Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 6 là bộ đề thi gồm những câu hỏi trọng tâm về môn Giải phẫu bệnh, được biên soạn dành cho sinh viên Y khoa. Bộ đề này tổng hợp các kiến thức cơ bản và nâng cao về các bệnh lý thường gặp, cách chẩn đoán thông qua các mẫu mô, tế bào, và các cơ chế bệnh sinh. Được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm từ trường Đại học Y Hà Nội, đề thi này đặc biệt hữu ích cho các sinh viên năm thứ 3 thuộc ngành Y đa khoa, giúp củng cố và kiểm tra kiến thức trước các kỳ thi quan trọng. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá phần 1 của bộ đề thi này và bắt đầu kiểm tra kiến thức của bạn ngay nhé!
Đề thi thử trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 6
Nội dung bài trắc nghiệm
Phản ứng tuberculin hoàn toàn phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của trực khuẩn lao:
-
Protein
-
Lipid
-
Chất xỉ vỏ bao
-
Polysacchari
Bệnh sarcoidosis không có đặc điểm:
-
Hoá sợi
-
Hiện diện nhiều lymphô bào
-
Hiện diện hoại tử bã đậu
-
Hiện diện nhiều thoái bào
Trong viêm lao, hoại tử bã đậu không tiến triển theo hướng:
-
Mềm nhũn
-
Hoá calci
-
Tự tiêu biến
-
Xuất thải theo đường tự nhiên
Thoái bào của nang lao xuất nguồn từ:
-
Tương bào
-
Lymphô bào
-
Dưỡng bào
-
Bạch cầu nhân đơn
Tổn thương mụn nhiễm lao có đặc điểm:
-
Xuất độ cao ở đường tiêu hóa
-
Xuất độ cao ở người trên 50 tuổi
-
Có thể ở mọi vị trí của phổi
-
Không dễ dàng calci hóa
Đường xâm nhập viêm lao quan trọng nhất và thường gặp:
-
Đường tiêu hóa
-
Đường hô hấp
-
Kết mạc
-
Đường niệu dục
Vị trí viêm lao đường tiêu hoá thường gặp nhất:
-
Đại tràng sigma
-
Hỗng tràng
-
Dạ dày
-
Hồi manh tràng
Viêm lao đường sinh dục nữ có vị trí thường gặp nhất tại:
-
Đáy tử cung
-
Buồng trứng
-
Nội mạc tử cung và ống dẫn trứng
-
Cổ tử cung (cổ ngoài)
Trong lao thận, tổn thương hiện diện rõ rệt ở:
-
Mô đệm liên kết
-
Cầu thận
-
Mạch máu
-
Ống góp
Trực khuẩn phong nhân lên rất nhanh:
-
Đúng
-
Sai
Phản ứng Mitsuda dùng để xác định người đã mắc bệnh phong:
-
Sai
-
Đúng
Thời kỳ ủ bệnh của viêm phong có thể rất lâu dài (5 – 10 năm)?
-
Đúng
-
Sai
Tỷ lệ lây truyền giữa vợ chồng chỉ một người mang bệnh phong) là thấp khoảng 3 – 6% các trường hợp):
-
Đúng
-
Sai
Phần lớn (70%) bệnh nhân phong đều thuộc thể phong u:
-
Đúng
-
Sai
Dị tật bẩm sinh của thực quản thường:
-
Xuất hiện muộn ở tuổi dậy thì
-
Kèm dị tật dạ dày
-
Do di truyền
-
Là chít hẹp và rò
Bệnh của thực quản có thể diễn tiến thành ung thư:
-
Rò thực quản-khí quản
-
Chít hẹp
-
Viêm
-
Túi thừa
Bệnh phình mạch thực quản thường là hậu quả của:
-
U mạch máu thực quản
-
Bệnh phình động mạch chủ ngực
-
Thoát vị hoành
-
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Ung thư thực quản thường có đặc điểm:
-
Mô u dạng khối to
-
Thường hiện diện ở 1/3 giữa
-
Mô u có nang
-
Là carcinôm tế bào gai
Carcinôm thực quản:
-
Thường bắt nguồn từ tuyến nhầy dưới niêm mạc
-
Tổn thương đại thể thường có dạng sùi
-
Thường gặp ở nữ nhiều hơn nam
-
Có độ ác thấp
Tuyến nội mạc tử cung vừa phát triển, vừa chế tiết gặp trong trường hợp:
-
Bong nội mạc tử cung không đều
-
Pôlíp tuyến
-
Lạc nội mạc tử cung trong cơ trơn
-
Tăng sản nội mạc tử cung
Uống thuốc ngừa thai có thể là m nội mạc tử cung:
-
Phì đại
-
Teo đét
-
Nghịch sản
-
Chuyển Bản màng rung
U lành cơ trơn tử cung có đặc điểm:
-
Thăng sản tuyến
-
Tuyển chuyển sản gai
-
Nghịch sản tuyến
-
Ít phân bào
