Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 17

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 35 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Hoá sinh
Trường: ĐH Y TP.HCM
Người ra đề: PGS.TS. Lê Thị Thanh Thủy
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Đề thi trắc nghiệm hoá sinh– đề 17 là một trong những đề thi môn hóa sinh được tổng hợp dành cho sinh viên ngành Y khoa và Dược học. Đề thi này được phát triển bởi các giảng viên chuyên môn từ trường Đại học Y Dược TP.HCM, với mục đích kiểm tra kiến thức tổng quát và chi tiết của sinh viên về các chủ đề quan trọng như cơ chế sinh học phân tử, hóa sinh tế bào và quá trình trao đổi chất. Đề thi này phù hợp với sinh viên năm 2, năm 3, những người đã hoàn thành các môn học cơ bản về sinh học và hóa học. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Prostaglandin: 1. Với cấu tạo là một acid béo vòng 5 cạnh, được tạo thành chủ yếu ở tiền liệt tuyến; 2. Tăng quá trình tổng hợp protein; 3. Có tác dụng hoạt hoá Adenylcyclase.; 4. Có tác dụng điều hoà cảm giác đau, ngưng kết tiểu cầu, giãn mạch. Hoạt hoá glycogen synthetase.

  • 1, 2, 3

  • 1, 3, 4

  • 2, 3, 4

  • 1, 4, 5


2

Encephalin: 1. Được tạo thành từ propiocortin ở hệ thống thần kinh trung ương; 2. Thuộc loại peptid; 3. Thuộc loại dẫn xuất acid amin; 4. Có tác dụng giảm đau kiểu morphin nhưng mạnh hơn nhiều lần; 5. Thuộc loại steroid.

  • 1, 2, 3

  • 1, 2, 4

  • 1, 3, 4

  • 2, 3, 4


3

Glucid có thể chuyển hóa thành Lipid, nhờ vào:

  • Thoái hóa Acid béo bão hòa

  • Phản ứng trao đổi amin

  • Đường phân Hexose DiPhosphat và Hexose Mono Phosphat (chu trình Pentose Phosphat) cung cấp Acetyl CoA và NADPHH+ rồi tổng hợp thành acid béo

  • Quá trình tân sinh đường


4

Triglycerid được tạo thành ở mô mỡ khi dư thừa glucid là do:

  • Các acid min kết hợp với nhau bằng liên kết peptid.

  • Acid béo được tổng hợp từ Acetyl CoA, kết hợp với glycerol tạo ra từ chuyển hóa glucid.

  • Quá trình tân sinh đường.

  • Thoái hóa acid béo bão hòa


5

Trong đái đường thể phụ thuộc Insulin, thiếu Insulin dẫn tới:

  • Thoái hóa acid béo bão hòa tăng

  • Enzym Glucokinase giảm hoạt hóa

  • Acetyl CoA không chuyển hóa bình thường được trong chu trình Krebs

  • Tất cả các câu trên đều đúng.


6

Trong bệnh đái đường thể phụ thuộc Insulin, giai đoạn cuối bệnh nhân thường chết trong tình trạng hôn mê do toan máu. Đó là hậu quả: 1. Do tăng chuyển hóa Acetyl CoA thành các thể Cetonic; 2. Do Acetyl CoA không chuyển hóa bình thường được trong chu trình Krebs; 3. Do thiếu NADPHH+ nên giảm tổng hợp Acetyl CoA thành acid béo; 4. Do dùng nhiều Insulin; 5. Do thiếu NADHH+. Chọn tập hợp đúng:

  • 1,2,3

  • 2,3,4

  • 1,3,4

  • 1,4,5


7

Chuyển hóa lipid thành glucid thường là:

  • Dễ dàng, thường xuyên xảy ra

  • Hạn chế, ít xảy ra vì phải trải qua nhiều giai đoạn

  • Nhờ vào quá trình đường phân Hexose Diphosphat cung cấp Acetyl CoA

  • Nhờ vào quá trình đường phân Hexose monophosphat (chu trình pentose phosphat) cung cấp NADPHH+


8

Chuyển hóa lipid thành glucid thường xảy ra qua các giai đoạn là: 1. Thoái hóa acid béo thành acetyl CoA; 2. Thoái hóa glucose thành pyruvat rồi thành Acetyl CoA; 3. Acetyl CoA đi vào chu trình Krebs chuyển hóa thành oxaloacetat; 4. Từ oxaloacetat chuyển hóa thành phosphoenol pyruvat; 5. Từ Aspartat trao đổi amin để tạo oxaloacetat. Chọn tập hợp đúng:

  • 1,2,3

  • 2,3,4

  • 1,2,4

  • 1,3,4


9

Glucid chuyển hóa thành protid qua:

  • Chuyển hóa acid amin thành acetyl CoA

  • Chu trình Urê

  • Một số acid α-cetonic tạo thành trong chuyển hóa glucid, tham gia vào quá trình trao đổi amin để tạo thành acid amin

  • Quá trình chuyển hóa acid amin thành các sản phẩm trung gian trong chu trình Krebs


10

Protid chuyển hóa thành glucid là do:

  • Một số acid amin theo con đường chuyển hóa riêng để thành oxaloacetat

  • Từ oxaloacetat chuyển hóa thành Aspartat

  • Từ α-ceto glutarat trao đổi amin để tạo thành glutamat

  • Chuyển hóa của pyruvat qua chu trình Cori


11

Protid chuyển hóa thành lipid là do:

  • Một số acid amin chuyển hóa thành α-cetoglutarate là nguyên liệu tổng hợp acid béo

  • Aspartat chuyển hóa thành các sản phẩm trung gian trong chu trình Urê

  • Một số acid amin chuyển hóa thành acetyl CoA, acetyl CoA là nguyên liệu tổng hợp acid béo

  • Các acid amin chuyển hóa thành pyruvat rồi thành Lactat là nguyên liệu tổng hợp acid béo


12

Protid có thể chuyển hóa thành acid nucleic do:

  • Một số acid amin như aspartat, glutamin, glycin tham gia tổng hợp base pyrimidin và purin

  • Aspartat, arginin, glycin tổng hợp base purin

  • Glutamin, glycin, arginin tổng hợp base pyrimidin

  • Một số các acid amin chuyển hóa thành các sản phẩm trung gian trong chu trình Krebs, rồi từ các sản phẩm này tổng hợp các base purin và pyrimidin


13

Glucid có thể chuyển hóa thành acid nucleic do:

  • Đường phân theo con đường hexose diphosphat cung cấp ribosephosphat

  • Đường phân theo con đường hexose monophostphat (chu trình pentose) cung cấp NADPHH+ để tổng hợp acid nucleic

  • Đường phân theo con đường hexose monophosphat (chu trình pentose) cung cấp ribose 5-phosphat

  • Sự thủy phân ribonucleotid giải phóng ribose


14

Acid nucleic có thể chuyển hóa thành glucid là do:

  • Glucose được tổng hợp từ UDP glucose, sản phẩm thủy phân của acid nucleic

  • Glucose được tổng hợp từ CDP, sản phẩm thủy phân của acid nucleic

  • UDP glucose có UDP được tạo thành từ UTP, UTP là sản phẩm thủy phân của acid nucleic

  • Acid nucleic thủy phân giải phóng ribose, ribose có thể tạo thành glucose


15

Acid nucleic có thể chuyển hóa thành lipid là do:

  • Cung cấp UDP cho quá trình tổng hợp phospholipid

  • Cung cấp CDP cho quá trình tổng hợp phospholipid

  • Cung cấp glycerol phosphate cho tổng hợp lipid

  • Cung cấp Acetyl CoA cho tổng hợp acid béo


16

Protid chuyển hóa thành lipid là do:

  • Một số acid amin chuyển hóa thành α-cetoglutarate là nguyên liệu tổng hợp acid béo

  • Aspartat chuyển hóa thành các sản phẩm trung gian trong chu trình Urê

  • Một số acid amin chuyển hóa thành acetyl CoA, acetyl CoA là nguyên liệu tổng hợp acid béo

  • Các acid amin chuyển hóa thành pyruvat rồi thành Lactat là nguyên liệu tổng hợp acid béo


17

Protid có thể chuyển hóa thành acid nucleic do:

  • Một số acid amin như aspartat, glutamin, glycin tham gia tổng hợp base pyrimidin và purin

  • Aspartat, arginin, glycin tổng hợp base purin

  • Glutamin, glycin, arginin tổng hợp base pyrimidin

  • Một số các acid amin chuyển hóa thành các sản phẩm trung gian trong chu trình Krebs, rồi từ các sản phẩm này tổng hợp các base purin và pyrimidin


18

Glucid có thể chuyển hóa thành acid nucleic do:

  • Đường phân theo con đường hexose diphosphat cung cấp ribosephosphat

  • Đường phân theo con đường hexose monophostphat (Chu trình pentose) cung cấp NADPHH+ để tổng hợp acid nucleic

  • Đường phân theo con đường hexose monophosphat (chu trình pentose) cung cấp ribose 5-phosphat

