các nang tuyến và lót bởi các hàng biểu mô thuộc loại:
Biểu mô trụ hoặc vuông đơn
Biểu mô trụ giả tầng
Biểu mô chuyển tiếp
Biểu mô lát tầng không sừng hóa
Câu 10:
Hormone giáp được tạo ra ở tuyến giáp từ các tế bào:
Tế bào hấp thụ
Tế bào nội mô
Tế bào liên kết
Tế bào biểu mô
Câu 11:
Trong bệnh Basedow, trọng lượng trung bình của tuyến giáp vào khoảng:
30- 40 g
50- 60 g
70- 80 g
90- 100 g
Câu 12:
Tuyến giáp là tuyến nội tiết, do:
Các sản phẩm chế tiết được dẫn theo đường ống dẫn riêng
Các sản phẩm chế tiết được dự trữ trong lòng nang
Các sản phẩm chế tiết được đổ vào hệ thống mao mạch
Các sản phẩm chế tiết được đổ vào mô kẽ
Câu 13:
Biểu hiện lâm sàng của bệnh Basedow là:
Bướu cổ và bình năng giáp
Bướu cổ và nhược năng giáp
Bướu cổ và ưu năng giáp
Bướu cổ kèm viêm
Câu 14:
Biểu hiện lâm sàng của bệnh bướu cổ đơn thuần là:
Bướu cổ, lồi mắt và cường năng giáp
Bướu cổ kèm nhược năng giáp
Bướu cổ và bình năng giáp
Bướu cổ kèm viêm
Câu 15:
Nguyên nhân phổ biến của bướu cổ đơn thuần ở nước ta là do:
Yếu tố di truyền
Do virus
Do thiếu i ốt trong thức ăn và nước
Do suy dinh dưỡng
Câu 16:
Một số u lành có kích thước lớn có thể gây chèn ép chứ không xâm nhập vào mô lân cận.
Đúng
Sai
Câu 17:
Một trong những đặc điểm để phân biệt u ác tính và u lành tính là u ác tính vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng còn u lành thì ngược lại
Đúng
Sai
Câu 18:
Hoá chất sinh ung nói chung bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc nhân tạo như phẩm nhuộm, chất bảo quản, thuốc trừ sâu…
Đúng
Sai
Câu 19:
U lành thường phát triển chậm, không làm chết người, trừ khi mọc vào vị trí hiểm yếu
Đúng
Sai
Câu 20:
Các khối u lành tính thường không tái phát trừ trường hợp u dạng lá tuyến vú
Đúng
Sai
Câu 21:
Cách gọi tên u (u lành hay u ác) có nguồn gốc liên kết thường đơn giản hơn u có nguồn gốc biểu mô
Đúng
Sai
Câu 22:
Nói chung, các u lành tính có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA, các u ác tính có tên gọi tận cùng bằng OMA.
Đúng
Sai
Câu 23:
Giữa ung thư thực sự và loạn sản không phải dễ dàng phân định mà phải xem xét cẩn thận nhiều lần, nhiều vị trí và theo dõi lâu dài.
Đúng
Sai
Câu 24:
Một trong những đặc điểm của u là: Khối u vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng
Đúng
Sai
Câu 25:
Sự sinh sản của tế bào u vượt ra ngoài sự kiểm soát của cơ thể
Đúng
Sai
Câu 26:
Hầu hết các u phát sinh ra từ những tế bào của bản thân cơ thể bị biến đổi, ví dụ như u nguyên bào nuôi
Đúng
Sai
Câu 27:
Có 2 loại dị sản: Dị sản tái tạo và dị sản chức năng
Đúng
Sai
Câu 28:
Cơ bản u là thành phần cơ sở của u, dựa vào đó ta có thể phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết hay cả hai
Đúng
Sai
Câu 29:
U lành có nguồn gốc liên kết có tên gọi phức tạp hơn u lành có nguồn gốc biểu mô
Đúng
Sai
Câu 30:
Dù đã cắt bỏ rộng rãi, các mô ung thư dễ dàng tái phát tại chỗ hoặc di căn xa
Đúng
Sai
Câu 31:
Những người bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư cao.
Đúng
Sai
Câu 32:
Đánh giá giai đoạn lâm sàng TNM rất quan trọng và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới vì nó quyết định phương thức chẩn đoán và điều trị.
Đúng
Sai
Câu 33:
Về phân loại mô bệnh học, bệnh Hodgkin có ít phân loại và đơn giản hơn u limpho ác tính không Hodgkin.
Đúng
Sai
Câu 34:
Ngoài phân loại mô bệnh học, bệnh Hodgkin còn được phân loại theo giai đoạn lâm sàng.
Đúng
Sai
Câu 35:
Câu 35:
Sai
Đúng
Câu 36:
Câu 36:
Sai
Đúng
Câu 37:
Câu 37:
Đúng
Sai
Câu 38:
Câu 38:
Đúng
Sai
Câu 39:
Câu 39:
Sai
Đúng
Câu 40:
Câu 40:
Đúng
Sai
Câu 41:
Câu 41:
Đúng
Sai
Câu 42:
Câu 42:
Sai
Đúng
Câu 43:
Câu 43:
Sai
Đúng
Câu 44:
Câu 44:
Sai
Đúng
Câu 45:
Câu 45:
Đúng
Sai
Câu 46:
Câu 46:
Sai
Đúng
Câu 47:
Thay hình là sự thay đổi về hình thái và chức năng từ 1 tế bào này sang một tế bào khác.
Đúng
Sai
Câu 48:
Sự xuất hiện tế bào biểu mô thượng bì thay thế cho tế bào biểu mô trụ đơn ở nội mạc phế quản còn gọi là hiện tượng thay hình?
Đúng
Sai
Câu 49:
Thay hình và dị sản là hai tên gọi khác nhau chỉ 1 hiện tượng
Sai
Đúng
Câu 50:
Sự thay đổi tế bào biểu mô trụ của niêm mạc dạ dày bằng tế bào biểu mô ruột là hiện tượng loạn sản?
Sai
Đúng