Đề thi trắc nghiệm hóa sinh – đề 12là một trong những đề thi thuộc môn hóa sinh được thiết kế dành riêng cho sinh viên ngành Y Dược tại Đại học Y Dược Hà Nội. Đề thi này, do các giảng viên giàu kinh nghiệm của trường biên soạn, tập trung vào các chủ đề quan trọng như hóa sinh enzyme, chuyển hóa năng lượng, và các quá trình sinh học ở cấp độ phân tử. Đề thi phù hợp cho sinh viên năm 3, những người đã hoàn thành cơ bản các học phần liên quan đến sinh học và hóa học. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 12
Nội dung bài trắc nghiệm
Các chất nào sau đây là acid mật?
-
Acid chenodexoycholic
-
Acid desoxycholic và Acid cholic
-
Acid litocholic
-
Tất cả đều đúng
Chất có công thức: NH2 – CH2 – COOH là:
-
Glycin
-
Taurin
-
Muối mật
-
Acid mật
Chất có công thức: NH2 – CH2 – CH2 – SO3H là:
-
Glycin
-
Taurin
-
Acid taurocholat
-
Glycolitocholat
Mật có tác dụng gì?
-
Nhủ tương hoá lipid
-
Tiêu hoá lipid
-
Thuỷ phân lipid
-
Thuỷ phân protid
Khi đánh giá chức năng gan mật cần làm các xét nghiệm sau:
-
Định lượng hoạt độ enzym SGOT, SGPT
-
Định lượng bilirubin trong máu
-
Tìm sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu
-
Tất cả đều đúng
Gan cung cấp glucose máu nhờ enzym:
-
Hexokinase
-
Glucosekinase
-
Glucose 6 phosphatase
-
Fructose 1.6 diphosphatase
Gan đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà đường máu nhờ các quá trình:
-
Tân tạo glucose
-
Thoái hoá, tổng hợp glycogen tại gan
-
Dự trữ glycogen tại gan
-
Tất cả đều đúng
Khi có hoại tử tế bào gan:
-
Định lượng hoạt độ enzym SGOT, SGPT tăng
-
Định lượng hoạt độ enzym SGOT, SGPT giảm
-
Tăng tổng hợp protein
-
Tăng cholesterol este hoá
Biểu hiện chức năng gan suy là:
-
Rối loạn chức năng đông máu
-
Protid máu tăng
-
Tỷ lệ cholesterol este hoá trên cholesterol toàn phần tăng
-
Giảm nồng độ NH3 máu
Biểu hiện tắt mật:
-
Bilirubin trong máu tăng, sắc tố mật trong nước tiểu (+)
-
Muối mật trong nước tiểu (+)
-
Hoạt độ enzym phosphatase kiềm tăng
-
Tất cả đều đúng
Gan khử độc bằng cách:
-
Cố định và thải trừ
-
Tổng hợp ure từ NH3
-
Liên hợp với glycin: acid benzoic liên hợp với glycin tạo thành acid hipuric
-
Tất cả đều đúng
Viêm gan do các loại virus sau:
-
Viêm gan B
-
Viêm gan C
-
Viêm gan A
-
Viêm gan A, B, C
Giai đoạn của xơ gan gây ra:
-
Giảm protid máu
-
Phù, cổ trướng
-
Rối loạn đông máu
-
Tất cả đều đúng
Các phân tử được lọc qua cầu thận dễ dàng:
-
Protein có trọng lượng phân tử > 70000
-
Các phân tử mang điện dương
-
Các phân tử có kích thước nhỏ
-
Câu B, C đúng
Chất được lọc qua cầu thận và được tái hấp thu hoàn toàn:
-
Na và Cl
-
Acid Uric và Creatinin
-
Glucose
-
Ure
Nước được tái hấp thu ở thận:
-
10 %
-
20 %
-
50 %
-
99 %
Thận điều hoà thăng bằng acid base:
-
Bài tiết Na+ và giữ lại H+
-
Bài tiết Na+ và bài tiết H+
-
Giữ lại Na+ và bài tiết H+
-
Giữ lại Na+ và giữ lại H+
Bicarbonat được tái hấp thu trở lại máu cùng với:
-
Ion H+
-
Ion Na+
-
Muối amon NH4+
-
Muối phosphat dinatri
Renin là gì?
-
Được tổng hợp từ một bộ phận cạnh cầu thận
-
Trong máu renin tác dụng lên Angiotensinogen được tổng hợp từ gan
-
Renin có trọng lượng phân tử 40000
-
Tất cả các câu đều đúng
Angiotensin II có tác dụng gì?
