Đề thi trắc nghiệm Hóa lí dược – đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Hoá lí dược
Trường: Đại học Dược Hà Nội
Người ra đề: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Mai
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Hóa lí dược – đề 9 là một đề thi thuộc môn Hóa lí dược, được thiết kế để kiểm tra và củng cố kiến thức của sinh viên ngành Dược học. Đề thi này bao gồm các câu hỏi liên quan đến các nguyên lý cơ bản của hóa lý, áp dụng trong dược học như nhiệt động học, động học hóa học, dung dịch, và các quá trình phân tán. Đề thi giúp sinh viên hiểu sâu hơn về các quá trình lý hóa xảy ra trong sản xuất, bảo quản, và phân phối dược phẩm, cũng như trong cơ thể con người. Đề thi được xây dựng dựa trên các tài liệu và bài giảng từ các trường đại học có chuyên ngành dược uy tín, tiêu biểu như Đại học Dược Hà Nội (HUP), dưới sự hướng dẫn của các giảng viên giàu kinh nghiệm như PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Mai, một chuyên gia trong lĩnh vực Hóa lí dược với nhiều năm nghiên cứu và giảng dạy. Đề thi này phù hợp cho sinh viên năm thứ hai trở lên, giúp chuẩn bị tốt cho các kỳ thi học phần cũng như ứng dụng thực tế trong ngành Dược. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá chi tiết về đề thi này và thử sức ngay để kiểm tra khả năng và nâng cao kiến thức của bạn trong lĩnh vực Hóa lí dược!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Phân loại thuốc tiêm hydrocortisone màu trắng đục thuộc hệ phân tán nào:

  • Hỗn dịch

  • Nhũ dịch

  • Dung dịch thật

  • Hỗn nhũ dịch


2

Khi cho bột lưu huỳnh vào nước ta được:

  • Hỗn dịch lưu huỳnh

  • Keo thân dịch

  • Keo lưu huỳnh

  • Câu B và C đúng.


3

Cho 3 hệ phân tán: thô, keo và dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:

  • Hệ keo < dung dịch thực < thô

  • Thô < hệ keo < dung dịch thực

  • Thô < hệ keo < dung dịch thực

  • Hệ keo < thô < dung dịch thực.


4

Chu kỳ bán hủy của sự tạo keo tự được biểu diễn bằng công thức:

  • T½ = 0.693/k

  • T½ = 0.639/k

  • T½ = 1/kCo

  • Tất cả sai


5

Chọn câu sai khi nói đúng về nhũ tương:

  • Phân loại theo pha phân tán và môi trường phân tán D/N, N/D, nhũ tương kép, siêu nhũ tương

  • Phân loại theo nồng độ phân tán: nhũ tương loãng và đặc

  • Hệ phân tán rắn, lỏng

  • Hệ phân tán thô


6

Phản ứng bậc nhất là phản ứng:

  • Chỉ có một sản phẩm tạo thành

  • Chu kỳ bán hủy phụ thuộc vào nồng độ

  • Có chu kỳ bán hủy được tính theo công thức T½ = 0.963/k

  • Tất cả đều sai


7

Tốc độ phản ứng có thể được biểu diễn như sau:

  • Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ

  • Là sự biến thiên nồng độ chất tham gia theo thời gian

  • Là sự thay đổi thành phần sản phẩm theo thời gian

  • Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian


8

Phản ứng bậc nhất là sự phản ứng. Chọn Câu sai?

  • Tốc độ chỉ phụ thuộc bậc nhất vào nồng độ chất tham gia

  • Chỉ có một sản phẩm tạo thành

  • Chu kỳ bán hủy T½ = 0.693/k

  • Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu


9

Đặc điểm của phản ứng bậc nhất. Chọn câu sai:

  • Chu kỳ bán hủy T½ = 0.693/k

  • Thời gian để hoạt chất mất đi 50% hàm lượng ban đầu là T50 = 0.105K

  • Tốc độ chỉ phụ thuộc bậc nhất vào nồng độ chất tham gia

  • a, b, c đều đúng


10

Từ việc khảo sát hằng số tốc độ một phản ứng phân hủy thuốc (bậc 1) có thể xác định được:

  • Thời hạn sử dụng của thuốc

  • Chu kỳ bán hủy của thuốc

  • Có kế hoạch phân phối và bảo quản thuốc hợp lý

  • Tất cả đúng


11

Đặc điểm của phản ứng bậc nhất:

  • Chu kỳ bán hủy T1/2 = 0.693/k

  • Thứ nguyên của k là t⁻¹

  • Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu

  • a, b, c đều đúng


12

Đặc điểm của phản ứng bậc nhất: chọn câu sai?

