Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 9là bộ đề thi gồm những câu hỏi trọng tâm về môn Giải phẫu bệnh, được biên soạn dành cho sinh viên Y khoa. Bộ đề này tổng hợp các kiến thức cơ bản và nâng cao về các bệnh lý thường gặp, cách chẩn đoán thông qua các mẫu mô, tế bào, và các cơ chế bệnh sinh. Được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm từ trường Đại học Y Hà Nội, đề thi này đặc biệt hữu ích cho các sinh viên năm thứ 3 thuộc ngành Y đa khoa, giúp củng cố và kiểm tra kiến thức trước các kỳ thi quan trọng. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá phần 1 của bộ đề thi này và bắt đầu kiểm tra kiến thức của bạn ngay nhé!
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 9
Nội dung bài trắc nghiệm
Đặc điểm của u thần kinh trung ương:
-
U thần kinh đệm ác tính, thường di căn tủy
-
Sự khác biệt giữa thương tổn lành tính và ác tính rất rõ ràng
-
Vị trí giải phẫu của khối u có thể gây tử vong, mà ít phụ thuộc vào loại mô học
-
Có thể phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u, mà không để lại di chứng thần kinh
U sao bào không có đặc điểm:
-
Thấm nhập mô xung quanh, bờ không rõ, khó phân biệt với mô lành
-
Chiếm 80% u não ở người lớn
-
Vị trí: phổ biến nhất ở bán cầu não
-
U sao bào biệt hóa tốt thể phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn
U sao bào lông không có đặc điểm:
-
Thường xảy ra ở trẻ em
-
Phân loại theo WHO, xếp độ I
-
Thường xuất hiện ở tiểu não, não thất ba, và dây thần kinh thị giác
-
Có các sợi Rosenthal và các hạt ái toan
U tế bào thần kinh đệm ít nhánh có đặc điểm:
-
Gặp ở trẻ em
-
Chiếm 5-15% các trường hợp u thần kinh
-
U tế bào thần kinh đệm ít nhánh, xâm nhập mạnh hơn so với u sao bào
-
Ít đáp ứng với hóa trị liệu
Đặc điểm giải phẫu bệnh quan trọng nhất của u ống nội tủy:
-
Xảy ra mọi lứa tuổi
-
Ở não thất hoặc tủy sống
-
Các biến chứng: tràn dịch não tủy
-
Tế bào nhân bầu dục, xếp theo cấu trúc “giả hoa hồng”
U tế bào hạch thần kinh không có đặc điểm:
-
Khối giới hạn rõ, kèm vôi hoá
-
Tổn thương có chứa hỗn hợp các thành phần thần kinh và thần kinh đệm
-
U tiến triển chậm, đôi khi thoái triển
-
Phẫu thuật khối u thường không hiệu quả trong việc kiểm soát các cơn động kinh
Ung thư di căn não không có đặc điểm:
-
Hiếm gặp hơn u nguyên phát.
-
Có hình dạng bong bóng bay
-
Ung thư di căn não sớm hơn di căn các nơi khác
-
Tổn thương thường có nhiều ổ ở bán cầu đại não
Viêm não do vi khuẩn thường có đặc điểm:
-
Thứ phát sau viêm não do virus
-
Vi khuẩn thường gặp nhất là phế cầu khuẩn
-
Vi khuẩn đến não từ ổ viêm ở đường hô hấp
-
Tổn thương là viêm não mủ hoặc áp xe não
Viêm não do virus thường có đặc điểm gì?
-
Tổn thương khu trú
-
Hiếm kèm viêm màng não
-
Tổn thương thường gặp là: sung huyết, thấm nhập tế bào viêm mạn tính, đại thực bào
-
Diễn tiến đưa đến áp xe não và nhũn não
Viêm màng não cứng do vi khuẩn sinh mủ có đặc điểm:
-
Thường thứ phát sau viêm họng.