U cơ trơn đa bào không có đặc điểm:
-
Ít mạch máu
-
Rất ít collagen
-
Có nhiều tế bào dị dạng
-
Lưới võng bào quanh từng bỏ tế bào
U cơ trơn đa bào không có đặc điểm:
-
Ít mạch máu
-
Rất ít collagen
-
Có nhiều tế bào dị dạng
-
Lưới võng bào quanh từng bỏ tế bào
Políp tăng sản nội mạc tử cung có đặc điểm:
-
Mô đệm tương tự như ở giai đoạn phát triển
-
Ít gặp nhất
-
Cuống pôlip có ít mạch máu
-
Chuyển sản gai là dấu hiệu ác tính
Trong chu kỳ đầu sử dụng thuốc ngừa thai, nội mạc tử cung có:
-
Tế bào biểu mô tuyến có không bào chữa lipid
-
Giai đoạn phát triển tuyến kéo dài hơn bình thường
-
Mô đệm nội mạc xơ bóa
-
Phản ứng màng rụng
Nội mạc tử cung có vòng tránh thai bằng nhựa có hiện tượng:
-
Nội mạc phát triển hơn bình thường
-
Phản ứng viêm cấp tính
-
Hình thành pôlip nội mạc
-
Loét nội mạc
Hình ảnh vi thể của tăng sản nội mạc đơn thuần khác với loại tăng sản phức tạp ở chỗ tăng sản đơn thuần có đặc điểm:
-
Tế bào biểu mô có nhân to nhỏ không đều
-
Các ống tuyến ngoằn ngoèo chen chúc nhau
-
Kiểu mô tuyến xếp thành 2 đến 4 lớp
-
Có nhiều mô đệm quanh các ống tuyến
Hình ảnh vi thể gồm tăng sản biểu mô nội mạc với tế bào to, mất cực tính, tỷ lệ nhân trên bào tương tăng. Nhân to nhỏ không đều, chất nhiễm sắc kết cục, hạt nhân lớn, là đặc điểm của: A. Tăng sản nội mạc đơn thuần
-
Nội mạc biến đổi do thuốc ngừa thai
-
Tăng sản nội mạc phức tạp
-
Tăng sản nội mạc không điển hình
Đặc điểm vị thế của carcinôm nội mạc tử cung là:
-
Các ống tuyến xếp san sát nhau, không có mô đệm giữa các ống tuyến
-
Tế bào tuyến biệt hoá rõ, ít dị dạng
-
Mô đệm thoái hoá nhầy hoặc nhiều vùng hoại tử
-
Có thâm nhập nhiều lymphô bào
Đề thi thử trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 6
Đề thi thử trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 6
Đề thi thử trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 6
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi thử trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 6
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Phản ứng tuberculin hoàn toàn phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của trực khuẩn lao:
Protein
Lipid
Chất xỉ vỏ bao
Polysacchari
Câu 2:
Bệnh sarcoidosis không có đặc điểm:
Hoá sợi
Hiện diện nhiều lymphô bào
Hiện diện hoại tử bã đậu
Hiện diện nhiều thoái bào
Câu 3:
Trong viêm lao, hoại tử bã đậu không tiến triển theo hướng:
Mềm nhũn
Hoá calci
Tự tiêu biến
Xuất thải theo đường tự nhiên
Câu 4:
Thoái bào của nang lao xuất nguồn từ:
Tương bào
Lymphô bào
Dưỡng bào
Bạch cầu nhân đơn
Câu 5:
Tổn thương mụn nhiễm lao có đặc điểm:
Xuất độ cao ở đường tiêu hóa
Xuất độ cao ở người trên 50 tuổi
Có thể ở mọi vị trí của phổi
Không dễ dàng calci hóa
Câu 6:
Đường xâm nhập viêm lao quan trọng nhất và thường gặp:
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Kết mạc
Đường niệu dục
Câu 7:
Vị trí viêm lao đường tiêu hoá thường gặp nhất:
Đại tràng sigma
Hỗng tràng
Dạ dày
Hồi manh tràng
Câu 8:
Viêm lao đường sinh dục nữ có vị trí thường gặp nhất tại:
Đáy tử cung
Buồng trứng
Nội mạc tử cung và ống dẫn trứng
Cổ tử cung (cổ ngoài)
Câu 9:
Trong lao thận, tổn thương hiện diện rõ rệt ở:
Mô đệm liên kết
Cầu thận
Mạch máu
Ống góp
Câu 10:
Trực khuẩn phong nhân lên rất nhanh:
Đúng
Sai
Câu 11:
Phản ứng Mitsuda dùng để xác định người đã mắc bệnh phong:
Sai
Đúng
Câu 12:
Thời kỳ ủ bệnh của viêm phong có thể rất lâu dài (5 – 10 năm)?