  • Chu kỳ bán hủy T1/2 = 0,693/k

  • Thứ nguyên của k là 1·mol⁻¹·t⁻¹

  • Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu

  • a, b, c đều đúng


13

Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc không được biểu diễn:

  • t⁻¹·mol·l⁻¹

  • t·mol·l⁻¹

  • mol⁻¹·t·l

  • l·mol·t⁻¹


14

Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc 1 được biểu diễn:

  • t⁻¹·mol·l⁻¹

  • t·mol·l⁻¹

  • l·mol·t⁻¹

  • Tất cả sai


15

Môi trường thuận lợi cho quá trình điện ly là môi trường:

  • Không phân ly

  • Phân cực

  • Môi trường đã bảo hòa chất tan

  • b, c sai


16

Theo định nghĩa: Độ dẫn điện riêng là:

  • Độ dẫn điện của từng kim loại riêng trong hỗn hợp

  • Độ dẫn điện của một dm³ dung dịch

  • Độ dẫn điện của một mol chất tan trong dung dịch

  • Độ dẫn điện của các ion trong một cm³ dung dịch


17

Độ dẫn điện riêng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Nhiệt độ

  • Áp suất

  • Nhiệt độ, nồng độ

  • Nhiệt độ, nồng độ, áp suất


18

Cho điện cực Sn²⁺/Sn và Fe²⁺/Fe có thế điện cực tiêu chuẩn lần lượt là 0,136V và -0,44V. Pin được tạo bởi 2 điện cực là:

  • Sn/Sn²⁺(dd)//Fe²⁺(dd)/Fe

  • Sn²⁺(dd)/Sn//Fe/Fe²⁺(dd)

  • Fe/Fe²⁺(dd)//Sn²⁺(dd)/Sn

  • Fe²⁺(dd)/Fe//Sn²⁺(dd)/Sn


19

Phản ứng phân hủy phóng xạ của một đồng vị bậc nhất và có chu kỳ bán hủy t₁/₂ = 60 năm. Vậy thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% đồng vị đó là:

  • 120 năm

  • 180 năm

  • 128 năm

  • 182 năm


20

Độ dẫn điện kim loại là do:

  • Là các tử tạo trong kim loại đó

  • Là các phân tử hình thành kim loại đó

  • Là do các ion nguyên tử cấu tạo kim loại

  • Các điện tử cấu tạo bên trong kim loại.


21

Phương trình hấp phụ Langmuir chỉ áp dụng cho:

  • Hấp phụ đơn lớp

  • Hấp phụ tỏa nhiệt

  • Hấp phụ đa lớp

  • Hấp thụ đơn lớp


22

Cho phản ứng N2→O2→2NON2​→O2​→2NO, người ta nhận thấy: Nếu tăng nồng độ O₂ lên 3 lần, giữ nguyên nồng độ N₂ thì vận tốc tăng gấp 3. Nếu tăng nồng độ N₂ lên gấp đôi, giữ nguyên nồng độ O₂ thì vận tốc tăng gấp đôi. Phương trình vận tốc là:

  • v=k[N2][O2]v=k[N2​][O2​]

  • v=k[N2]2[O2]v=k[N2​]2[O2​]