-
Thường do màng não cầu khuẩn
-
Tổn thương thường có nhất ở vùng chẩm
-
Tổn thương thường là bọc mủ (áp xe)
Viêm màng não cứng do lao có đặc điểm:
-
Thường xảy ra ở vùng cổ
-
Thường thứ phát sau lao xương sống
-
Làm dịch não tủy bị đục như mủ
-
Thường đi kèm với lao đại não
U nội sọ rất hiếm cho di căn ngoài hệ thần kinh, nếu có thì thường do:
-
U sao bào
-
U nguyên bào thần kinh đệm
-
U nguyên bào thần kinh
-
U màng não ác
Loại u nào sau đây KHÔNG PHẢI là u của mô thần kinh đệm:
-
U tế bào ít nhánh
-
U ống nội tủy
-
U nguyên bào ống tủy
U tế bào ít nhánh thường có ở:
-
Chất trắng bán cầu đại não
-
Chất xám bán cầu đại não
-
Cầu não
-
Nơi giao thoa của thần kinh thị giác
U nguyên bào thần kinh đệm đa dạng có đặc điểm:
-
Có xuất độ thấp nhất
-
Tế bào u giống tế bào sao bình thường, nhưng tăng sản mạnh
-
Là u tế bào sao độ 3 và độ 4
-
Có tế bào sao và nguyên bào thần kinh
U ống nội tủy thường có ở:
-
Chất xám của bán cầu đại não
-
Não thất
-
Tiểu não
-
Thân não
U sợi thần kinh có đặc điểm:
-
Xuất nguồn từ tế bào vỏ bao thần kinh
-
Có thể có nhiều chỗ trên thân người
-
Hiếm khi có vỏ bao
-
Diễn tiến nhanh, khoảng 20% hóa ác nếu có kích thước to
Tổn thương tăng sinh sợi không có đặc điểm:
-
Là u lành tính
-
Phẫu thuật không thể cắt bỏ hoàn toàn
-
Gồm một khối mô sợi, ít tế bào viêm, niêm mạc bao phủ mô lát tầng tăng sinh
-
Còn gọi là u sợi kích thích
U hạt sinh mủ không có đặc điểm?
-
Tổn thương gồ cao, nhiều mạch máu
-
Thường xảy ra ở lợi của người hút thuốc
-
Tương tự như mô hạt
-
Là một dạng u mao mạch
Đặc điểm quan trọng nhất của tổn thương bạch sản?
-
Là một vết hoặc mảng bám màu trắng không thể cạo được
-
Là tổn thương lâm sàng không đặc hiệu
-
Khoảng 3% dân số thế giới có tổn thương bạch sản
-
Là tổn thương tiền ung thư
Hồng sản không có đặc điểm?
-
Là tổn thương loét trợt, trơn láng, màu đỏ, khác với niêm mạc xung quanh
-
Có nguy cơ biến đổi ác tính thấp hơn bạch sản
-
Có hiện tượng tăng gai, tăng sừng, có thể dẫn đến nghịch sản
-
Là tổn thương tiền ung thư
Carcinôm tế bào gai không có đặc điểm?
-
Chiếm 95% xuất phát từ hốc miệng
-
Thường cho di căn hạch cổ
-
Carcinôm tế bào gai có thể phát sinh bất cứ nơi nào trong hốc miệng
-
Ung thư luôn luôn xuất hiện trên tổn thương tiền ung thư trước đó
Bệnh phổi nào sau đây hiếm gặp nhất:
-
Bệnh phổi hạn chế
-
Bệnh phổi tắc nghẽn
-
Bệnh phổi nhiễm trùng
-
Ung thư phổi
Phân biệt giữa bệnh phổi tắc nghẽn và hạn chế dựa vào:
-
Thể tích khí thở ra bắt buộc (FEV1 và FVC) giảm
-
Bệnh phổi tắc nghẽn, không khí lưu lại trong nhu mô
-
Bệnh phổi hạn chế, đường dẫn khí bị tổn hại
-
Xơ hóa vách phế nang
Bệnh nào sau đây không phải là bệnh phổi tắc nghẽn:
-
Khí phế thủng
-
Hen suyễn
-
Viêm phế quản mạn tính
-
Dãn phế quản
Chẩn đoán khí phế thủng thường dựa vào tiêu chuẩn:
-
Không khí bị giữ lại do thiếu lực đàn hồi
-
Sự mất nhu mô phổi
-
Sự mất vách phế nang, phế quản và giản đường dẫn khí
-
Tỷ lệ FEV1/FVC giảm
Hen phế quản có đặc điểm:
-
Đáp ứng với các kích thích nội sinh và ngoại sinh
-
Đặc trưng bởi nhiều phản ứng co thắt khí phế quản
-
Bệnh hen phế quản thường kèm với viêm nhiễm mãn tính
-
Sự hiện diện bạch cầu ái toan, tế bào cơ trơn phế quản tăng sinh
Bệnh hen phế quản do dị ứng và không do dị ứng có đặc điểm giống nhau:
-
Dựa vào tuổi của bệnh nhân
-
Dựa vào tác nhân gây dị ứng
-
Cơ chế sinh bệnh
-
Sự tăng co thắt khí phế quản, để phản ứng lại kích thích
Bệnh hen dị ứng không có đặc điểm:
-
Thường xuất hiện ở người lớn
-
Bệnh nhân có thể có sốt hay chàm
-
Cơ chế bệnh hen phế quản dị ứng: phản ứng quá mẫn cảm type I
-
Nguyên nhân: phấn hoa, bụi, thuốc
Bệnh hen phế quản không do dị ứng:
-
Thường xuất hiện ở trẻ em
-
Do phản ứng quá mẫn cảm type I
-
Mức IgE tăng cao
-
Nguyên nhân có thể do không khí lạnh, thuốc, dạ dày trào ngược, và nhiễm siêu vi
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 9
