Thi thử trắc nghiệm hóa sinh – đề 6 là một trong những đề thi môn hóa sinh được tổng hợp dành cho sinh viên ngành Y khoa và Dược học. Đề thi này được phát triển bởi các giảng viên chuyên môn từ trường Đại học Y Dược TP.HCM, với mục đích kiểm tra kiến thức tổng quát và chi tiết của sinh viên về các chủ đề quan trọng như cơ chế sinh học phân tử, hóa sinh tế bào và quá trình trao đổi chất. Đề thi này phù hợp với sinh viên năm 2, năm 3, những người đã hoàn thành các môn học cơ bản về sinh học và hóa học. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 6
Nội dung bài trắc nghiệm
Carbon C6 của nhân purin có nguồn gốc từ CO2.
-
Đúng
-
Sai
C4, C5 và C7 của purin đều có cùng một nguồn gốc.
-
Đúng
-
Sai
NH3 trong máu có nguồn gốc từ acid nucleic và acid amin.
-
Đúng
-
Sai
Bản chất của sự hô hấp tế bào là:
-
Sự đốt cháy các chất hữu cơ
-
Sự oxy hóa khử tế bào
-
Sự đốt cháy các chất hữu cơ trong cơ thể
-
Sự kết hợp hydro và oxy để tạo thành nước
Sản phẩm cuối cùng của chuỗi hô hấp tế bào thường là:
-
H2O
-
CO2 và H2O
-
H2O2
-
H2O và O2
α-Cetoglutarat là cơ chất cho hydro, chất này đi vào chuỗi hô hấp tế bào tích lũy được:
-
3 ATP
-
2 ATP
-
4 ATP
-
1 ATP
Sự phosphoryl oxy hóa là:
-
Sự gắn oxy vào acid phosphoric
-
Sự gắn acid phosphoric vào ADP
-
Đi kèm theo phản ứng oxy hoá khử
-
Gồm B và C
Năng lượng của chu trình acid tricarboxylic sinh ra từ một mẫu acetylCoA là:
-
5 ATP
-
4 ATP
-
3 ATP
-
12 ATP
Sinh vật tự dưỡng là:
-
Thực vật
-
Động vật và vi sinh vật
-
Vi sinh vật
-
Động vật
Quang hợp là một quá trình không được tìm thấy ở:
-
Cây không có lá màu xanh
-
Động vật và vi sinh vật
-
Các loài cây sống ở dưới nước
-
Thực vật
Sinh vật dị dưỡng là:
-
Thực vật
-
Động vật
-
Cơ thể sống có khả năng tổng hợp các chất G,L,P
-
Câu B và C
Quá trình đồng hóa là:
-
Quá trình biến đổi G, L, P thức ăn thành acid amin, acid béo, monosaccarid…
-
Quá trình tổng hợp nên các chất G, L, P đặc hiệu cho cơ thể từ các chất khác
-
Quá trình tổng hợp thành một sản phẩm đồng nhất từ các chất khác
-
Câu A và B
Quá trình dị hóa là:
-
Quá trinh giải phóng năng lượng
-
Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành các sản phẩm trung gian, các chất này được đào thải ra ngoài.
-
Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành các sản phẩm trung gian, dẫn đến các chất cặn bã rồi đào thải ra ngoài.
-
Câu A và C
Quá trình dị hóa là gì?
-
Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành CO2, H2O
-
Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành các sản phẩm trung gian, dẫn đến các chất cặn bã rồi đào thải ra ngoài.
-
Câu B và với sự cung cấp năng lượng
-
Câu B và với sự giải phóng năng lượng.
