Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 50 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Giải phẩu bệnh
Trường: Đại học Y Hà Nội
Người ra đề: Tổng hợp
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 3 là bộ đề thi gồm những câu hỏi trọng tâm về môn Giải phẫu bệnh, được biên soạn dành cho sinh viên Y khoa. Bộ đề này tổng hợp các kiến thức cơ bản và nâng cao về các bệnh lý thường gặp, cách chẩn đoán thông qua các mẫu mô, tế bào, và các cơ chế bệnh sinh. Được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm từ trường Đại học Y Hà Nội, đề thi này đặc biệt hữu ích cho các sinh viên năm thứ 3 thuộc ngành Y đa khoa, giúp củng cố và kiểm tra kiến thức trước các kỳ thi quan trọng. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá phần 1 của bộ đề thi này và bắt đầu kiểm tra kiến thức của bạn ngay nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Về vi thể, sự khác nhau cơ bản giữa bướu cổ đơn thuần và bướu cổ cường giáp dựa vào:

  • Thành phần chất keo chứa trong lòng các nang tuyến giáp

  • Số lượng của các nang giáp

  • Sự tăng sinh xơ ở mô đệm của tuyến giáp

  • Sự xâm nhập tế bào viêm ở mô đệm của tuyến giáp


2

Về hình thái học, để chẩn đoán phân biệt bướu cổ đơn thuần và bệnh Basedow, chủ yếu dựa vào:

  • Dựa vào tổn thương đại thể (kích thước, màu sắc, mật độ, tính chất) của u

  • Dựa vào chẩn đoán tế bào học chọc hút bằng kim nhỏ

  • Dựa vào chẩn đoán sinh thiết mô bệnh học

  • Dựa vào chẩn đoán ghi hình phóng xạ của tuyến giáp


3

Bệnh bướu giáp đơn thuần có đặc điểm:

  • Do virus

  • Các nang tuyến giáp luôn giãn rộng

  • Tuyến giáp thường xơ hóa

  • Thường tiến triển ác tính


4

Trong bệnh bướu giáp đơn thuần, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:

  • Giãn rộng, các tế bào tăng chiều cao

  • Giãn rộng, các tế bào giống với tế bào bình thường

  • Giãn rộng, các tế bào hình dẹp

  • Teo nhỏ, lòng chứa đầy chất keo


5

Ở VN, theo ước tính tỷ lệ mắc bệnh bướu giáp vào khoảng:

  • 1 triệu người

  • 2 triệu người

  • 3 triệu người

  • 4 triệu người


6

Trong tuyến giáp, hormone giáp được tạo ra do tế bào:

  • Tế bào nôi mô mao mạch

  • Tế bào cận giáp

  • Tế bào không bào hấp thụ

  • Tế bào lót quanh nang tuyến


7

Trong bệnh Basedow, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:

  • Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào dẹp

  • Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào bình thường

  • Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào loạn sản

  • Giãn rộng, lòng chứa ít keo, các tế bào quá sản, tạo nhú


8

Bệnh basedow thường gặp ở phụ nữ 30-40 tuổi, với tỷ lệ nữ/nam là:

  • 7/1

  • 5/1

  • 3/1

  • 6/1


9

Tuyến giáp được cấu tạo bởi các nang tuyến và lót bởi các hàng biểu mô thuộc loại:

  • Biểu mô trụ hoặc vuông đơn

  • Biểu mô trụ giả tầng

  • Biểu mô chuyển tiếp

  • Biểu mô lát tầng không sừng hóa


10

Hormone giáp được tạo ra ở tuyến giáp từ các tế bào:

  • Tế bào hấp thụ

  • Tế bào nội mô

  • Tế bào liên kết

  • Tế bào biểu mô


11

Trong bệnh Basedow, trọng lượng trung bình của tuyến giáp vào khoảng:

  • 30- 40 g

  • 50- 60 g

  • 70- 80 g

  • 90- 100 g


12

Tuyến giáp là tuyến nội tiết, do:

  • Các sản phẩm chế tiết được dẫn theo đường ống dẫn riêng

  • Các sản phẩm chế tiết được dự trữ trong lòng nang

  • Các sản phẩm chế tiết được đổ vào hệ thống mao mạch

  • Các sản phẩm chế tiết được đổ vào mô kẽ


13

Biểu hiện lâm sàng của bệnh Basedow là:

  • Bướu cổ và bình năng giáp

  • Bướu cổ và nhược năng giáp

  • Bướu cổ và ưu năng giáp

  • Bướu cổ kèm viêm


14

Biểu hiện lâm sàng của bệnh bướu cổ đơn thuần là:

  • Bướu cổ, lồi mắt và cường năng giáp

  • Bướu cổ kèm nhược năng giáp

  • Bướu cổ và bình năng giáp

  • Bướu cổ kèm viêm


15

Nguyên nhân phổ biến của bướu cổ đơn thuần ở nước ta là do:

  • Yếu tố di truyền

  • Do virus

  • Do thiếu i ốt trong thức ăn và nước

  • Do suy dinh dưỡng


16

Một số u lành có kích thước lớn có thể gây chèn ép chứ không xâm nhập vào mô lân cận.

  • Đúng

  • Sai


17

Một trong những đặc điểm để phân biệt u ác tính và u lành tính là u ác tính vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng còn u lành thì ngược lại

  • Đúng

  • Sai


18

Hoá chất sinh ung nói chung bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc nhân tạo như phẩm nhuộm, chất bảo quản, thuốc trừ sâu…

  • Đúng

  • Sai


19

U lành thường phát triển chậm, không làm chết người, trừ khi mọc vào vị trí hiểm yếu

  • Đúng

  • Sai


20

Các khối u lành tính thường không tái phát trừ trường hợp u dạng lá tuyến vú

  • Đúng

  • Sai


21

Cách gọi tên u (u lành hay u ác) có nguồn gốc liên kết thường đơn giản hơn u có nguồn gốc biểu mô

  • Đúng

  • Sai


22

Nói chung, các u lành tính có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA, các u ác tính có tên gọi tận cùng bằng OMA.

  • Đúng

  • Sai


23

Giữa ung thư thực sự và loạn sản không phải dễ dàng phân định mà phải xem xét cẩn thận nhiều lần, nhiều vị trí và theo dõi lâu dài.

  • Đúng

  • Sai


24

Một trong những đặc điểm của u là: Khối u vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng

  • Đúng

  • Sai


25

Sự sinh sản của tế bào u vượt ra ngoài sự kiểm soát của cơ thể

  • Đúng

  • Sai


26

Hầu hết các u phát sinh ra từ những tế bào của bản thân cơ thể bị biến đổi, ví dụ như u nguyên bào nuôi

  • Đúng

  • Sai


27

Có 2 loại dị sản: Dị sản tái tạo và dị sản chức năng

  • Đúng

  • Sai


28

Cơ bản u là thành phần cơ sở của u, dựa vào đó ta có thể phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết hay cả hai

  • Đúng

  • Sai


29

U lành có nguồn gốc liên kết có tên gọi phức tạp hơn u lành có nguồn gốc biểu mô

  • Đúng

  • Sai


30

Dù đã cắt bỏ rộng rãi, các mô ung thư dễ dàng tái phát tại chỗ hoặc di căn xa

  • Đúng

  • Sai


31

Những người bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư cao.

  • Đúng

  • Sai


32

Đánh giá giai đoạn lâm sàng TNM rất quan trọng và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới vì nó quyết định phương thức chẩn đoán và điều trị.

  • Đúng

  • Sai


33

Về phân loại mô bệnh học, bệnh Hodgkin có ít phân loại và đơn giản hơn u limpho ác tính không Hodgkin.

  • Đúng

  • Sai


34

Ngoài phân loại mô bệnh học, bệnh Hodgkin còn được phân loại theo giai đoạn lâm sàng.

  • Đúng

  • Sai


35

Câu 35:

  • Sai

  • Đúng


36

Câu 36:

  • Sai

  • Đúng


37

Câu 37:

  • Đúng

  • Sai


38

Câu 38:

  • Đúng

  • Sai


39

Câu 39:

  • Sai

  • Đúng


40

Câu 40:

  • Đúng

  • Sai


41

Câu 41:

  • Đúng

  • Sai


42

Câu 42:

  • Sai

  • Đúng


43

Câu 43:

  • Sai

  • Đúng


44

Câu 44:

  • Sai

  • Đúng


45

Câu 45:

  • Đúng

  • Sai


46

Câu 46:

  • Sai

  • Đúng


47

Thay hình là sự thay đổi về hình thái và chức năng từ 1 tế bào này sang một tế bào khác.

  • Đúng

  • Sai


48

Sự xuất hiện tế bào biểu mô thượng bì thay thế cho tế bào biểu mô trụ đơn ở nội mạc phế quản còn gọi là hiện tượng thay hình?