  • v=k[N2]2[O2]2v=k[N2​]2[O2​]2

  • v=k[N2]3[O2]2v=k[N2​]3[O2​]2


23

Khi tiến hành phản ứng sau: A+B+C→D +E ở nhiệt độ không đổi thu được kết quả. 1-Tăng nồng độ C 2 lần, giữ nguyên nồng độ A, B tốc độ phản ứng tăng 2 lần; 2-Giữ nguyên nồng độ A, C tăng nồng độ B 4 lần, tốc độ phản ứng tăng 2 lần; 3-Giữ nguyên nồng độ B, C tăng nồng độ A lên 3 lần, tốc độ phản ứng tăng 9 lần. Biểu thức tốc độ phản ứng là:

  • v=k[A]3[B]1[C]v=k[A]3[B]1[C]

  • v=k[A]2[B][C]2v=k[A]2[B][C]2

  • v=k[A][B]2[C]v=k[A][B]2[C]

  • v=k[A]2[B]2[C]v=k[A]2[B]2[C]


24

Theo công thức Van’t Hoff cho biết γ = 3. Khi tăng nhiệt độ lên 90 độ thì tốc độ phản ứng tăng lên:

  • 19638 lần

  • 6983 lần

  • 19683 lần

  • 18963 lần


25

Một phản ứng có hệ số nhiệt độ là 2,5. Khi hạ nhiệt độ từ 20°C xuống 0°C thì vận tốc phản ứng giảm bao nhiêu lần:

  • 62,5 lần

  • 6,25 lần

  • 625 lần

  • Tất cả sai

Đề thi trắc nghiệm Hóa lí dược – đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Phân loại thuốc tiêm hydrocortisone màu trắng đục thuộc hệ phân tán nào:


2

Khi cho bột lưu huỳnh vào nước ta được:


3

Cho 3 hệ phân tán: thô, keo và dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:


4

Chu kỳ bán hủy của sự tạo keo tự được biểu diễn bằng công thức:


5

Chọn câu sai khi nói đúng về nhũ tương:


6

Phản ứng bậc nhất là phản ứng:


7

Tốc độ phản ứng có thể được biểu diễn như sau:


8

Phản ứng bậc nhất là sự phản ứng. Chọn Câu sai?


9

Đặc điểm của phản ứng bậc nhất. Chọn câu sai:


10

Từ việc khảo sát hằng số tốc độ một phản ứng phân hủy thuốc (bậc 1) có thể xác định được:


11

Đặc điểm của phản ứng bậc nhất:


12

Đặc điểm của phản ứng bậc nhất: chọn câu sai?


13

Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc không được biểu diễn:


14

Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc 1 được biểu diễn:


15

Môi trường thuận lợi cho quá trình điện ly là môi trường:


16

Theo định nghĩa: Độ dẫn điện riêng là:


17

Độ dẫn điện riêng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:


18

Cho điện cực Sn²⁺/Sn và Fe²⁺/Fe có thế điện cực tiêu chuẩn lần lượt là 0,136V và -0,44V. Pin được tạo bởi 2 điện cực là:


19

Phản ứng phân hủy phóng xạ của một đồng vị bậc nhất và có chu kỳ bán hủy t₁/₂ = 60 năm. Vậy thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% đồng vị đó là:


20

Độ dẫn điện kim loại là do:


21

Phương trình hấp phụ Langmuir chỉ áp dụng cho:


22

Cho phản ứng N2→O2→2NON2​→O2​→2NO, người ta nhận thấy: Nếu tăng nồng độ O₂ lên 3 lần, giữ nguyên nồng độ N₂ thì vận tốc tăng gấp 3. Nếu tăng nồng độ N₂ lên gấp đôi, giữ nguyên nồng độ O₂ thì vận tốc tăng gấp đôi. Phương trình vận tốc là:


23

Khi tiến hành phản ứng sau: A+B+C→D +E ở nhiệt độ không đổi thu được kết quả. 1-Tăng nồng độ C 2 lần, giữ nguyên nồng độ A, B tốc độ phản ứng tăng 2 lần; 2-Giữ nguyên nồng độ A, C tăng nồng độ B 4 lần, tốc độ phản ứng tăng 2 lần; 3-Giữ nguyên nồng độ B, C tăng nồng độ A lên 3 lần, tốc độ phản ứng tăng 9 lần. Biểu thức tốc độ phản ứng là:


24

Theo công thức Van’t Hoff cho biết γ = 3. Khi tăng nhiệt độ lên 90 độ thì tốc độ phản ứng tăng lên:


25

Một phản ứng có hệ số nhiệt độ là 2,5. Khi hạ nhiệt độ từ 20°C xuống 0°C thì vận tốc phản ứng giảm bao nhiêu lần:


Đề thi trắc nghiệm Hóa lí dược – đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi trắc nghiệm Hóa lí dược – đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi trắc nghiệm Hóa lí dược – đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Phân loại thuốc tiêm hydrocortisone màu trắng đục thuộc hệ phân tán nào:

Hỗn dịch

Nhũ dịch

Dung dịch thật

Hỗn nhũ dịch

Câu 2:

Khi cho bột lưu huỳnh vào nước ta được:

Hỗn dịch lưu huỳnh

Keo thân dịch

Keo lưu huỳnh

Câu B và C đúng.

Câu 3:

Cho 3 hệ phân tán: thô, keo và dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:

Hệ keo < dung dịch thực < thô

Thô < hệ keo < dung dịch thực

Thô < hệ keo < dung dịch thực

Hệ keo < thô < dung dịch thực.

Câu 4:

Chu kỳ bán hủy của sự tạo keo tự được biểu diễn bằng công thức:

T½ = 0.693/k

T½ = 0.639/k

T½ = 1/kCo

Tất cả sai

Câu 5:

Chọn câu sai khi nói đúng về nhũ tương:

Phân loại theo pha phân tán và môi trường phân tán D/N, N/D, nhũ tương kép, siêu nhũ tương

Phân loại theo nồng độ phân tán: nhũ tương loãng và đặc

Hệ phân tán rắn, lỏng

Hệ phân tán thô

Câu 6:

Phản ứng bậc nhất là phản ứng:

Chỉ có một sản phẩm tạo thành

Chu kỳ bán hủy phụ thuộc vào nồng độ

Có chu kỳ bán hủy được tính theo công thức T½ = 0.963/k

Tất cả đều sai

Câu 7:

Tốc độ phản ứng có thể được biểu diễn như sau:

Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ

Là sự biến thiên nồng độ chất tham gia theo thời gian

Là sự thay đổi thành phần sản phẩm theo thời gian

Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian

Câu 8:

Phản ứng bậc nhất là sự phản ứng. Chọn Câu sai?

Tốc độ chỉ phụ thuộc bậc nhất vào nồng độ chất tham gia

Chỉ có một sản phẩm tạo thành

Chu kỳ bán hủy T½ = 0.693/k

Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu

Câu 9:

Đặc điểm của phản ứng bậc nhất. Chọn câu sai:

Chu kỳ bán hủy T½ = 0.693/k

Thời gian để hoạt chất mất đi 50% hàm lượng ban đầu là T50 = 0.105K

Tốc độ chỉ phụ thuộc bậc nhất vào nồng độ chất tham gia

a, b, c đều đúng

Câu 10:

Từ việc khảo sát hằng số tốc độ một phản ứng phân hủy thuốc (bậc 1) có thể xác định được:

Thời hạn sử dụng của thuốc

Chu kỳ bán hủy của thuốc

Có kế hoạch phân phối và bảo quản thuốc hợp lý

Tất cả đúng

Câu 11:

Đặc điểm của phản ứng bậc nhất:

Chu kỳ bán hủy T1/2 = 0.693/k

Thứ nguyên của k là t⁻¹

Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu

a, b, c đều đúng

Câu 12:

Đặc điểm của phản ứng bậc nhất: chọn câu sai?