Điểm khác biệt của sự oxy hóa chất hữu cơ ở trong và ở ngoài cơ thể là:
-
Nhiệt độ, chất xúc tác
-
Chất xúc tác, sản phẩm tạo thành
-
Sản phẩm tạo thành, pH môi trường
-
Nhiệt độ, pH môi trường
Điểm khác biệt về mặt năng lượng trong sự oxy hóa chất hữu cơ ở trong và ở ngoài cơ thể là:
-
Nhiệt độ sinh ra
-
Mức năng lượng sinh ra từ sự oxy hóa một chất hữu cơ
-
Sự tích luỹ năng lượng
-
Câu A và C
Trong chuỗi hô hấp tế bào có sự tham gia của các enzym sau:
-
Các dehydrogenase có coenzym NAD+ và các cytocrom
-
Các dehydrogenase có coenzym FAD và các cytocrom
-
Các dehydrogenase có các coenzym: NAD+, FAD
-
NAD+, FAD, CoQ, và các cytocrom
Trong chuỗi hô hấp tế bào có sự tham gia của các Coenzym sau:
-
Các dehydrogenase có coenzym NAD+ và các cytocrom
-
Các dehydrogenase có coenzym FAD và các cytocrom
-
Các dehydrogenase có các coenzym: NAD+, FAD, CoQ
-
NAD+, FAD, CoQ
Phản ứng nào không đúng về số hóa trị của Fe trong những phản ứng sau: CoQH2 + 2cyt b Fe3+ → CoQ + cyt b Fe2+ + 2H+ (1); 2cyt b Fe2+ + 2cyt c1 Fe3+ → 2cyt b Fe3+ + 2cyt c1 Fe2+ (2); 2cyt c1 Fe2+ + 2cyt c Fe3+ → 2cyt c1 Fe2+ + 2cyt c Fe3+ (3); 2cyt c Fe2+ + 2cyt a Fe3+ → 2cyt c Fe3+ + 2cyt a Fe2+ (4); 2cyt a Fe2+ + 2cyt a3 Cu2+ → 2cyt a Fe3+ + 2cyt a3 Cu+ (5)
-
Phản ứng (1)
-
Phản ứng (2)
-
Phản ứng (3)
-
Phản ứng (4)
Yếu tố nào không trực tiếp gây rối loạn chuỗi hô hấp tế bào:
-
Thiếu sắt
-
Thiếu cơ chất cho hydro
-
Thiếu oxy
-
Thiếu Vit A
Liên kết phosphat được gọi là giàu năng lượng khi thủy phân cắt đứt liên kết này, năng lượng được giải phóng là:
-
> 7000 calo
-
< 7000 calo
-
> 5000 calo
-
5000-7000 calo
NADHH+ đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:
-
3 ATP
-
2 ATP
-
4 ATP
-
1 ATP
FAD đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:
-
3 ATP
-
2 ATP
-
4 ATP
-
1 ATP
α-Cetoglutarat đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:
-
3 ATP
-
2 ATP
-
4 ATP
-
1 ATP
Trong chu trình Krebs, năng lượng không được tích lũy ở giai đoạn nào:
-
Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat
-
Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat
-
Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat
-
Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat
Trong chu trình Krebs, năng lượng tích lũy được 9 ATP ở những giai đoạn nào: 1. Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat; 2. Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat; 3. Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat; 4. Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat; 5. Gđ 4 → Gđ 8 : α-Cetoglutarat → Oxaloacetat
-
1,2,3
-
2,3,4
-
1,3,4
-
2,4,5
Trong chu trình Krebs, năng lượng tích lũy được 12 ATP ở giai đoạn nào:
-
Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat
-
Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat
-
Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat
-
Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat
Sản phẩm trung gian trong chu trình Krebs là:
-
Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, Malat, Succinat
-
Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, Malat, Aspartat
-
Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, Fumarat, Butyrat
-
Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, SuccinylCoA, Pyruvat
Về phương diện năng lượng, chu trình Krebs có ý nghĩa quan trọng là vì:
-
Cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể
-
Cung cấp nhiều cơ chất cho hydro
-
Cung cấp nhiều sản phẩm trung gian cần thiết
-
Là trung tâm điều hòa chuyển hóa các chất.
Tìm câu không đúng:
-
Liên quan giữa chu trình Krebs và chuỗi hô hấp tế bào là α-cetoglutarat, sản phẩm của chu trình Krebs, được oxy hóa trong chuỗi hô hấp tế bào.