  • Đúng

  • Sai


49

Thay hình và dị sản là hai tên gọi khác nhau chỉ 1 hiện tượng

  • Sai

  • Đúng


50

Sự thay đổi tế bào biểu mô trụ của niêm mạc dạ dày bằng tế bào biểu mô ruột là hiện tượng loạn sản?

  • Sai

  • Đúng

Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/50
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Về vi thể, sự khác nhau cơ bản giữa bướu cổ đơn thuần và bướu cổ cường giáp dựa vào:


2

Về hình thái học, để chẩn đoán phân biệt bướu cổ đơn thuần và bệnh Basedow, chủ yếu dựa vào:


3

Bệnh bướu giáp đơn thuần có đặc điểm:


4

Trong bệnh bướu giáp đơn thuần, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:


5

Ở VN, theo ước tính tỷ lệ mắc bệnh bướu giáp vào khoảng:


6

Trong tuyến giáp, hormone giáp được tạo ra do tế bào:


7

Trong bệnh Basedow, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:


8

Bệnh basedow thường gặp ở phụ nữ 30-40 tuổi, với tỷ lệ nữ/nam là:


9

Tuyến giáp được cấu tạo bởi các nang tuyến và lót bởi các hàng biểu mô thuộc loại:


10

Hormone giáp được tạo ra ở tuyến giáp từ các tế bào:


11

Trong bệnh Basedow, trọng lượng trung bình của tuyến giáp vào khoảng:


12

Tuyến giáp là tuyến nội tiết, do:


13

Biểu hiện lâm sàng của bệnh Basedow là:


14

Biểu hiện lâm sàng của bệnh bướu cổ đơn thuần là:


15

Nguyên nhân phổ biến của bướu cổ đơn thuần ở nước ta là do:


16

Một số u lành có kích thước lớn có thể gây chèn ép chứ không xâm nhập vào mô lân cận.


17

Một trong những đặc điểm để phân biệt u ác tính và u lành tính là u ác tính vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng còn u lành thì ngược lại


18

Hoá chất sinh ung nói chung bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc nhân tạo như phẩm nhuộm, chất bảo quản, thuốc trừ sâu…


19

U lành thường phát triển chậm, không làm chết người, trừ khi mọc vào vị trí hiểm yếu


20

Các khối u lành tính thường không tái phát trừ trường hợp u dạng lá tuyến vú


21

Cách gọi tên u (u lành hay u ác) có nguồn gốc liên kết thường đơn giản hơn u có nguồn gốc biểu mô


22

Nói chung, các u lành tính có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA, các u ác tính có tên gọi tận cùng bằng OMA.


23

Giữa ung thư thực sự và loạn sản không phải dễ dàng phân định mà phải xem xét cẩn thận nhiều lần, nhiều vị trí và theo dõi lâu dài.


24

Một trong những đặc điểm của u là: Khối u vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng


25

Sự sinh sản của tế bào u vượt ra ngoài sự kiểm soát của cơ thể


26

Hầu hết các u phát sinh ra từ những tế bào của bản thân cơ thể bị biến đổi, ví dụ như u nguyên bào nuôi


27

Có 2 loại dị sản: Dị sản tái tạo và dị sản chức năng


28

Cơ bản u là thành phần cơ sở của u, dựa vào đó ta có thể phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết hay cả hai


29

U lành có nguồn gốc liên kết có tên gọi phức tạp hơn u lành có nguồn gốc biểu mô


30

Dù đã cắt bỏ rộng rãi, các mô ung thư dễ dàng tái phát tại chỗ hoặc di căn xa


31

Những người bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư cao.


32

Đánh giá giai đoạn lâm sàng TNM rất quan trọng và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới vì nó quyết định phương thức chẩn đoán và điều trị.


33

Về phân loại mô bệnh học, bệnh Hodgkin có ít phân loại và đơn giản hơn u limpho ác tính không Hodgkin.


34

Ngoài phân loại mô bệnh học, bệnh Hodgkin còn được phân loại theo giai đoạn lâm sàng.


35

Câu 35:


36

Câu 36:


37

Câu 37:


38

Câu 38:


39

Câu 39:


40

Câu 40:


41

Câu 41:


42

Câu 42:


43

Câu 43:


44

Câu 44:


45

Câu 45:


46

Câu 46:


47

Thay hình là sự thay đổi về hình thái và chức năng từ 1 tế bào này sang một tế bào khác.