  • Sự thủy phân ribonucleotid giải phóng ribose


19

Acid nucleic có thể chuyển hóa thành glucid là do: 1. Glucose được tổng hợp từ UDP glucose, sản phẩm thủy phân của acid nucleic; 2. Glucose được tổng hợp từ CDP, sản phẩm thủy phân của acid nucleic; 3. UDP glucose có UDP được tạo thành từ UTP, UTP là sản phẩm thủy phân của acid nucleic; 4. Acid nucleic thủy phân giải phóng ribose, ribose có thể tạo thành glucose; 5. Glucose được tổng hợp qua phosphoenolpyruvat do chuyển hóa acid nucleic cung cấp. Chọn tập hợp đúng:

  • 1, 2, 3

  • 2, 3, 5

  • 2, 3, 4

  • 1, 3, 4


20

Acid nucleic có thể chuyển hóa thành lipid là do:

  • Cung cấp UDP cho quá trình tổng hợp photpholipid

  • Cung cấp CDP cho quá trình tổng hợp photpholipid

  • Cung cấp glycerol phosphate cho tổng hợp lipid

  • Cung cấp Acetyl CoA cho tổng hợp acid béo


21

Liên quan giữa chu trình Krebs, chuỗi hô hấp tế bào và quá trình phosphoryl hóa thể hiện ở: 1. Chuỗi hô hấp tế bào cung cấp cơ chất cho Hydro; 2. Chu trình Krebs cung cấp cơ chất cho Hydro cho chuỗi hô hấp tế bào; 3. Năng lượng tạo thành do H+ và e được vận chuyển trong chu trình Krebs đến kết hợp với Oxy để tạo thành H2O; 4. Chuỗi hô hấp tế bào vận chuyển H+ và e từ những cơ chất cho Hydro để kết hợp Oxy để giải phóng năng lượng; 5. Năng lượng tạo thành từ chuỗi hô hấp tế bào một phần dưới dạng dự trữ ATP nhờ quá trình phosphoryl hóa. Chọn tập hợp đúng:

  • 1, 2, 3

  • 1, 3, 4

  • 1, 3, 5

  • 2, 4, 5


22

Chu trình Krebs liên quan tới chu trình urê qua:

  • Oxaloacetat – Aspatat – Fumarat

  • Arginin – Ornitin – Citrulin

  • Ornithin – Citrulin – Aspartat

  • Carbamyl phosphat – Citrulin- Aspartat


23

Trong cơ thể, điều hòa các quá trình chuyển hóa thường do:

  • Điều hòa qua sự hoạt hóa và ức chế hoạt động enzym

  • Điều hòa qua sự kìm hãm tổng hợp enzym

  • Điều hòa theo cơ chế phản hồi (Feedback)

  • Tất cả các câu trên đều đúng


24

Bằng những con đường chuyển hóa riêng, các acid amin sau có thể tạo thành acetyl CoA rồi từ đó có thể tổng hợp được acid béo:

  • Phe, Tyr, Asn, Lys, Leu

  • Phe, Tyr, Trp, His, Leu

  • Phe, Tyr, Trp, Lys, Arg

  • Phe, Tyr, Trp, Lys, Leu


25

Acetyl CoA có thể chuyển hóa theo nhiều hướng như sau: 1. Tổng hợp thành acid béo hoặc tổng hợp thành cholesterol; 2. Chuyển thành pyruvat; 3. Tiếp tục thoái hóa trong chu trình Krebs; 4. Chuyển thành thể cetonic; 5. Trong điều kiện yếm khí chuyển thành lactat. Chọn tập hợp đúng sau:

  • 1, 2, 3

  • 2, 3, 4

  • 3, 4, 5

  • 1, 3, 4


26

Oxaloacetat được tạo thành trực tiếp từ: 1. Pyruvat; 2. Aspartat; 3. Fumarat; 4. Citrat; 5. Acetyl CoA. Chọn tập hợp đúng:

  • 1, 2

  • 2, 3

  • 3, 4

  • 3, 5


27

Vitamin D3 được tạo thành do tác động của tia cực tím vào:

  • Tyrosin

  • Triglycerid

  • Cholesterol

  • Ergosterol


28

Glucose 6 phosphat được tạo thành trực tiếp từ:

  • Glucose

  • Fructose

  • Lactose

  • Glycogen


29

Pyruvat có thể được tạo thành từ: 1. Một số acid amin như Ala, Ser, Cys…; 2. Một số acid amin như Phe, Tyr, Trp…; 3. Sản phẩm đường phân của Glucose; 4. Acetyl CoA; 5. Acid béo. Chọn tập hợp đúng:

  • 1, 2

  • 1, 3

  • 2, 3

  • 2, 4


30

α-cetoglutarat được tạo thành trực tiếp từ:

  • Glutamat, Oxalosuccinat

  • Glutamat, Citrat

  • Glutamat, Succinyl CoA

  • Glutamin, Oxalosuccinat


31

Các chất sau là nguyên liệu quan trọng để tổng hợp Hemoglobin:

  • Succinyl CoA, Leucin

  • Succinyl CoA, Glycin

  • Acetyl CoA, Alanin

  • Succinyl CoA, Valin


32

Cơ chất có khả năng cho hydro muốn tạo thành ATP phải trải qua:

  • Phosphoryl hóa

  • Chu trình Krebs

  • Tác dụng trực tiếp với O2

  • Hô hấp tế bào và Phosphoryl hóa


33

Trong chuỗi biến hóa sau: Glucose → Glucose 6P ← ? ← Glycogen chỗ còn thiếu (có dấu ?) là:

  • Glucose 3P

  • Fructose 1P

  • Fructose 1-6DP

  • Glucose 1P


34

Chuyển hóa Glucose theo con đường hexose monophosphat liên quan đến tổng hợp acid béo qua:

  • NAD+ và NADHH+

  • NADP+ và NADPHH+

  • FAD và FADH2

  • CoQ và CoQH2


35

Arginin có thể: 1. Phân hủy thành Urê và Ornithin; 2. Cùng với Glycin và Methionin tạo thành Creatinin; 3. Cùng với Succinyl CoA và Glycin tạo thành Hemoglobin; 4. Kết hợp với Carbamyl phosphat tạo thành Citrulin. Chọn tập hợp đúng:

  • 1, 2

  • 2, 3

  • 3, 4

  • 1, 3

Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 17

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/35
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Prostaglandin: 1. Với cấu tạo là một acid béo vòng 5 cạnh, được tạo thành chủ yếu ở tiền liệt tuyến; 2. Tăng quá trình tổng hợp protein; 3. Có tác dụng hoạt hoá Adenylcyclase.; 4. Có tác dụng điều hoà cảm giác đau, ngưng kết tiểu cầu, giãn mạch. Hoạt hoá glycogen synthetase.


2

Encephalin: 1. Được tạo thành từ propiocortin ở hệ thống thần kinh trung ương; 2. Thuộc loại peptid; 3. Thuộc loại dẫn xuất acid amin; 4. Có tác dụng giảm đau kiểu morphin nhưng mạnh hơn nhiều lần; 5. Thuộc loại steroid.


3

Glucid có thể chuyển hóa thành Lipid, nhờ vào:


4

Triglycerid được tạo thành ở mô mỡ khi dư thừa glucid là do:


5

Trong đái đường thể phụ thuộc Insulin, thiếu Insulin dẫn tới:


6

Trong bệnh đái đường thể phụ thuộc Insulin, giai đoạn cuối bệnh nhân thường chết trong tình trạng hôn mê do toan máu. Đó là hậu quả: 1. Do tăng chuyển hóa Acetyl CoA thành các thể Cetonic; 2. Do Acetyl CoA không chuyển hóa bình thường được trong chu trình Krebs; 3. Do thiếu NADPHH+ nên giảm tổng hợp Acetyl CoA thành acid béo; 4. Do dùng nhiều Insulin; 5. Do thiếu NADHH+. Chọn tập hợp đúng:


7

Chuyển hóa lipid thành glucid thường là:


8

Chuyển hóa lipid thành glucid thường xảy ra qua các giai đoạn là: 1. Thoái hóa acid béo thành acetyl CoA; 2. Thoái hóa glucose thành pyruvat rồi thành Acetyl CoA; 3. Acetyl CoA đi vào chu trình Krebs chuyển hóa thành oxaloacetat; 4. Từ oxaloacetat chuyển hóa thành phosphoenol pyruvat; 5. Từ Aspartat trao đổi amin để tạo oxaloacetat. Chọn tập hợp đúng:


9

Glucid chuyển hóa thành protid qua:


10

Protid chuyển hóa thành glucid là do:


11

Protid chuyển hóa thành lipid là do:


12

Protid có thể chuyển hóa thành acid nucleic do:


13

Glucid có thể chuyển hóa thành acid nucleic do:


14

Acid nucleic có thể chuyển hóa thành glucid là do:


15

Acid nucleic có thể chuyển hóa thành lipid là do:


16

Protid chuyển hóa thành lipid là do:


17

Protid có thể chuyển hóa thành acid nucleic do:


18

Glucid có thể chuyển hóa thành acid nucleic do:


19

Acid nucleic có thể chuyển hóa thành glucid là do: 1. Glucose được tổng hợp từ UDP glucose, sản phẩm thủy phân của acid nucleic; 2. Glucose được tổng hợp từ CDP, sản phẩm thủy phân của acid nucleic; 3. UDP glucose có UDP được tạo thành từ UTP, UTP là sản phẩm thủy phân của acid nucleic; 4. Acid nucleic thủy phân giải phóng ribose, ribose có thể tạo thành glucose; 5. Glucose được tổng hợp qua phosphoenolpyruvat do chuyển hóa acid nucleic cung cấp. Chọn tập hợp đúng:


20

Acid nucleic có thể chuyển hóa thành lipid là do:


21

Liên quan giữa chu trình Krebs, chuỗi hô hấp tế bào và quá trình phosphoryl hóa thể hiện ở: 1. Chuỗi hô hấp tế bào cung cấp cơ chất cho Hydro; 2. Chu trình Krebs cung cấp cơ chất cho Hydro cho chuỗi hô hấp tế bào; 3. Năng lượng tạo thành do H+ và e được vận chuyển trong chu trình Krebs đến kết hợp với Oxy để tạo thành H2O; 4. Chuỗi hô hấp tế bào vận chuyển H+ và e từ những cơ chất cho Hydro để kết hợp Oxy để giải phóng năng lượng; 5. Năng lượng tạo thành từ chuỗi hô hấp tế bào một phần dưới dạng dự trữ ATP nhờ quá trình phosphoryl hóa. Chọn tập hợp đúng:


22

Chu trình Krebs liên quan tới chu trình urê qua:


23

Trong cơ thể, điều hòa các quá trình chuyển hóa thường do:


24

Bằng những con đường chuyển hóa riêng, các acid amin sau có thể tạo thành acetyl CoA rồi từ đó có thể tổng hợp được acid béo:


25

Acetyl CoA có thể chuyển hóa theo nhiều hướng như sau: 1. Tổng hợp thành acid béo hoặc tổng hợp thành cholesterol; 2. Chuyển thành pyruvat; 3. Tiếp tục thoái hóa trong chu trình Krebs; 4. Chuyển thành thể cetonic; 5. Trong điều kiện yếm khí chuyển thành lactat. Chọn tập hợp đúng sau:


26

Oxaloacetat được tạo thành trực tiếp từ: 1. Pyruvat; 2. Aspartat; 3. Fumarat; 4. Citrat; 5. Acetyl CoA. Chọn tập hợp đúng:


27

Vitamin D3 được tạo thành do tác động của tia cực tím vào:


28

Glucose 6 phosphat được tạo thành trực tiếp từ:


29

Pyruvat có thể được tạo thành từ: 1. Một số acid amin như Ala, Ser, Cys…; 2. Một số acid amin như Phe, Tyr, Trp…; 3. Sản phẩm đường phân của Glucose; 4. Acetyl CoA; 5. Acid béo. Chọn tập hợp đúng:


30

α-cetoglutarat được tạo thành trực tiếp từ:


31

Các chất sau là nguyên liệu quan trọng để tổng hợp Hemoglobin:


32

Cơ chất có khả năng cho hydro muốn tạo thành ATP phải trải qua:


33

Trong chuỗi biến hóa sau: Glucose → Glucose 6P ← ? ← Glycogen chỗ còn thiếu (có dấu ?) là:


34

Chuyển hóa Glucose theo con đường hexose monophosphat liên quan đến tổng hợp acid béo qua:


35

Arginin có thể: 1. Phân hủy thành Urê và Ornithin; 2. Cùng với Glycin và Methionin tạo thành Creatinin; 3. Cùng với Succinyl CoA và Glycin tạo thành Hemoglobin; 4. Kết hợp với Carbamyl phosphat tạo thành Citrulin. Chọn tập hợp đúng:


Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 17

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 17

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 17

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Prostaglandin: 1. Với cấu tạo là một acid béo vòng 5 cạnh, được tạo thành chủ yếu ở tiền liệt tuyến; 2. Tăng quá trình tổng hợp protein; 3. Có tác dụng hoạt hoá Adenylcyclase.; 4. Có tác dụng điều hoà cảm giác đau, ngưng kết tiểu cầu, giãn mạch. Hoạt hoá glycogen synthetase.

