Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc Nghiệm Hóa 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại là tài liệu học tập trọng điểm trong chương trình Hóa học lớp 12, xoay quanh chủ đề phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li – phần kiến thức nền tảng trong sách Hóa học 12 chân trời sáng tạo. Đây là đề ôn tập online có đáp án, được biên soạn bởi thầy Nguyễn Văn Lâm, giáo viên Hóa học tại trường THPT Trần Hưng Đạo (Bình Thuận), trong năm học 2024–2025. Bộ câu hỏi giúp học sinh hiểu rõ điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion và rèn luyện kỹ năng viết phương trình ion thu gọn một cách chính xác.

Trắc nghiệm môn Hóa 12 trong tài liệu này được xây dựng với nhiều dạng bài từ nhận biết đến vận dụng cao, mỗi câu đều đi kèm đáp án chi tiết và giải thích rõ ràng, giúp học sinh tự học hiệu quả tại nhà. Với nền tảng trực tuyến dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện đề mọi lúc mọi nơi, theo dõi tiến độ làm bài và điều chỉnh phương pháp học phù hợp. Đây là nguồn tài liệu thiết thực để học sinh lớp 12 củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Đặc điểm chung về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử hầu hết các kim loại là:

  • Có 4 electron.

  • Có 8 electron.

  • Có ít electron (1, 2 hoặc 3 electron).

  • Có 5, 6 hoặc 7 electron.


2

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do:

  • Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và ion âm.

  • Các cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử.

  • Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và các electron tự do.

  • Sự cho và nhận electron giữa các nguyên tử.


3

Tính chất hóa học đặc trưng nhất của kim loại là gì?

  • Tính oxi hóa.

  • Tính khử.

  • Tính lưỡng tính.

  • Tính axit.


4

Bốn tính chất vật lí chung của kim loại là:

  • Tính dẻo, dẫn điện, ánh kim, độ cứng.

  • Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

  • Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng, độ cứng.

  • Tính dẻo, ánh kim, nhiệt độ nóng chảy, tính khử.


5

Nguyên nhân kim loại có tính dẻo là do:

  • Các electron tự do có thể di chuyển dễ dàng.

  • Mạng tinh thể kim loại có cấu trúc rất đặc khít.

  • Các lớp ion dương trong mạng tinh thể có thể trượt lên nhau mà không phá vỡ liên kết.

  • Liên kết kim loại rất yếu.


6

Khi nhiệt độ tăng, tính dẫn điện của kim loại thay đổi như thế nào?

  • Tăng.

  • Giảm.

  • Không đổi.

  • Ban đầu tăng sau đó giảm.


7

Trong mạng tinh thể, các hạt tham gia vào liên kết kim loại là:

  • Chỉ có nguyên tử kim loại.

  • Chỉ có ion dương kim loại.

  • Chỉ có electron tự do.

  • Nguyên tử, ion dương kim loại và các electron tự do.


8

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, thường được dùng làm dây tóc bóng đèn?

  • Crom (Cr).

  • Sắt (Fe).

  • Vonfram (W).

  • Đồng (Cu).


9

Kim loại nào sau đây cứng nhất trong tất cả các kim loại?

  • Crom (Cr).

  • Vonfram (W).

  • Titan (Ti).

  • Sắt (Fe).


10

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?

  • Natri (Na).

  • Thủy ngân (Hg).

  • Chì (Pb).

  • Brom (Br).


11

Các kim loại Fe, Al, Cr bị thụ động hóa (không phản ứng) khi tiếp xúc với dung dịch nào?

  • HCl đặc, nguội.

  • H₂SO₄ loãng.

  • NaOH đặc.

  • HNO₃ đặc, nguội.


12

Kim loại nào sau đây là kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất)?

  • Natri (Na).

  • Magie (Mg).

  • Liti (Li).

  • Nhôm (Al).


13

Mạng tinh thể lập phương tâm khối là cấu trúc tinh thể của kim loại nào sau đây?

  • Al, Cu, Ag.

  • Mg, Zn.

  • Na, K, Ba.

  • Fe, Cr.


14

Ánh kim là tính chất vật lí của kim loại gây ra bởi:

  • Cấu trúc mạng tinh thể đặc khít của kim loại.

  • Bề mặt kim loại có khả năng hấp thụ hoàn toàn ánh sáng.

  • Các electron tự do có khả năng phản xạ tốt những tia sáng nhìn thấy được.

  • Các ion dương kim loại dao động và phát ra ánh sáng.


15

Dãy các kim loại nào sau đây đều phản ứng được với dung dịch HCl?

  • Cu, Fe, Al.

  • Ag, Zn, Fe.

  • Fe, Al, Zn.

  • Cu, Ag, Hg.


16

Hầu hết các kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) có đặc điểm nào sau đây?

  • Rất cứng và có nhiệt độ nóng chảy cao.

  • Mềm, có nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng thấp.

  • Chỉ phản ứng với các phi kim mạnh.

  • Có tính khử yếu.


17

Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

  • Vàng (Au).

  • Đồng (Cu).

  • Bạc (Ag).