-
Có hoạt tính sinh học mạnh
-
Có đời sống ngắn
-
Tác dụng co mạch, tăng huyết áp, co cơ trơn, tăng tiết Aldosteron
-
Câu A, B, C đúng
Sự bài tiết Renin tăng khi:
-
Huyết áp hạ
-
Huyết áp tăng
-
Tăng nồng độ Natri máu
-
Giảm nồng độ Kali máu
Sự tổng hợp Aldosteron tăng khi:
-
Hạ Natri máu
-
Huyết áp hạ
-
Lưu lượng máu thận giảm
-
Tất cả các câu đều đúng
Erythropoietin là gì?
-
Là chất tạo hồng cầu
-
Được tổng hợp từ a1 globulin
-
Được tổng hợp từ thận
-
Câu A, C đúng
Tiền REF chuyển thành REF hoạt động dưới tác động trực tiếp của:
-
Prostaglandin
-
Proteinkinase (+)
-
AMP vòng
-
Adenylcyclase
Công dụng của Prostaglandin E2:
-
Được tìm thấy ở một tổ chức cạnh cầu thận cùng với PGI2 và TXA2
-
Tham gia vào sự tổng hợp REF
-
Có tác dụng co mạch
-
Biến đổi tiền Erythropoietin thành Erythropoietin
Thể tích nước tiểu phụ thuộc vào:
-
Chế độ ăn
-
Chế độ làm việc
-
Tình trạng bệnh lý
-
Tất cả các câu đều đúng
pH nước tiểu bình thường:
-
Hơi acid, khoảng 5 – 6
-
Có tính kiềm mạnh
-
Không phụ thuộc chế độ ăn
-
Không phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý
Các chất có mặt trong nước tiểu bình thường:
-
Ure, Creatinin, Glucose
-
Acid uric, Ure, Creatinin
-
Ure, Cetonic
-
Glucose, Cetonic
Liên quan đến sự bài xuất một số thành phần trong nước tiểu:
-
Sự bài xuất Ure không phụ thuộc chế độ ăn
-
Sự bài xuất Creatinin giảm trong bệnh lý teo cơ kèm thoái hoá cơ
-
Sự bài xuất Acid Uric tăng theo chế độ ăn giàu đạm
-
Câu A, C đúng
Chất bất thường trong nước tiểu:
-
Acid amin, sắc tố mật, muối mật
-
Glucose, Hormon
-
Protein, Cetonic
-
Cetonic, Clorua
Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 12
Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 12
Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 12
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 12
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Các chất nào sau đây là acid mật?
Acid chenodexoycholic
Acid desoxycholic và Acid cholic
Acid litocholic
Tất cả đều đúng
Câu 2:
Chất có công thức: NH2 – CH2 – COOH là:
Glycin
Taurin
Muối mật
Acid mật
Câu 3:
Chất có công thức: NH2 – CH2 – CH2 – SO3H là:
Glycin
Taurin
Acid taurocholat
Glycolitocholat
Câu 4:
Mật có tác dụng gì?