-
Chất khử là chất có thể nhận điện tử
-
Hydro hay điện tử được chuyển từ hệ thống có thế năng oxy hóa khử thấp đến cao
-
Tất cả các phản ứng trong chuỗi hô hấp tế bào đều thuộc loại phản ứng oxy hóa khử và đều tạo ra năng lượng
Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 6
Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 6
Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 6
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 6
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Carbon C6 của nhân purin có nguồn gốc từ CO2.
Đúng
Sai
Câu 2:
C4, C5 và C7 của purin đều có cùng một nguồn gốc.
Đúng
Sai
Câu 3:
NH3 trong máu có nguồn gốc từ acid nucleic và acid amin.
Đúng
Sai
Câu 4:
Bản chất của sự hô hấp tế bào là:
Sự đốt cháy các chất hữu cơ
Sự oxy hóa khử tế bào
Sự đốt cháy các chất hữu cơ trong cơ thể
Sự kết hợp hydro và oxy để tạo thành nước
Câu 5:
Sản phẩm cuối cùng của chuỗi hô hấp tế bào thường là:
H2O
CO2 và H2O
H2O2
H2O và O2
Câu 6:
α-Cetoglutarat là cơ chất cho hydro, chất này đi vào chuỗi hô hấp tế bào tích lũy được:
3 ATP
2 ATP
4 ATP
1 ATP
Câu 7:
Sự phosphoryl oxy hóa là:
Sự gắn oxy vào acid phosphoric
Sự gắn acid phosphoric vào ADP
Đi kèm theo phản ứng oxy hoá khử
Gồm B và C
Câu 8:
Năng lượng của chu trình acid tricarboxylic sinh ra từ một mẫu acetylCoA là:
5 ATP
4 ATP
3 ATP
12 ATP
Câu 9:
Sinh vật tự dưỡng là:
Thực vật
Động vật và vi sinh vật
Vi sinh vật
Động vật
Câu 10:
Quang hợp là một quá trình không được tìm thấy ở:
Cây không có lá màu xanh
Động vật và vi sinh vật
Các loài cây sống ở dưới nước
Thực vật
Câu 11:
Sinh vật dị dưỡng là:
Thực vật
Động vật
Cơ thể sống có khả năng tổng hợp các chất G,L,P
Câu B và C
Câu 12:
Quá trình đồng hóa là:
Quá trình biến đổi G, L, P thức ăn thành acid amin, acid béo, monosaccarid…
Quá trình tổng hợp nên các chất G, L, P đặc hiệu cho cơ thể từ các chất khác
Quá trình tổng hợp thành một sản phẩm đồng nhất từ các chất khác
Câu A và B
Câu 13:
Quá trình dị hóa là:
Quá trinh giải phóng năng lượng
Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành các sản phẩm trung gian, các chất này được đào thải ra ngoài.
Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành các sản phẩm trung gian, dẫn đến các chất cặn bã rồi đào thải ra ngoài.
Câu A và C
Câu 14:
Quá trình dị hóa là gì?
Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành CO2, H2O
Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành các sản phẩm trung gian, dẫn đến các chất cặn bã rồi đào thải ra ngoài.
Câu B và với sự cung cấp năng lượng
Câu B và với sự giải phóng năng lượng.