1, 2, 3

1, 3, 4

2, 3, 4

1, 4, 5

Câu 2:

Encephalin: 1. Được tạo thành từ propiocortin ở hệ thống thần kinh trung ương; 2. Thuộc loại peptid; 3. Thuộc loại dẫn xuất acid amin; 4. Có tác dụng giảm đau kiểu morphin nhưng mạnh hơn nhiều lần; 5. Thuộc loại steroid.

1, 2, 3

1, 2, 4

1, 3, 4

2, 3, 4

Câu 3:

Glucid có thể chuyển hóa thành Lipid, nhờ vào:

Thoái hóa Acid béo bão hòa

Phản ứng trao đổi amin

Đường phân Hexose DiPhosphat và Hexose Mono Phosphat (chu trình Pentose Phosphat) cung cấp Acetyl CoA và NADPHH+ rồi tổng hợp thành acid béo

Quá trình tân sinh đường

Câu 4:

Triglycerid được tạo thành ở mô mỡ khi dư thừa glucid là do:

Các acid min kết hợp với nhau bằng liên kết peptid.

Acid béo được tổng hợp từ Acetyl CoA, kết hợp với glycerol tạo ra từ chuyển hóa glucid.

Quá trình tân sinh đường.

Thoái hóa acid béo bão hòa

Câu 5:

Trong đái đường thể phụ thuộc Insulin, thiếu Insulin dẫn tới:

Thoái hóa acid béo bão hòa tăng

Enzym Glucokinase giảm hoạt hóa

Acetyl CoA không chuyển hóa bình thường được trong chu trình Krebs

Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 6:

Trong bệnh đái đường thể phụ thuộc Insulin, giai đoạn cuối bệnh nhân thường chết trong tình trạng hôn mê do toan máu. Đó là hậu quả: 1. Do tăng chuyển hóa Acetyl CoA thành các thể Cetonic; 2. Do Acetyl CoA không chuyển hóa bình thường được trong chu trình Krebs; 3. Do thiếu NADPHH+ nên giảm tổng hợp Acetyl CoA thành acid béo; 4. Do dùng nhiều Insulin; 5. Do thiếu NADHH+. Chọn tập hợp đúng:

1,2,3

2,3,4

1,3,4

1,4,5

Câu 7:

Chuyển hóa lipid thành glucid thường là:

Dễ dàng, thường xuyên xảy ra

Hạn chế, ít xảy ra vì phải trải qua nhiều giai đoạn

Nhờ vào quá trình đường phân Hexose Diphosphat cung cấp Acetyl CoA

Nhờ vào quá trình đường phân Hexose monophosphat (chu trình pentose phosphat) cung cấp NADPHH+

Câu 8:

Chuyển hóa lipid thành glucid thường xảy ra qua các giai đoạn là: 1. Thoái hóa acid béo thành acetyl CoA; 2. Thoái hóa glucose thành pyruvat rồi thành Acetyl CoA; 3. Acetyl CoA đi vào chu trình Krebs chuyển hóa thành oxaloacetat; 4. Từ oxaloacetat chuyển hóa thành phosphoenol pyruvat; 5. Từ Aspartat trao đổi amin để tạo oxaloacetat. Chọn tập hợp đúng:

1,2,3

2,3,4

1,2,4

1,3,4

Câu 9:

Glucid chuyển hóa thành protid qua:

Chuyển hóa acid amin thành acetyl CoA

Chu trình Urê

Một số acid α-cetonic tạo thành trong chuyển hóa glucid, tham gia vào quá trình trao đổi amin để tạo thành acid amin

Quá trình chuyển hóa acid amin thành các sản phẩm trung gian trong chu trình Krebs

Câu 10:

Protid chuyển hóa thành glucid là do:

Một số acid amin theo con đường chuyển hóa riêng để thành oxaloacetat

Từ oxaloacetat chuyển hóa thành Aspartat

Từ α-ceto glutarat trao đổi amin để tạo thành glutamat

Chuyển hóa của pyruvat qua chu trình Cori

Câu 11:

Protid chuyển hóa thành lipid là do:

Một số acid amin chuyển hóa thành α-cetoglutarate là nguyên liệu tổng hợp acid béo

Aspartat chuyển hóa thành các sản phẩm trung gian trong chu trình Urê

Một số acid amin chuyển hóa thành acetyl CoA, acetyl CoA là nguyên liệu tổng hợp acid béo

Các acid amin chuyển hóa thành pyruvat rồi thành Lactat là nguyên liệu tổng hợp acid béo

Câu 12:

Protid có thể chuyển hóa thành acid nucleic do:

Một số acid amin như aspartat, glutamin, glycin tham gia tổng hợp base pyrimidin và purin

