Đề thi trắc nghiệm hóa phân tích thể tích

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 36 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Hoá phân tích
Trường: Tổng hợp
Người ra đề: Tổng hợp
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Đề thi trắc nghiệm Hóa phân tích thể tích là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên chuyên ngành Hóa học và Dược học, đặc biệt là những người đang học môn Hóa phân tích. Đề thi này tập trung vào các phương pháp phân tích thể tích, bao gồm các kỹ thuật như chuẩn độ axit-bazơ, chuẩn độ oxi hóa khử, và các phương pháp chuẩn độ phức chất. Mục tiêu của đề thi là giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật đo lường thể tích và hiểu rõ quy trình tính toán liên quan đến nồng độ dung dịch và định lượng chất phân tích. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Điểm tương đương

  • Là thời điểm mà lượng thuốc thử đã phản ứng tương đương hóa học với lượng chất cần xác định

  • Là thời điểm mà số đương lượng gam thuốc thử đã phản ứng bằng số đương lượng gam của chất cần xác định.

  • A,B đúng

  • A,B sai


2

Cách xác định điểm tương đương

  • Dùng chất chỉ thị

  • Dùng các công cụ hóa lý

  • A,B đúng

  • A,B sai


3

Kỹ thuật chuẩn độ gồm

  • Chuẩn độ trực tiếp

  • Chuẩn độ ngược

  • Chuẩn độ thế

  • A,B,C đúng


4

Kỹ thuật chuẩn độ gồm

  • Chuẩn độ thẳng

  • Chuẩn độ thừa trừ

  • Chuẩn độ thế

  • A,B,C đúng


5

Chuẩn độ thẳng còn gọi là

  • Chuẩn độ trực tiếp

  • Chuẩn độ thừa trừ

  • Chuẩn độ thế

  • Chuẩn độ ngược


6

Chuẩn độ ngược còn gọi là

  • Chuẩn độ trực tiếp

  • Chuẩn độ thừa trừ

  • Chuẩn độ thế

  • Chuẩn độ thẳng


7

Chuẩn độ trực tiếp còn gọi là

  • Chuẩn độ thẳng

  • Chuẩn độ ngược

  • Chuẩn độ thế

  • Chuẩn độ thừa trừ


8

Chuẩn độ thừa trừ còn gọi là

  • Chuẩn độ thẳng

  • Chuẩn độ ngược

  • Chuẩn độ thế

  • Chuẩn độ trực tiếp


9

Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích, chọn câu SAI

  • Phản ứng phải xảy ra đủ chậm

  • Phải chọn được chất chỉ thị xác định được chính xác điểm tương đương.

  • Phản ứng phải có tính chọn lọc cao

  • Phản ứng xảy ra phải đủ nhanh


10

Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích, chọn câu SAI

  • Phản ứng phải có tính chọn lọc cao

  • Phản ứng xảy ra phải đủ nhanh

  • Phản ứng phải xảy ra hoàn toàn

  • Phải chọn được nhiều chất chỉ thị


11

Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích, chọn câu SAI

  • Phản ứng phải xảy ra hoàn toàn

  • Phản ứng phải có kết tủa hoặc bay hơi

  • Phản ứng xảy ra phải đủ nhanh

  • Phải chọn được chất chỉ thị phù hợp


12

Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích, chọn câu SAI

  • Phản ứng phải có tính chọn lọc cao

  • Phản ứng phải xảy ra hoàn toàn

  • Chất chỉ thị có độ tinh khiết cao

  • Phải chọn được chất chỉ thị chính xác


13

So với phương pháp phân tích khối lượng thì phương pháp phân tích thể tích có độ chính xác

  • Cao hơn

  • Thấp hơn

  • Ngang bằng

  • Hơi cao hơn


14

Điểm kết thúc chuẩn độ

  • Là thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của chất chỉ thị

  • Thường sai lệch với điểm tương đương

  • Có thể xác định thông qua các thông số hóa lý hoặc chất chỉ thị

  • A,B,C đúng


15

Điểm kết thúc chuẩn độ

  • Là thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của chất chỉ thị

  • Không thể xác định thông qua các thông số hóa lý hoặc chất chỉ thị

  • Thường trùng với điểm tương đương

  • Không thể phát hiện bằng mắt thường


16

Điểm kết thúc chuẩn độ

  • Là thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của thuốc thử

  • Thường sai lệch với điểm tương đương

  • Không thể phát hiện bằng mắt thường

  • Không thể xác định thông qua các thông số hóa lý hoặc chất chỉ thị


17

Phương pháp kết tủa thường dùng để định lượng các muối

  • Clorid

  • Bromid

  • Iodid

  • Nitrat


18

Phương pháp trung hòa dùng để xác định nồng độ của:

  • Acid, base

  • Muối thủy phân

  • Na2CO3

  • Cả A,B,C đều đúng


19

Phương pháp trung hòa dùng để xác định nồng độ của:

  • NaCl

  • KMnO4

  • Acid, base

  • Muối không thủy phân


20

Phương pháp trung hòa dùng để xác định nồng độ của:

  • NaCl

  • Muối clorid

  • Muối thủy phân

  • KCl


21

Phương pháp trung hòa dùng để xác định nồng độ của:

  • Muối clorid như KCl, NaCl

  • Muối không thủy phân

  • Các chất oxi hóa mạnh như: KMnO4

  • Dung dịch NH3


22

Phương pháp tạo phức thường dùng để

  • Định lượng CaCl2

  • Xác định hàm lượng ion kali trong nước

  • Xác định hàm lượng ion natri trong nước

  • Xác định hàm lượng ion lithium trong nước


23

Phương pháp tạo phức thường dùng để

  • Định lượng NaOH

  • Xác định Cl- của nước

  • Xác định hàm lượng Bi trong dược phẩm

  • Định lượng KMnO4


24

Phương pháp tạo phức thường dùng để

  • Định lượng CaCl2

  • Định lượng KCl

  • Định lượng NaCl

  • Xác định OH- của nước


25

Phương pháp tạo phức thường dùng để

  • Định lượng NaCl dược dụng

  • Xác định độ cứng của nước

  • Xác định hàm lượng Na trong dược phẩm

  • Xác định hàm lượng clo trong nước máy


26

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ trực tiếp

  • Để định lượng một dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu.

  • Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

  • Cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid. Định lượng I2 giải phóng ra bằng Na2S2O3

  • B và C đúng


27

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ thừa trừ

  • Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

  • Định lượng K2Cr2O7 bằng cách cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid để giải phóng 1 lượng tương đương iod. Định lượng I2 giải phóng bằng Na2S2O3

  • Để định lượng một dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu.

  • A và C đúng


28

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ thế

  • Nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu.

  • Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

  • Định lượng K2Cr2O7 bằng cách cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid để giải phóng 1 lượng tương đương iod. Định lượng I2 giải phóng bằng Na2S2O3

  • A và B đúng


29

Phương pháp chuẩn độ thẳng:

  • Để định lượng một dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu.

  • Cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid. Định lượng I2 giải phóng ra bằng Na2S2O3

  • Cho AgNO3 dư tác dụng với clorid để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

  • A,B,C đúng


30

Phương pháp chuẩn độ ngược:

  • Cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid. Định lượng I2 giải phóng ra bằng Na2S2O3

  • Nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu.

  • Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

  • A và C đúng


31

Dung dịch chuẩn độ là dung dịch:

  • Đã biết nồng độ chính xác

  • Dùng để xác định nồng độ các dung dịch khác

  • A,B đúng

  • A,B sai


32

Dung dịch chuẩn độ:

  • Chưa biết nồng độ chính xác

  • Dùng để phát hiện điểm tương đương

  • A,B đúng

  • A,B sai


33

Dung dịch chuẩn độ là dung dịch:

  • Đã biết nồng độ chính xác

  • Dùng để phát hiện điểm tương đương

  • Được pha từ hóa chất không tinh khiết

  • Không được hiệu chỉnh


34

Dung dịch chuẩn độ:

  • Tuyệt đối không được hiệu chỉnh

  • Được pha từ hóa chất không tinh khiết

  • Chưa biết nồng độ chính xác

  • Dùng để xác định nồng độ các dung dịch khác


35

Cách pha dung dịch chuẩn độ:

  • Dùng ống chuẩn

  • Dùng hóa chất tinh khiết

  • Pha gần đúng rồi hiệu chỉnh lại

  • A,B,C đúng


36

Yêu cầu đối với hóa chất tinh khiết trong chuẩn độ:

  • Thành phần hóa học đúng với công thức ghi trên nhãn

  • Không bị phân hủy ở điều kiện thường

  • Đạt độ tinh khiết theo yêu cầu

  • A,B,C đúng

Đề thi trắc nghiệm hóa phân tích thể tích

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/36
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Điểm tương đương


2

Cách xác định điểm tương đương


3

Kỹ thuật chuẩn độ gồm


4

Kỹ thuật chuẩn độ gồm


5

Chuẩn độ thẳng còn gọi là


6

Chuẩn độ ngược còn gọi là


7

Chuẩn độ trực tiếp còn gọi là


8

Chuẩn độ thừa trừ còn gọi là


9

Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích, chọn câu SAI


10

Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích, chọn câu SAI


11

Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích, chọn câu SAI


12

Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích, chọn câu SAI


13

So với phương pháp phân tích khối lượng thì phương pháp phân tích thể tích có độ chính xác