Đúng
Sai
Câu 13:
Tỷ lệ lây truyền giữa vợ chồng chỉ một người mang bệnh phong) là thấp khoảng 3 – 6% các trường hợp):
Đúng
Sai
Câu 14:
Phần lớn (70%) bệnh nhân phong đều thuộc thể phong u:
Đúng
Sai
Câu 15:
Dị tật bẩm sinh của thực quản thường:
Xuất hiện muộn ở tuổi dậy thì
Kèm dị tật dạ dày
Do di truyền
Là chít hẹp và rò
Câu 16:
Bệnh của thực quản có thể diễn tiến thành ung thư:
Rò thực quản-khí quản
Chít hẹp
Viêm
Túi thừa
Câu 17:
Bệnh phình mạch thực quản thường là hậu quả của:
U mạch máu thực quản
Bệnh phình động mạch chủ ngực
Thoát vị hoành
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Câu 18:
Ung thư thực quản thường có đặc điểm:
Mô u dạng khối to
Thường hiện diện ở 1/3 giữa
Mô u có nang
Là carcinôm tế bào gai
Câu 19:
Carcinôm thực quản:
Thường bắt nguồn từ tuyến nhầy dưới niêm mạc
Tổn thương đại thể thường có dạng sùi
Thường gặp ở nữ nhiều hơn nam
Có độ ác thấp
Câu 20:
Tuyến nội mạc tử cung vừa phát triển, vừa chế tiết gặp trong trường hợp:
Bong nội mạc tử cung không đều
Pôlíp tuyến
Lạc nội mạc tử cung trong cơ trơn
Tăng sản nội mạc tử cung
Câu 21:
Uống thuốc ngừa thai có thể là m nội mạc tử cung:
Phì đại
Teo đét
Nghịch sản
Chuyển Bản màng rung
Câu 22:
U lành cơ trơn tử cung có đặc điểm:
Thăng sản tuyến
Tuyển chuyển sản gai
Nghịch sản tuyến
Ít phân bào
Câu 23:
U cơ trơn đa bào không có đặc điểm:
Ít mạch máu
Rất ít collagen
Có nhiều tế bào dị dạng
Lưới võng bào quanh từng bỏ tế bào
Câu 24:
U cơ trơn đa bào không có đặc điểm:
Ít mạch máu
Rất ít collagen
Có nhiều tế bào dị dạng
Lưới võng bào quanh từng bỏ tế bào
Câu 25:
Políp tăng sản nội mạc tử cung có đặc điểm:
Mô đệm tương tự như ở giai đoạn phát triển
Ít gặp nhất
Cuống pôlip có ít mạch máu
Chuyển sản gai là dấu hiệu ác tính
Câu 26:
Trong chu kỳ đầu sử dụng thuốc ngừa thai, nội mạc tử cung có:
Tế bào biểu mô tuyến có không bào chữa lipid
Giai đoạn phát triển tuyến kéo dài hơn bình thường
Mô đệm nội mạc xơ bóa
Phản ứng màng rụng
Câu 27:
Nội mạc tử cung có vòng tránh thai bằng nhựa có hiện tượng:
Nội mạc phát triển hơn bình thường
Phản ứng viêm cấp tính
Hình thành pôlip nội mạc
Loét nội mạc
Câu 28:
Hình ảnh vi thể của tăng sản nội mạc đơn thuần khác với loại tăng sản phức tạp ở chỗ tăng sản đơn thuần có đặc điểm:
Tế bào biểu mô có nhân to nhỏ không đều
Các ống tuyến ngoằn ngoèo chen chúc nhau
Kiểu mô tuyến xếp thành 2 đến 4 lớp
Có nhiều mô đệm quanh các ống tuyến
Câu 29:
Hình ảnh vi thể gồm tăng sản biểu mô nội mạc với tế bào to, mất cực tính, tỷ lệ nhân trên bào tương tăng. Nhân to nhỏ không đều, chất nhiễm sắc kết cục, hạt nhân lớn, là đặc điểm của: A. Tăng sản nội mạc đơn thuần
Nội mạc biến đổi do thuốc ngừa thai
Tăng sản nội mạc phức tạp
Tăng sản nội mạc không điển hình
Câu 30:
Đặc điểm vị thế của carcinôm nội mạc tử cung là:
Các ống tuyến xếp san sát nhau, không có mô đệm giữa các ống tuyến
Tế bào tuyến biệt hoá rõ, ít dị dạng
Mô đệm thoái hoá nhầy hoặc nhiều vùng hoại tử
Có thâm nhập nhiều lymphô bào