Aspartat, arginin, glycin tổng hợp base purin

Glutamin, glycin, arginin tổng hợp base pyrimidin

Một số các acid amin chuyển hóa thành các sản phẩm trung gian trong chu trình Krebs, rồi từ các sản phẩm này tổng hợp các base purin và pyrimidin

Câu 13:

Glucid có thể chuyển hóa thành acid nucleic do:

Đường phân theo con đường hexose diphosphat cung cấp ribosephosphat

Đường phân theo con đường hexose monophostphat (chu trình pentose) cung cấp NADPHH+ để tổng hợp acid nucleic

Đường phân theo con đường hexose monophosphat (chu trình pentose) cung cấp ribose 5-phosphat

Sự thủy phân ribonucleotid giải phóng ribose

Câu 14:

Acid nucleic có thể chuyển hóa thành glucid là do:

Glucose được tổng hợp từ UDP glucose, sản phẩm thủy phân của acid nucleic

Glucose được tổng hợp từ CDP, sản phẩm thủy phân của acid nucleic

UDP glucose có UDP được tạo thành từ UTP, UTP là sản phẩm thủy phân của acid nucleic

Acid nucleic thủy phân giải phóng ribose, ribose có thể tạo thành glucose

Câu 15:

Acid nucleic có thể chuyển hóa thành lipid là do:

Cung cấp UDP cho quá trình tổng hợp phospholipid

Cung cấp CDP cho quá trình tổng hợp phospholipid

Cung cấp glycerol phosphate cho tổng hợp lipid

Cung cấp Acetyl CoA cho tổng hợp acid béo

Câu 16:

Protid chuyển hóa thành lipid là do:

Một số acid amin chuyển hóa thành α-cetoglutarate là nguyên liệu tổng hợp acid béo

Aspartat chuyển hóa thành các sản phẩm trung gian trong chu trình Urê

Một số acid amin chuyển hóa thành acetyl CoA, acetyl CoA là nguyên liệu tổng hợp acid béo

Các acid amin chuyển hóa thành pyruvat rồi thành Lactat là nguyên liệu tổng hợp acid béo

Câu 17:

Protid có thể chuyển hóa thành acid nucleic do:

Một số acid amin như aspartat, glutamin, glycin tham gia tổng hợp base pyrimidin và purin

Aspartat, arginin, glycin tổng hợp base purin

Glutamin, glycin, arginin tổng hợp base pyrimidin

Một số các acid amin chuyển hóa thành các sản phẩm trung gian trong chu trình Krebs, rồi từ các sản phẩm này tổng hợp các base purin và pyrimidin

Câu 18:

Glucid có thể chuyển hóa thành acid nucleic do:

Đường phân theo con đường hexose diphosphat cung cấp ribosephosphat

Đường phân theo con đường hexose monophostphat (Chu trình pentose) cung cấp NADPHH+ để tổng hợp acid nucleic

Đường phân theo con đường hexose monophosphat (chu trình pentose) cung cấp ribose 5-phosphat

Sự thủy phân ribonucleotid giải phóng ribose

Câu 19:

Acid nucleic có thể chuyển hóa thành glucid là do: 1. Glucose được tổng hợp từ UDP glucose, sản phẩm thủy phân của acid nucleic; 2. Glucose được tổng hợp từ CDP, sản phẩm thủy phân của acid nucleic; 3. UDP glucose có UDP được tạo thành từ UTP, UTP là sản phẩm thủy phân của acid nucleic; 4. Acid nucleic thủy phân giải phóng ribose, ribose có thể tạo thành glucose; 5. Glucose được tổng hợp qua phosphoenolpyruvat do chuyển hóa acid nucleic cung cấp. Chọn tập hợp đúng:

1, 2, 3

2, 3, 5

2, 3, 4

1, 3, 4

Câu 20:

Acid nucleic có thể chuyển hóa thành lipid là do:

Cung cấp UDP cho quá trình tổng hợp photpholipid

Cung cấp CDP cho quá trình tổng hợp photpholipid

Cung cấp glycerol phosphate cho tổng hợp lipid

Cung cấp Acetyl CoA cho tổng hợp acid béo

Câu 21:

Liên quan giữa chu trình Krebs, chuỗi hô hấp tế bào và quá trình phosphoryl hóa thể hiện ở: 1. Chuỗi hô hấp tế bào cung cấp cơ chất cho Hydro; 2. Chu trình Krebs cung cấp cơ chất cho Hydro cho chuỗi hô hấp tế bào; 3. Năng lượng tạo thành do H+ và e được vận chuyển trong chu trình Krebs đến kết hợp với Oxy để tạo thành H2O; 4. Chuỗi hô hấp tế bào vận chuyển H+ và e từ những cơ chất cho Hydro để kết hợp Oxy để giải phóng năng lượng; 5. Năng lượng tạo thành từ chuỗi hô hấp tế bào một phần dưới dạng dự trữ ATP nhờ quá trình phosphoryl hóa. Chọn tập hợp đúng:

1, 2, 3

1, 3, 4

1, 3, 5

2, 4, 5

Câu 22:

Chu trình Krebs liên quan tới chu trình urê qua:

Oxaloacetat – Aspatat – Fumarat

Arginin – Ornitin – Citrulin

Ornithin – Citrulin – Aspartat

Carbamyl phosphat – Citrulin- Aspartat

Câu 23:

Trong cơ thể, điều hòa các quá trình chuyển hóa thường do:

Điều hòa qua sự hoạt hóa và ức chế hoạt động enzym

Điều hòa qua sự kìm hãm tổng hợp enzym

Điều hòa theo cơ chế phản hồi (Feedback)

Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 24:

Bằng những con đường chuyển hóa riêng, các acid amin sau có thể tạo thành acetyl CoA rồi từ đó có thể tổng hợp được acid béo:

Phe, Tyr, Asn, Lys, Leu

Phe, Tyr, Trp, His, Leu

Phe, Tyr, Trp, Lys, Arg

Phe, Tyr, Trp, Lys, Leu

Câu 25:

Acetyl CoA có thể chuyển hóa theo nhiều hướng như sau: 1. Tổng hợp thành acid béo hoặc tổng hợp thành cholesterol; 2. Chuyển thành pyruvat; 3. Tiếp tục thoái hóa trong chu trình Krebs; 4. Chuyển thành thể cetonic; 5. Trong điều kiện yếm khí chuyển thành lactat. Chọn tập hợp đúng sau:

1, 2, 3

2, 3, 4

3, 4, 5

1, 3, 4

Câu 26:

Oxaloacetat được tạo thành trực tiếp từ: 1. Pyruvat; 2. Aspartat; 3. Fumarat; 4. Citrat; 5. Acetyl CoA. Chọn tập hợp đúng:

1, 2

2, 3

3, 4

3, 5

Câu 27:

Vitamin D3 được tạo thành do tác động của tia cực tím vào:

Tyrosin

Triglycerid

Cholesterol

Ergosterol

Câu 28:

Glucose 6 phosphat được tạo thành trực tiếp từ:

Glucose

Fructose

Lactose

Glycogen

Câu 29:

Pyruvat có thể được tạo thành từ: 1. Một số acid amin như Ala, Ser, Cys…; 2. Một số acid amin như Phe, Tyr, Trp…; 3. Sản phẩm đường phân của Glucose; 4. Acetyl CoA; 5. Acid béo. Chọn tập hợp đúng:

1, 2

1, 3

2, 3

2, 4

Câu 30:

α-cetoglutarat được tạo thành trực tiếp từ:

Glutamat, Oxalosuccinat

Glutamat, Citrat

Glutamat, Succinyl CoA

Glutamin, Oxalosuccinat

Câu 31:

Các chất sau là nguyên liệu quan trọng để tổng hợp Hemoglobin:

Succinyl CoA, Leucin

Succinyl CoA, Glycin

Acetyl CoA, Alanin

Succinyl CoA, Valin

Câu 32:

Cơ chất có khả năng cho hydro muốn tạo thành ATP phải trải qua:

Phosphoryl hóa

Chu trình Krebs

Tác dụng trực tiếp với O2

Hô hấp tế bào và Phosphoryl hóa

Câu 33:

Trong chuỗi biến hóa sau: Glucose → Glucose 6P ← ? ← Glycogen chỗ còn thiếu (có dấu ?) là:

Glucose 3P

Fructose 1P

Fructose 1-6DP

Glucose 1P

Câu 34:

Chuyển hóa Glucose theo con đường hexose monophosphat liên quan đến tổng hợp acid béo qua:

NAD+ và NADHH+

NADP+ và NADPHH+

FAD và FADH2

CoQ và CoQH2

Câu 35:

Arginin có thể: 1. Phân hủy thành Urê và Ornithin; 2. Cùng với Glycin và Methionin tạo thành Creatinin; 3. Cùng với Succinyl CoA và Glycin tạo thành Hemoglobin; 4. Kết hợp với Carbamyl phosphat tạo thành Citrulin. Chọn tập hợp đúng:

1, 2

2, 3

3, 4

1, 3

Scroll to top