14

Điểm kết thúc chuẩn độ


15

Điểm kết thúc chuẩn độ


16

Điểm kết thúc chuẩn độ


17

Phương pháp kết tủa thường dùng để định lượng các muối


18

Phương pháp trung hòa dùng để xác định nồng độ của:


19

Phương pháp trung hòa dùng để xác định nồng độ của:


20

Phương pháp trung hòa dùng để xác định nồng độ của:


21

Phương pháp trung hòa dùng để xác định nồng độ của:


22

Phương pháp tạo phức thường dùng để


23

Phương pháp tạo phức thường dùng để


24

Phương pháp tạo phức thường dùng để


25

Phương pháp tạo phức thường dùng để


26

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ trực tiếp


27

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ thừa trừ


28

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ thế


29

Phương pháp chuẩn độ thẳng:


30

Phương pháp chuẩn độ ngược:


31

Dung dịch chuẩn độ là dung dịch:


32

Dung dịch chuẩn độ:


33

Dung dịch chuẩn độ là dung dịch:


34

Dung dịch chuẩn độ:


35

Cách pha dung dịch chuẩn độ:


36

Yêu cầu đối với hóa chất tinh khiết trong chuẩn độ:


Đề thi trắc nghiệm hóa phân tích thể tích

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi trắc nghiệm hóa phân tích thể tích

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi trắc nghiệm hóa phân tích thể tích

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Điểm tương đương

Là thời điểm mà lượng thuốc thử đã phản ứng tương đương hóa học với lượng chất cần xác định

Là thời điểm mà số đương lượng gam thuốc thử đã phản ứng bằng số đương lượng gam của chất cần xác định.

A,B đúng

A,B sai

Câu 2:

Cách xác định điểm tương đương

Dùng chất chỉ thị

Dùng các công cụ hóa lý

A,B đúng

A,B sai

Câu 3:

Kỹ thuật chuẩn độ gồm

Chuẩn độ trực tiếp

Chuẩn độ ngược

Chuẩn độ thế

A,B,C đúng

Câu 4:

Kỹ thuật chuẩn độ gồm

Chuẩn độ thẳng

Chuẩn độ thừa trừ

Chuẩn độ thế

A,B,C đúng

Câu 5:

Chuẩn độ thẳng còn gọi là

Chuẩn độ trực tiếp

Chuẩn độ thừa trừ

Chuẩn độ thế

Chuẩn độ ngược

Câu 6:

Chuẩn độ ngược còn gọi là

Chuẩn độ trực tiếp

Chuẩn độ thừa trừ

Chuẩn độ thế

Chuẩn độ thẳng

Câu 7:

Chuẩn độ trực tiếp còn gọi là

Chuẩn độ thẳng

Chuẩn độ ngược

Chuẩn độ thế

Chuẩn độ thừa trừ

Câu 8:

Chuẩn độ thừa trừ còn gọi là

Chuẩn độ thẳng

Chuẩn độ ngược

Chuẩn độ thế

Chuẩn độ trực tiếp

Câu 9:

Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích, chọn câu SAI

Phản ứng phải xảy ra đủ chậm

Phải chọn được chất chỉ thị xác định được chính xác điểm tương đương.

Phản ứng phải có tính chọn lọc cao

Phản ứng xảy ra phải đủ nhanh

Câu 10:

Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích, chọn câu SAI

Phản ứng phải có tính chọn lọc cao

Phản ứng xảy ra phải đủ nhanh

Phản ứng phải xảy ra hoàn toàn

Phải chọn được nhiều chất chỉ thị

Câu 11:

Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích, chọn câu SAI

Phản ứng phải xảy ra hoàn toàn

Phản ứng phải có kết tủa hoặc bay hơi

Phản ứng xảy ra phải đủ nhanh

Phải chọn được chất chỉ thị phù hợp

Câu 12:

Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích, chọn câu SAI

Phản ứng phải có tính chọn lọc cao

Phản ứng phải xảy ra hoàn toàn

Chất chỉ thị có độ tinh khiết cao

Phải chọn được chất chỉ thị chính xác

Câu 13:

So với phương pháp phân tích khối lượng thì phương pháp phân tích thể tích có độ chính xác

Cao hơn

Thấp hơn

Ngang bằng

Hơi cao hơn

Câu 14:

Điểm kết thúc chuẩn độ

Là thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của chất chỉ thị

Thường sai lệch với điểm tương đương

Có thể xác định thông qua các thông số hóa lý hoặc chất chỉ thị

A,B,C đúng

Câu 15:

Điểm kết thúc chuẩn độ

Là thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của chất chỉ thị

Không thể xác định thông qua các thông số hóa lý hoặc chất chỉ thị

Thường trùng với điểm tương đương

Không thể phát hiện bằng mắt thường

Câu 16:

Điểm kết thúc chuẩn độ

Là thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của thuốc thử

Thường sai lệch với điểm tương đương

Không thể phát hiện bằng mắt thường

Không thể xác định thông qua các thông số hóa lý hoặc chất chỉ thị

Câu 17:

Phương pháp kết tủa thường dùng để định lượng các muối

Clorid

Bromid

Iodid

Nitrat

Câu 18:

Phương pháp trung hòa dùng để xác định nồng độ của:

Acid, base

Muối thủy phân

Na2CO3

Cả A,B,C đều đúng

Câu 19:

Phương pháp trung hòa dùng để xác định nồng độ của:

NaCl

KMnO4

Acid, base

Muối không thủy phân

Câu 20:

Phương pháp trung hòa dùng để xác định nồng độ của:

NaCl

Muối clorid

Muối thủy phân

KCl

Câu 21:

Phương pháp trung hòa dùng để xác định nồng độ của:

Muối clorid như KCl, NaCl

Muối không thủy phân

Các chất oxi hóa mạnh như: KMnO4

Dung dịch NH3

Câu 22:

Phương pháp tạo phức thường dùng để

Định lượng CaCl2

Xác định hàm lượng ion kali trong nước

Xác định hàm lượng ion natri trong nước

Xác định hàm lượng ion lithium trong nước

Câu 23:

Phương pháp tạo phức thường dùng để

Định lượng NaOH

Xác định Cl- của nước

Xác định hàm lượng Bi trong dược phẩm

Định lượng KMnO4

Câu 24:

Phương pháp tạo phức thường dùng để

Định lượng CaCl2

Định lượng KCl

Định lượng NaCl

Xác định OH- của nước

Câu 25:

Phương pháp tạo phức thường dùng để

Định lượng NaCl dược dụng

Xác định độ cứng của nước

Xác định hàm lượng Na trong dược phẩm

Xác định hàm lượng clo trong nước máy

Câu 26:

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ trực tiếp

Để định lượng một dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu.

Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

Cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid. Định lượng I2 giải phóng ra bằng Na2S2O3

B và C đúng

Câu 27:

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ thừa trừ

Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

Định lượng K2Cr2O7 bằng cách cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid để giải phóng 1 lượng tương đương iod. Định lượng I2 giải phóng bằng Na2S2O3

Để định lượng một dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu.

A và C đúng

Câu 28:

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ thế

Nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu.

Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

Định lượng K2Cr2O7 bằng cách cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid để giải phóng 1 lượng tương đương iod. Định lượng I2 giải phóng bằng Na2S2O3

A và B đúng

Câu 29:

Phương pháp chuẩn độ thẳng:

Để định lượng một dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu.

Cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid. Định lượng I2 giải phóng ra bằng Na2S2O3

Cho AgNO3 dư tác dụng với clorid để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

A,B,C đúng

Câu 30:

Phương pháp chuẩn độ ngược:

Cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid. Định lượng I2 giải phóng ra bằng Na2S2O3

Nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu.

Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

A và C đúng

Câu 31:

Dung dịch chuẩn độ là dung dịch:

Đã biết nồng độ chính xác

Dùng để xác định nồng độ các dung dịch khác

A,B đúng

A,B sai

Câu 32:

Dung dịch chuẩn độ:

Chưa biết nồng độ chính xác

Dùng để phát hiện điểm tương đương

A,B đúng

A,B sai

Câu 33:

Dung dịch chuẩn độ là dung dịch:

Đã biết nồng độ chính xác

Dùng để phát hiện điểm tương đương

Được pha từ hóa chất không tinh khiết

Không được hiệu chỉnh

Câu 34:

Dung dịch chuẩn độ:

Tuyệt đối không được hiệu chỉnh

Được pha từ hóa chất không tinh khiết

Chưa biết nồng độ chính xác

Dùng để xác định nồng độ các dung dịch khác

Câu 35:

Cách pha dung dịch chuẩn độ:

Dùng ống chuẩn

Dùng hóa chất tinh khiết

Pha gần đúng rồi hiệu chỉnh lại

A,B,C đúng

Câu 36:

Yêu cầu đối với hóa chất tinh khiết trong chuẩn độ:

Thành phần hóa học đúng với công thức ghi trên nhãn

Không bị phân hủy ở điều kiện thường

Đạt độ tinh khiết theo yêu cầu

A,B,C đúng

Scroll to top