48

Sự xuất hiện tế bào biểu mô thượng bì thay thế cho tế bào biểu mô trụ đơn ở nội mạc phế quản còn gọi là hiện tượng thay hình?


49

Thay hình và dị sản là hai tên gọi khác nhau chỉ 1 hiện tượng


50

Sự thay đổi tế bào biểu mô trụ của niêm mạc dạ dày bằng tế bào biểu mô ruột là hiện tượng loạn sản?


Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Về vi thể, sự khác nhau cơ bản giữa bướu cổ đơn thuần và bướu cổ cường giáp dựa vào:

Thành phần chất keo chứa trong lòng các nang tuyến giáp

Số lượng của các nang giáp

Sự tăng sinh xơ ở mô đệm của tuyến giáp

Sự xâm nhập tế bào viêm ở mô đệm của tuyến giáp

Câu 2:

Về hình thái học, để chẩn đoán phân biệt bướu cổ đơn thuần và bệnh Basedow, chủ yếu dựa vào:

Dựa vào tổn thương đại thể (kích thước, màu sắc, mật độ, tính chất) của u

Dựa vào chẩn đoán tế bào học chọc hút bằng kim nhỏ

Dựa vào chẩn đoán sinh thiết mô bệnh học

Dựa vào chẩn đoán ghi hình phóng xạ của tuyến giáp

Câu 3:

Bệnh bướu giáp đơn thuần có đặc điểm:

Do virus

Các nang tuyến giáp luôn giãn rộng

Tuyến giáp thường xơ hóa

Thường tiến triển ác tính

Câu 4:

Trong bệnh bướu giáp đơn thuần, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:

Giãn rộng, các tế bào tăng chiều cao

Giãn rộng, các tế bào giống với tế bào bình thường

Giãn rộng, các tế bào hình dẹp

Teo nhỏ, lòng chứa đầy chất keo

Câu 5:

Ở VN, theo ước tính tỷ lệ mắc bệnh bướu giáp vào khoảng:

1 triệu người

2 triệu người

3 triệu người

4 triệu người

Câu 6:

Trong tuyến giáp, hormone giáp được tạo ra do tế bào:

Tế bào nôi mô mao mạch

Tế bào cận giáp

Tế bào không bào hấp thụ

Tế bào lót quanh nang tuyến

Câu 7:

Trong bệnh Basedow, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:

Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào dẹp

Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào bình thường

Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào loạn sản

Giãn rộng, lòng chứa ít keo, các tế bào quá sản, tạo nhú

Câu 8:

Bệnh basedow thường gặp ở phụ nữ 30-40 tuổi, với tỷ lệ nữ/nam là:

7/1

5/1

3/1

6/1

Câu 9:

Tuyến giáp được cấu tạo bởi các nang tuyến và lót bởi các hàng biểu mô thuộc loại:

Biểu mô trụ hoặc vuông đơn

Biểu mô trụ giả tầng

Biểu mô chuyển tiếp

Biểu mô lát tầng không sừng hóa

Câu 10:

Hormone giáp được tạo ra ở tuyến giáp từ các tế bào:

Tế bào hấp thụ

Tế bào nội mô

Tế bào liên kết

Tế bào biểu mô

Câu 11:

Trong bệnh Basedow, trọng lượng trung bình của tuyến giáp vào khoảng:

30- 40 g

50- 60 g

70- 80 g

90- 100 g

Câu 12:

Tuyến giáp là tuyến nội tiết, do:

Các sản phẩm chế tiết được dẫn theo đường ống dẫn riêng

Các sản phẩm chế tiết được dự trữ trong lòng nang

Các sản phẩm chế tiết được đổ vào hệ thống mao mạch

Các sản phẩm chế tiết được đổ vào mô kẽ

Câu 13:

Biểu hiện lâm sàng của bệnh Basedow là:

Bướu cổ và bình năng giáp

Bướu cổ và nhược năng giáp

Bướu cổ và ưu năng giáp

Bướu cổ kèm viêm

Câu 14:

Biểu hiện lâm sàng của bệnh bướu cổ đơn thuần là:

Bướu cổ, lồi mắt và cường năng giáp

Bướu cổ kèm nhược năng giáp

Bướu cổ và bình năng giáp

Bướu cổ kèm viêm

Câu 15:

Nguyên nhân phổ biến của bướu cổ đơn thuần ở nước ta là do:

Yếu tố di truyền

Do virus

Do thiếu i ốt trong thức ăn và nước

Do suy dinh dưỡng

Câu 16:

Một số u lành có kích thước lớn có thể gây chèn ép chứ không xâm nhập vào mô lân cận.