Câu 15:
Điểm khác biệt của sự oxy hóa chất hữu cơ ở trong và ở ngoài cơ thể là:
Nhiệt độ, chất xúc tác
Chất xúc tác, sản phẩm tạo thành
Sản phẩm tạo thành, pH môi trường
Nhiệt độ, pH môi trường
Câu 16:
Điểm khác biệt về mặt năng lượng trong sự oxy hóa chất hữu cơ ở trong và ở ngoài cơ thể là:
Nhiệt độ sinh ra
Mức năng lượng sinh ra từ sự oxy hóa một chất hữu cơ
Sự tích luỹ năng lượng
Câu A và C
Câu 17:
Trong chuỗi hô hấp tế bào có sự tham gia của các enzym sau:
Các dehydrogenase có coenzym NAD+ và các cytocrom
Các dehydrogenase có coenzym FAD và các cytocrom
Các dehydrogenase có các coenzym: NAD+, FAD
NAD+, FAD, CoQ, và các cytocrom
Câu 18:
Trong chuỗi hô hấp tế bào có sự tham gia của các Coenzym sau:
Các dehydrogenase có coenzym NAD+ và các cytocrom
Các dehydrogenase có coenzym FAD và các cytocrom
Các dehydrogenase có các coenzym: NAD+, FAD, CoQ
NAD+, FAD, CoQ
Câu 19:
Phản ứng nào không đúng về số hóa trị của Fe trong những phản ứng sau: CoQH2 + 2cyt b Fe3+ → CoQ + cyt b Fe2+ + 2H+ (1); 2cyt b Fe2+ + 2cyt c1 Fe3+ → 2cyt b Fe3+ + 2cyt c1 Fe2+ (2); 2cyt c1 Fe2+ + 2cyt c Fe3+ → 2cyt c1 Fe2+ + 2cyt c Fe3+ (3); 2cyt c Fe2+ + 2cyt a Fe3+ → 2cyt c Fe3+ + 2cyt a Fe2+ (4); 2cyt a Fe2+ + 2cyt a3 Cu2+ → 2cyt a Fe3+ + 2cyt a3 Cu+ (5)
Phản ứng (1)
Phản ứng (2)
Phản ứng (3)
Phản ứng (4)
Câu 20:
Yếu tố nào không trực tiếp gây rối loạn chuỗi hô hấp tế bào:
Thiếu sắt
Thiếu cơ chất cho hydro
Thiếu oxy
Thiếu Vit A
Câu 21:
Liên kết phosphat được gọi là giàu năng lượng khi thủy phân cắt đứt liên kết này, năng lượng được giải phóng là:
> 7000 calo
< 7000 calo
> 5000 calo
5000-7000 calo
Câu 22:
NADHH+ đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:
3 ATP
2 ATP
4 ATP
1 ATP
Câu 23:
FAD đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:
3 ATP
2 ATP
4 ATP
1 ATP
Câu 24:
α-Cetoglutarat đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:
3 ATP
2 ATP
4 ATP
1 ATP
Câu 25:
Trong chu trình Krebs, năng lượng không được tích lũy ở giai đoạn nào:
Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat
Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat
Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat
Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat
Câu 26:
Trong chu trình Krebs, năng lượng tích lũy được 9 ATP ở những giai đoạn nào: 1. Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat; 2. Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat; 3. Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat; 4. Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat; 5. Gđ 4 → Gđ 8 : α-Cetoglutarat → Oxaloacetat
1,2,3
2,3,4
1,3,4
2,4,5
Câu 27:
Trong chu trình Krebs, năng lượng tích lũy được 12 ATP ở giai đoạn nào:
Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat
Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat
Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat
Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat
Câu 28:
Sản phẩm trung gian trong chu trình Krebs là:
Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, Malat, Succinat
Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, Malat, Aspartat
Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, Fumarat, Butyrat
Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, SuccinylCoA, Pyruvat
Câu 29:
Về phương diện năng lượng, chu trình Krebs có ý nghĩa quan trọng là vì:
Cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể
Cung cấp nhiều cơ chất cho hydro
Cung cấp nhiều sản phẩm trung gian cần thiết
Là trung tâm điều hòa chuyển hóa các chất.
Câu 30:
Tìm câu không đúng:
Liên quan giữa chu trình Krebs và chuỗi hô hấp tế bào là α-cetoglutarat, sản phẩm của chu trình Krebs, được oxy hóa trong chuỗi hô hấp tế bào.
Chất khử là chất có thể nhận điện tử
Hydro hay điện tử được chuyển từ hệ thống có thế năng oxy hóa khử thấp đến cao
Tất cả các phản ứng trong chuỗi hô hấp tế bào đều thuộc loại phản ứng oxy hóa khử và đều tạo ra năng lượng