Chu kỳ bán hủy T1/2 = 0,693/k

Thứ nguyên của k là 1·mol⁻¹·t⁻¹

Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu

a, b, c đều đúng

Câu 13:

Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc không được biểu diễn:

t⁻¹·mol·l⁻¹

t·mol·l⁻¹

mol⁻¹·t·l

l·mol·t⁻¹

Câu 14:

Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc 1 được biểu diễn:

t⁻¹·mol·l⁻¹

t·mol·l⁻¹

l·mol·t⁻¹

Tất cả sai

Câu 15:

Môi trường thuận lợi cho quá trình điện ly là môi trường:

Không phân ly

Phân cực

Môi trường đã bảo hòa chất tan

b, c sai

Câu 16:

Theo định nghĩa: Độ dẫn điện riêng là:

Độ dẫn điện của từng kim loại riêng trong hỗn hợp

Độ dẫn điện của một dm³ dung dịch

Độ dẫn điện của một mol chất tan trong dung dịch

Độ dẫn điện của các ion trong một cm³ dung dịch

Câu 17:

Độ dẫn điện riêng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Nhiệt độ

Áp suất

Nhiệt độ, nồng độ

Nhiệt độ, nồng độ, áp suất

Câu 18:

Cho điện cực Sn²⁺/Sn và Fe²⁺/Fe có thế điện cực tiêu chuẩn lần lượt là 0,136V và -0,44V. Pin được tạo bởi 2 điện cực là:

Sn/Sn²⁺(dd)//Fe²⁺(dd)/Fe

Sn²⁺(dd)/Sn//Fe/Fe²⁺(dd)

Fe/Fe²⁺(dd)//Sn²⁺(dd)/Sn

Fe²⁺(dd)/Fe//Sn²⁺(dd)/Sn

Câu 19:

Phản ứng phân hủy phóng xạ của một đồng vị bậc nhất và có chu kỳ bán hủy t₁/₂ = 60 năm. Vậy thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% đồng vị đó là:

120 năm

180 năm

128 năm

182 năm

Câu 20:

Độ dẫn điện kim loại là do:

Là các tử tạo trong kim loại đó

Là các phân tử hình thành kim loại đó

Là do các ion nguyên tử cấu tạo kim loại

Các điện tử cấu tạo bên trong kim loại.

Câu 21:

Phương trình hấp phụ Langmuir chỉ áp dụng cho:

Hấp phụ đơn lớp

Hấp phụ tỏa nhiệt

Hấp phụ đa lớp

Hấp thụ đơn lớp

Câu 22:

Cho phản ứng N2→O2→2NON2​→O2​→2NO, người ta nhận thấy: Nếu tăng nồng độ O₂ lên 3 lần, giữ nguyên nồng độ N₂ thì vận tốc tăng gấp 3. Nếu tăng nồng độ N₂ lên gấp đôi, giữ nguyên nồng độ O₂ thì vận tốc tăng gấp đôi. Phương trình vận tốc là:

v=k[N2][O2]v=k[N2​][O2​]

v=k[N2]2[O2]v=k[N2​]2[O2​]

v=k[N2]2[O2]2v=k[N2​]2[O2​]2

v=k[N2]3[O2]2v=k[N2​]3[O2​]2

Câu 23:

Khi tiến hành phản ứng sau: A+B+C→D +E ở nhiệt độ không đổi thu được kết quả. 1-Tăng nồng độ C 2 lần, giữ nguyên nồng độ A, B tốc độ phản ứng tăng 2 lần; 2-Giữ nguyên nồng độ A, C tăng nồng độ B 4 lần, tốc độ phản ứng tăng 2 lần; 3-Giữ nguyên nồng độ B, C tăng nồng độ A lên 3 lần, tốc độ phản ứng tăng 9 lần. Biểu thức tốc độ phản ứng là:

v=k[A]3[B]1[C]v=k[A]3[B]1[C]

v=k[A]2[B][C]2v=k[A]2[B][C]2

v=k[A][B]2[C]v=k[A][B]2[C]

v=k[A]2[B]2[C]v=k[A]2[B]2[C]

Câu 24:

Theo công thức Van’t Hoff cho biết γ = 3. Khi tăng nhiệt độ lên 90 độ thì tốc độ phản ứng tăng lên:

19638 lần

6983 lần

19683 lần

18963 lần

Câu 25:

Một phản ứng có hệ số nhiệt độ là 2,5. Khi hạ nhiệt độ từ 20°C xuống 0°C thì vận tốc phản ứng giảm bao nhiêu lần:

62,5 lần

6,25 lần

625 lần

Tất cả sai

Scroll to top