  • Nhôm (Al).


18

Nguyên tử của kim loại nào sau đây có 3 electron ở lớp ngoài cùng?

  • Na.

  • Ca.

  • Al.

  • Fe.


19

Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần của tính khử?

  • K, Mg, Cu, Al.

  • K, Al, Fe, Cu.

  • Ag, Cu, Fe, Al.

  • Al, Fe, Cu, Ag.


20

Phản ứng hóa học nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

  • Cu + dung dịch FeCl₂ → CuCl₂ + Fe.

  • Fe + dung dịch CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.

  • Ag + dung dịch CuSO₄ → Ag₂SO₄ + Cu.

  • Cu + dung dịch HCl → CuCl₂ + H₂.


21

Hiện tượng xảy ra khi nhúng một thanh kẽm (Zn) vào dung dịch đồng(II) sunfat (CuSO₄) là:

  • Thanh kẽm tan dần, dung dịch không đổi màu.

  • Có một lớp kim loại màu đỏ bám vào thanh kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

  • Có sủi bọt khí không màu thoát ra.

  • Không có hiện tượng gì xảy ra.


22

Kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO₃)₂ và dung dịch NaOH. Kim loại M là:

  • Fe.

  • Ag.

  • Mg.

  • Al.


23

Cho kim loại Natri (Na) vào dung dịch CuSO₄, hiện tượng quan sát được là:

  • Na đẩy Cu ra khỏi dung dịch tạo lớp kim loại màu đỏ.

  • Không có hiện tượng gì.

  • Na tan, sủi bọt khí H₂ và xuất hiện kết tủa xanh của Cu(OH)₂.

  • Dung dịch chuyển sang màu đỏ.


24

Cho cùng một số mol các kim loại Fe, Al, Mg, Zn lần lượt tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng dư. Kim loại nào cho thể tích khí H₂ lớn nhất (ở cùng điều kiện)?

  • Fe.

  • Al.

  • Mg.

  • Zn.


25

Cặp kim loại nào sau đây sẽ không xảy ra phản ứng khi tiếp xúc với nhau trong dung dịch chất điện li?

  • Fe và Cu.

  • Zn và Fe.

  • Cu và Ag.

  • Mg và Zn.

Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Đặc điểm chung về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử hầu hết các kim loại là:


2

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do:


3

Tính chất hóa học đặc trưng nhất của kim loại là gì?


4

Bốn tính chất vật lí chung của kim loại là:


5

Nguyên nhân kim loại có tính dẻo là do:


6

Khi nhiệt độ tăng, tính dẫn điện của kim loại thay đổi như thế nào?


7

Trong mạng tinh thể, các hạt tham gia vào liên kết kim loại là:


8

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, thường được dùng làm dây tóc bóng đèn?


9

Kim loại nào sau đây cứng nhất trong tất cả các kim loại?


10

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?


11

Các kim loại Fe, Al, Cr bị thụ động hóa (không phản ứng) khi tiếp xúc với dung dịch nào?


12

Kim loại nào sau đây là kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất)?


13

Mạng tinh thể lập phương tâm khối là cấu trúc tinh thể của kim loại nào sau đây?


14

Ánh kim là tính chất vật lí của kim loại gây ra bởi:


15

Dãy các kim loại nào sau đây đều phản ứng được với dung dịch HCl?


16

Hầu hết các kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) có đặc điểm nào sau đây?


17

Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?


18

Nguyên tử của kim loại nào sau đây có 3 electron ở lớp ngoài cùng?


19

Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần của tính khử?


20

Phản ứng hóa học nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?


21

Hiện tượng xảy ra khi nhúng một thanh kẽm (Zn) vào dung dịch đồng(II) sunfat (CuSO₄) là:


22

Kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO₃)₂ và dung dịch NaOH. Kim loại M là:


23

Cho kim loại Natri (Na) vào dung dịch CuSO₄, hiện tượng quan sát được là:


24

Cho cùng một số mol các kim loại Fe, Al, Mg, Zn lần lượt tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng dư. Kim loại nào cho thể tích khí H₂ lớn nhất (ở cùng điều kiện)?


25

Cặp kim loại nào sau đây sẽ không xảy ra phản ứng khi tiếp xúc với nhau trong dung dịch chất điện li?


Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Đặc điểm chung về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử hầu hết các kim loại là:

Có 4 electron.

Có 8 electron.

Có ít electron (1, 2 hoặc 3 electron).

Có 5, 6 hoặc 7 electron.

Câu 2:

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do:

Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và ion âm.

Các cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử.

Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và các electron tự do.

Sự cho và nhận electron giữa các nguyên tử.

Câu 3:

Tính chất hóa học đặc trưng nhất của kim loại là gì?

Tính oxi hóa.

Tính khử.

Tính lưỡng tính.

Tính axit.

Câu 4:

Bốn tính chất vật lí chung của kim loại là:

Tính dẻo, dẫn điện, ánh kim, độ cứng.

Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng, độ cứng.

Tính dẻo, ánh kim, nhiệt độ nóng chảy, tính khử.