Đúng

Sai

Câu 17:

Một trong những đặc điểm để phân biệt u ác tính và u lành tính là u ác tính vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng còn u lành thì ngược lại

Đúng

Sai

Câu 18:

Hoá chất sinh ung nói chung bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc nhân tạo như phẩm nhuộm, chất bảo quản, thuốc trừ sâu…

Đúng

Sai

Câu 19:

U lành thường phát triển chậm, không làm chết người, trừ khi mọc vào vị trí hiểm yếu

Đúng

Sai

Câu 20:

Các khối u lành tính thường không tái phát trừ trường hợp u dạng lá tuyến vú

Đúng

Sai

Câu 21:

Cách gọi tên u (u lành hay u ác) có nguồn gốc liên kết thường đơn giản hơn u có nguồn gốc biểu mô

Đúng

Sai

Câu 22:

Nói chung, các u lành tính có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA, các u ác tính có tên gọi tận cùng bằng OMA.

Đúng

Sai

Câu 23:

Giữa ung thư thực sự và loạn sản không phải dễ dàng phân định mà phải xem xét cẩn thận nhiều lần, nhiều vị trí và theo dõi lâu dài.

Đúng

Sai

Câu 24:

Một trong những đặc điểm của u là: Khối u vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng

Đúng

Sai

Câu 25:

Sự sinh sản của tế bào u vượt ra ngoài sự kiểm soát của cơ thể

Đúng

Sai

Câu 26:

Hầu hết các u phát sinh ra từ những tế bào của bản thân cơ thể bị biến đổi, ví dụ như u nguyên bào nuôi

Đúng

Sai

Câu 27:

Có 2 loại dị sản: Dị sản tái tạo và dị sản chức năng

Đúng

Sai

Câu 28:

Cơ bản u là thành phần cơ sở của u, dựa vào đó ta có thể phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết hay cả hai

Đúng

Sai

Câu 29:

U lành có nguồn gốc liên kết có tên gọi phức tạp hơn u lành có nguồn gốc biểu mô

Đúng

Sai

Câu 30:

Dù đã cắt bỏ rộng rãi, các mô ung thư dễ dàng tái phát tại chỗ hoặc di căn xa

Đúng

Sai

Câu 31:

Những người bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư cao.

Đúng

Sai

Câu 32:

Đánh giá giai đoạn lâm sàng TNM rất quan trọng và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới vì nó quyết định phương thức chẩn đoán và điều trị.

Đúng

Sai

Câu 33:

Về phân loại mô bệnh học, bệnh Hodgkin có ít phân loại và đơn giản hơn u limpho ác tính không Hodgkin.

Đúng

Sai

Câu 34:

Ngoài phân loại mô bệnh học, bệnh Hodgkin còn được phân loại theo giai đoạn lâm sàng.

Đúng

Sai

Câu 35:

Câu 35:

Sai

Đúng

Câu 36:

Câu 36:

Sai

Đúng

Câu 37:

Câu 37:

Đúng

Sai

Câu 38:

Câu 38:

Đúng

Sai

Câu 39:

Câu 39:

Sai

Đúng

Câu 40:

Câu 40:

Đúng

Sai

Câu 41:

Câu 41:

Đúng

Sai

Câu 42:

Câu 42:

Sai

Đúng

Câu 43:

Câu 43:

Sai

Đúng

Câu 44:

Câu 44:

Sai

Đúng

Câu 45:

Câu 45:

Đúng

Sai

Câu 46:

Câu 46:

Sai

Đúng

Câu 47:

Thay hình là sự thay đổi về hình thái và chức năng từ 1 tế bào này sang một tế bào khác.

Đúng

Sai

Câu 48:

Sự xuất hiện tế bào biểu mô thượng bì thay thế cho tế bào biểu mô trụ đơn ở nội mạc phế quản còn gọi là hiện tượng thay hình?

Đúng

Sai

Câu 49:

Thay hình và dị sản là hai tên gọi khác nhau chỉ 1 hiện tượng

Sai

Đúng

Câu 50:

Sự thay đổi tế bào biểu mô trụ của niêm mạc dạ dày bằng tế bào biểu mô ruột là hiện tượng loạn sản?

Sai

Đúng

Scroll to top