Nhủ tương hoá lipid
Tiêu hoá lipid
Thuỷ phân lipid
Thuỷ phân protid
Câu 5:
Khi đánh giá chức năng gan mật cần làm các xét nghiệm sau:
Định lượng hoạt độ enzym SGOT, SGPT
Định lượng bilirubin trong máu
Tìm sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu
Tất cả đều đúng
Câu 6:
Gan cung cấp glucose máu nhờ enzym:
Hexokinase
Glucosekinase
Glucose 6 phosphatase
Fructose 1.6 diphosphatase
Câu 7:
Gan đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà đường máu nhờ các quá trình:
Tân tạo glucose
Thoái hoá, tổng hợp glycogen tại gan
Dự trữ glycogen tại gan
Tất cả đều đúng
Câu 8:
Khi có hoại tử tế bào gan:
Định lượng hoạt độ enzym SGOT, SGPT tăng
Định lượng hoạt độ enzym SGOT, SGPT giảm
Tăng tổng hợp protein
Tăng cholesterol este hoá
Câu 9:
Biểu hiện chức năng gan suy là:
Rối loạn chức năng đông máu
Protid máu tăng
Tỷ lệ cholesterol este hoá trên cholesterol toàn phần tăng
Giảm nồng độ NH3 máu
Câu 10:
Biểu hiện tắt mật:
Bilirubin trong máu tăng, sắc tố mật trong nước tiểu (+)
Muối mật trong nước tiểu (+)
Hoạt độ enzym phosphatase kiềm tăng
Tất cả đều đúng
Câu 11:
Gan khử độc bằng cách:
Cố định và thải trừ
Tổng hợp ure từ NH3
Liên hợp với glycin: acid benzoic liên hợp với glycin tạo thành acid hipuric
Tất cả đều đúng
Câu 12:
Viêm gan do các loại virus sau:
Viêm gan B
Viêm gan C
Viêm gan A
Viêm gan A, B, C
Câu 13:
Giai đoạn của xơ gan gây ra:
Giảm protid máu
Phù, cổ trướng
Rối loạn đông máu
Tất cả đều đúng
Câu 14:
Các phân tử được lọc qua cầu thận dễ dàng:
Protein có trọng lượng phân tử > 70000
Các phân tử mang điện dương
Các phân tử có kích thước nhỏ
Câu B, C đúng
Câu 15:
Chất được lọc qua cầu thận và được tái hấp thu hoàn toàn:
Na và Cl
Acid Uric và Creatinin
Glucose
Ure
Câu 16:
Nước được tái hấp thu ở thận:
10 %
20 %
50 %
99 %
Câu 17:
Thận điều hoà thăng bằng acid base:
Bài tiết Na+ và giữ lại H+
Bài tiết Na+ và bài tiết H+
Giữ lại Na+ và bài tiết H+
Giữ lại Na+ và giữ lại H+
Câu 18:
Bicarbonat được tái hấp thu trở lại máu cùng với:
Ion H+
Ion Na+
Muối amon NH4+
Muối phosphat dinatri
Câu 19:
Renin là gì?
Được tổng hợp từ một bộ phận cạnh cầu thận
Trong máu renin tác dụng lên Angiotensinogen được tổng hợp từ gan
Renin có trọng lượng phân tử 40000
Tất cả các câu đều đúng
Câu 20:
Angiotensin II có tác dụng gì?
Có hoạt tính sinh học mạnh
Có đời sống ngắn
Tác dụng co mạch, tăng huyết áp, co cơ trơn, tăng tiết Aldosteron
Câu A, B, C đúng
Câu 21:
Sự bài tiết Renin tăng khi:
Huyết áp hạ
Huyết áp tăng
Tăng nồng độ Natri máu
Giảm nồng độ Kali máu
Câu 22:
Sự tổng hợp Aldosteron tăng khi:
Hạ Natri máu
Huyết áp hạ
Lưu lượng máu thận giảm
Tất cả các câu đều đúng
Câu 23:
Erythropoietin là gì?
Là chất tạo hồng cầu
Được tổng hợp từ a1 globulin
Được tổng hợp từ thận
Câu A, C đúng
Câu 24:
Tiền REF chuyển thành REF hoạt động dưới tác động trực tiếp của:
Prostaglandin
Proteinkinase (+)
AMP vòng
Adenylcyclase
Câu 25:
Công dụng của Prostaglandin E2:
Được tìm thấy ở một tổ chức cạnh cầu thận cùng với PGI2 và TXA2
Tham gia vào sự tổng hợp REF
Có tác dụng co mạch
Biến đổi tiền Erythropoietin thành Erythropoietin
Câu 26:
Thể tích nước tiểu phụ thuộc vào:
Chế độ ăn
Chế độ làm việc
Tình trạng bệnh lý
Tất cả các câu đều đúng
Câu 27:
pH nước tiểu bình thường:
Hơi acid, khoảng 5 – 6
Có tính kiềm mạnh
Không phụ thuộc chế độ ăn
Không phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý
Câu 28:
Các chất có mặt trong nước tiểu bình thường:
Ure, Creatinin, Glucose
Acid uric, Ure, Creatinin
Ure, Cetonic
Glucose, Cetonic
Câu 29:
Liên quan đến sự bài xuất một số thành phần trong nước tiểu:
Sự bài xuất Ure không phụ thuộc chế độ ăn
Sự bài xuất Creatinin giảm trong bệnh lý teo cơ kèm thoái hoá cơ
Sự bài xuất Acid Uric tăng theo chế độ ăn giàu đạm
Câu A, C đúng
Câu 30:
Chất bất thường trong nước tiểu:
Acid amin, sắc tố mật, muối mật
Glucose, Hormon
Protein, Cetonic
Cetonic, Clorua