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 9
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 9
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 9
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Đặc điểm của u thần kinh trung ương:
U thần kinh đệm ác tính, thường di căn tủy
Sự khác biệt giữa thương tổn lành tính và ác tính rất rõ ràng
Vị trí giải phẫu của khối u có thể gây tử vong, mà ít phụ thuộc vào loại mô học
Có thể phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u, mà không để lại di chứng thần kinh
Câu 2:
U sao bào không có đặc điểm:
Thấm nhập mô xung quanh, bờ không rõ, khó phân biệt với mô lành
Chiếm 80% u não ở người lớn
Vị trí: phổ biến nhất ở bán cầu não
U sao bào biệt hóa tốt thể phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn
Câu 3:
U sao bào lông không có đặc điểm:
Thường xảy ra ở trẻ em
Phân loại theo WHO, xếp độ I
Thường xuất hiện ở tiểu não, não thất ba, và dây thần kinh thị giác
Có các sợi Rosenthal và các hạt ái toan
Câu 4:
U tế bào thần kinh đệm ít nhánh có đặc điểm:
Gặp ở trẻ em
Chiếm 5-15% các trường hợp u thần kinh
U tế bào thần kinh đệm ít nhánh, xâm nhập mạnh hơn so với u sao bào
Ít đáp ứng với hóa trị liệu
Câu 5:
Đặc điểm giải phẫu bệnh quan trọng nhất của u ống nội tủy:
Xảy ra mọi lứa tuổi
Ở não thất hoặc tủy sống
Các biến chứng: tràn dịch não tủy
Tế bào nhân bầu dục, xếp theo cấu trúc “giả hoa hồng”
Câu 6:
U tế bào hạch thần kinh không có đặc điểm:
Khối giới hạn rõ, kèm vôi hoá
Tổn thương có chứa hỗn hợp các thành phần thần kinh và thần kinh đệm
U tiến triển chậm, đôi khi thoái triển
Phẫu thuật khối u thường không hiệu quả trong việc kiểm soát các cơn động kinh
Câu 7:
Ung thư di căn não không có đặc điểm:
Hiếm gặp hơn u nguyên phát.
Có hình dạng bong bóng bay
Ung thư di căn não sớm hơn di căn các nơi khác
Tổn thương thường có nhiều ổ ở bán cầu đại não
Câu 8:
Viêm não do vi khuẩn thường có đặc điểm:
Thứ phát sau viêm não do virus
Vi khuẩn thường gặp nhất là phế cầu khuẩn
Vi khuẩn đến não từ ổ viêm ở đường hô hấp
Tổn thương là viêm não mủ hoặc áp xe não
Câu 9:
Viêm não do virus thường có đặc điểm gì?
Tổn thương khu trú
Hiếm kèm viêm màng não
Tổn thương thường gặp là: sung huyết, thấm nhập tế bào viêm mạn tính, đại thực bào
Diễn tiến đưa đến áp xe não và nhũn não
Câu 10:
Viêm màng não cứng do vi khuẩn sinh mủ có đặc điểm:
Thường thứ phát sau viêm họng.
Thường do màng não cầu khuẩn
Tổn thương thường có nhất ở vùng chẩm
Tổn thương thường là bọc mủ (áp xe)
Câu 11:
Viêm màng não cứng do lao có đặc điểm:
Thường xảy ra ở vùng cổ
Thường thứ phát sau lao xương sống
Làm dịch não tủy bị đục như mủ
Thường đi kèm với lao đại não
Câu 12:
U nội sọ rất hiếm cho di căn ngoài hệ thần kinh, nếu có thì thường do:
U sao bào
U nguyên bào thần kinh đệm
U nguyên bào thần kinh
U màng não ác
Câu 13:
Loại u nào sau đây KHÔNG PHẢI là u của mô thần kinh đệm:
U tế bào ít nhánh
U ống nội tủy
U nguyên bào ống tủy
Câu 14:
U tế bào ít nhánh thường có ở:
Chất trắng bán cầu đại não
Chất xám bán cầu đại não
Cầu não
Nơi giao thoa của thần kinh thị giác
Câu 15:
U nguyên bào thần kinh đệm đa dạng có đặc điểm:
Có xuất độ thấp nhất
Tế bào u giống tế bào sao bình thường, nhưng tăng sản mạnh
Là u tế bào sao độ 3 và độ 4
Có tế bào sao và nguyên bào thần kinh
Câu 16:
U ống nội tủy thường có ở:
Chất xám của bán cầu đại não
Não thất
Tiểu não
Thân não
Câu 17:
U sợi thần kinh có đặc điểm:
Xuất nguồn từ tế bào vỏ bao thần kinh
Có thể có nhiều chỗ trên thân người
Hiếm khi có vỏ bao
Diễn tiến nhanh, khoảng 20% hóa ác nếu có kích thước to
Câu 18:
Tổn thương tăng sinh sợi không có đặc điểm:
Là u lành tính
Phẫu thuật không thể cắt bỏ hoàn toàn
Gồm một khối mô sợi, ít tế bào viêm, niêm mạc bao phủ mô lát tầng tăng sinh
Còn gọi là u sợi kích thích
Câu 19:
U hạt sinh mủ không có đặc điểm?