Câu 5:

Nguyên nhân kim loại có tính dẻo là do:

Các electron tự do có thể di chuyển dễ dàng.

Mạng tinh thể kim loại có cấu trúc rất đặc khít.

Các lớp ion dương trong mạng tinh thể có thể trượt lên nhau mà không phá vỡ liên kết.

Liên kết kim loại rất yếu.

Câu 6:

Khi nhiệt độ tăng, tính dẫn điện của kim loại thay đổi như thế nào?

Tăng.

Giảm.

Không đổi.

Ban đầu tăng sau đó giảm.

Câu 7:

Trong mạng tinh thể, các hạt tham gia vào liên kết kim loại là:

Chỉ có nguyên tử kim loại.

Chỉ có ion dương kim loại.

Chỉ có electron tự do.

Nguyên tử, ion dương kim loại và các electron tự do.

Câu 8:

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, thường được dùng làm dây tóc bóng đèn?

Crom (Cr).

Sắt (Fe).

Vonfram (W).

Đồng (Cu).

Câu 9:

Kim loại nào sau đây cứng nhất trong tất cả các kim loại?

Crom (Cr).

Vonfram (W).

Titan (Ti).

Sắt (Fe).

Câu 10:

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?

Natri (Na).

Thủy ngân (Hg).

Chì (Pb).

Brom (Br).

Câu 11:

Các kim loại Fe, Al, Cr bị thụ động hóa (không phản ứng) khi tiếp xúc với dung dịch nào?

HCl đặc, nguội.

H₂SO₄ loãng.

NaOH đặc.

HNO₃ đặc, nguội.

Câu 12:

Kim loại nào sau đây là kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất)?

Natri (Na).

Magie (Mg).

Liti (Li).

Nhôm (Al).

Câu 13:

Mạng tinh thể lập phương tâm khối là cấu trúc tinh thể của kim loại nào sau đây?

Al, Cu, Ag.

Mg, Zn.

Na, K, Ba.

Fe, Cr.

Câu 14:

Ánh kim là tính chất vật lí của kim loại gây ra bởi:

Cấu trúc mạng tinh thể đặc khít của kim loại.

Bề mặt kim loại có khả năng hấp thụ hoàn toàn ánh sáng.

Các electron tự do có khả năng phản xạ tốt những tia sáng nhìn thấy được.

Các ion dương kim loại dao động và phát ra ánh sáng.

Câu 15:

Dãy các kim loại nào sau đây đều phản ứng được với dung dịch HCl?

Cu, Fe, Al.

Ag, Zn, Fe.

Fe, Al, Zn.

Cu, Ag, Hg.

Câu 16:

Hầu hết các kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) có đặc điểm nào sau đây?

Rất cứng và có nhiệt độ nóng chảy cao.

Mềm, có nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng thấp.

Chỉ phản ứng với các phi kim mạnh.

Có tính khử yếu.

Câu 17:

Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

Vàng (Au).

Đồng (Cu).

Bạc (Ag).

Nhôm (Al).

Câu 18:

Nguyên tử của kim loại nào sau đây có 3 electron ở lớp ngoài cùng?

Na.

Ca.

Al.

Fe.

Câu 19:

Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần của tính khử?

K, Mg, Cu, Al.

K, Al, Fe, Cu.

Ag, Cu, Fe, Al.

Al, Fe, Cu, Ag.

Câu 20:

Phản ứng hóa học nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

Cu + dung dịch FeCl₂ → CuCl₂ + Fe.

Fe + dung dịch CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.

Ag + dung dịch CuSO₄ → Ag₂SO₄ + Cu.

Cu + dung dịch HCl → CuCl₂ + H₂.

Câu 21:

Hiện tượng xảy ra khi nhúng một thanh kẽm (Zn) vào dung dịch đồng(II) sunfat (CuSO₄) là:

Thanh kẽm tan dần, dung dịch không đổi màu.

Có một lớp kim loại màu đỏ bám vào thanh kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

Có sủi bọt khí không màu thoát ra.

Không có hiện tượng gì xảy ra.

Câu 22:

Kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO₃)₂ và dung dịch NaOH. Kim loại M là:

Fe.

Ag.

Mg.

Al.

Câu 23:

Cho kim loại Natri (Na) vào dung dịch CuSO₄, hiện tượng quan sát được là:

Na đẩy Cu ra khỏi dung dịch tạo lớp kim loại màu đỏ.

Không có hiện tượng gì.

Na tan, sủi bọt khí H₂ và xuất hiện kết tủa xanh của Cu(OH)₂.

Dung dịch chuyển sang màu đỏ.

Câu 24:

Cho cùng một số mol các kim loại Fe, Al, Mg, Zn lần lượt tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng dư. Kim loại nào cho thể tích khí H₂ lớn nhất (ở cùng điều kiện)?

Fe.

Al.

Mg.

Zn.

Câu 25:

Cặp kim loại nào sau đây sẽ không xảy ra phản ứng khi tiếp xúc với nhau trong dung dịch chất điện li?

Fe và Cu.

Zn và Fe.

Cu và Ag.

Mg và Zn.

Scroll to top