Tổn thương gồ cao, nhiều mạch máu
Thường xảy ra ở lợi của người hút thuốc
Tương tự như mô hạt
Là một dạng u mao mạch
Câu 20:
Đặc điểm quan trọng nhất của tổn thương bạch sản?
Là một vết hoặc mảng bám màu trắng không thể cạo được
Là tổn thương lâm sàng không đặc hiệu
Khoảng 3% dân số thế giới có tổn thương bạch sản
Là tổn thương tiền ung thư
Câu 21:
Hồng sản không có đặc điểm?
Là tổn thương loét trợt, trơn láng, màu đỏ, khác với niêm mạc xung quanh
Có nguy cơ biến đổi ác tính thấp hơn bạch sản
Có hiện tượng tăng gai, tăng sừng, có thể dẫn đến nghịch sản
Là tổn thương tiền ung thư
Câu 22:
Carcinôm tế bào gai không có đặc điểm?
Chiếm 95% xuất phát từ hốc miệng
Thường cho di căn hạch cổ
Carcinôm tế bào gai có thể phát sinh bất cứ nơi nào trong hốc miệng
Ung thư luôn luôn xuất hiện trên tổn thương tiền ung thư trước đó
Câu 23:
Bệnh phổi nào sau đây hiếm gặp nhất:
Bệnh phổi hạn chế
Bệnh phổi tắc nghẽn
Bệnh phổi nhiễm trùng
Ung thư phổi
Câu 24:
Phân biệt giữa bệnh phổi tắc nghẽn và hạn chế dựa vào:
Thể tích khí thở ra bắt buộc (FEV1 và FVC) giảm
Bệnh phổi tắc nghẽn, không khí lưu lại trong nhu mô
Bệnh phổi hạn chế, đường dẫn khí bị tổn hại
Xơ hóa vách phế nang
Câu 25:
Bệnh nào sau đây không phải là bệnh phổi tắc nghẽn:
Khí phế thủng
Hen suyễn
Viêm phế quản mạn tính
Dãn phế quản
Câu 26:
Chẩn đoán khí phế thủng thường dựa vào tiêu chuẩn:
Không khí bị giữ lại do thiếu lực đàn hồi
Sự mất nhu mô phổi
Sự mất vách phế nang, phế quản và giản đường dẫn khí
Tỷ lệ FEV1/FVC giảm
Câu 27:
Hen phế quản có đặc điểm:
Đáp ứng với các kích thích nội sinh và ngoại sinh
Đặc trưng bởi nhiều phản ứng co thắt khí phế quản
Bệnh hen phế quản thường kèm với viêm nhiễm mãn tính
Sự hiện diện bạch cầu ái toan, tế bào cơ trơn phế quản tăng sinh
Câu 28:
Bệnh hen phế quản do dị ứng và không do dị ứng có đặc điểm giống nhau:
Dựa vào tuổi của bệnh nhân
Dựa vào tác nhân gây dị ứng
Cơ chế sinh bệnh
Sự tăng co thắt khí phế quản, để phản ứng lại kích thích
Câu 29:
Bệnh hen dị ứng không có đặc điểm:
Thường xuất hiện ở người lớn
Bệnh nhân có thể có sốt hay chàm
Cơ chế bệnh hen phế quản dị ứng: phản ứng quá mẫn cảm type I
Nguyên nhân: phấn hoa, bụi, thuốc
Câu 30:
Bệnh hen phế quản không do dị ứng:
Thường xuất hiện ở trẻ em
Do phản ứng quá mẫn cảm type I
Mức IgE tăng cao
Nguyên nhân có thể do không khí lạnh, thuốc, dạ dày trào ngược, và nhiễm siêu vi