Trắc Nghiệm Hóa 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 15: Các phương pháp tách kim loại là tài liệu chuyên đề quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 12, đề cập đến phản ứng oxi hóa – khử trong dung dịch – phần kiến thức then chốt trong sách Hóa học 12 chân trời sáng tạo. Đây là đề tham khảo online có đáp án, được biên soạn bởi cô Lý Thị Mai Hương, giáo viên Hóa học tại trường THPT Nguyễn Gia Thiều (TP.HCM), trong năm học 2024–2025. Đề được xây dựng công phu, bám sát cấu trúc đề thi, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nhận diện phản ứng oxi hóa – khử và vận dụng phương pháp thăng bằng electron hiệu quả.
Trắc nghiệm môn Hóa 12 ở bài này bao gồm các câu hỏi lý thuyết và bài tập trắc nghiệm theo từng mức độ, từ nhận biết đến vận dụng cao. Mỗi câu đi kèm với đáp án chi tiết và phần giải thích rõ ràng, giúp học sinh dễ dàng củng cố kiến thức và tự kiểm tra năng lực. Hệ thống luyện thi trực tuyến dethitracnghiem.vn hỗ trợ học sinh học tập mọi lúc, mọi nơi với khả năng thống kê kết quả và phân tích hiệu suất học tập chính xác. Trắc nghiệm môn học lớp 12.
A. Oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion kim loại.
B. Khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
C. Cho kim loại mạnh tác dụng với muối của kim loại yếu hơn.
D. Điện phân dung dịch muối của chúng.
Câu 2. Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử mạnh ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất nào?
A. Muối clorua.
B. Oxit kim loại.
C. Muối sunfat.
D. Hiđroxit kim loại.
Câu 3. Trong công nghiệp, các kim loại hoạt động mạnh như Na, K, Al được điều chế bằng phương pháp nào?
A. Nhiệt luyện.
B. Thủy luyện.
C. Điện phân nóng chảy.
D. Dùng H₂ khử oxit.
Câu 4. Phương pháp thủy luyện (còn gọi là phương pháp ướt) thường được dùng để điều chế các kim loại có tính khử như thế nào?
A. Mạnh.
B. Trung bình.
C. Yếu.
D. Rất mạnh.
Câu 5. Chất khử nào sau đây không được sử dụng trong phương pháp nhiệt luyện?
A. CO.
B. H₂.
C. Al.
D. O₂.
Câu 6. Phản ứng nào sau đây là cơ sở của phương pháp thủy luyện?
A. Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂.
B. 2Al₂O₃ → 4Al + 3O₂.
C. Zn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu.
D. 2NaCl → 2Na + Cl₂.
Câu 7. Trong công nghiệp, kim loại Nhôm (Al) được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất nào sau đây?
A. AlCl₃.
B. Al₂O₃.
C. Al(OH)₃.
D. NaAlO₂.
Câu 8. Vai trò chính của criolit (Na₃AlF₆) khi được thêm vào Al₂O₃ trong quá trình sản xuất nhôm là:
A. Hạ nhiệt độ nóng chảy của Al₂O₃, tăng độ dẫn điện và bảo vệ Al nóng chảy.
B. Làm chất xúc tác cho phản ứng.
C. Cung cấp ion Al³⁺ cho quá trình điện phân.
D. Ngăn cản sự ăn mòn điện cực.
Câu 9. Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng giữa nhôm và chất nào ở nhiệt độ cao?
A. Dung dịch axit.
B. Oxit của kim loại đứng sau nhôm.
C. Dung dịch muối.
D. Phi kim.
Câu 10. Dãy kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện (dùng CO khử oxit)?
A. K, Na, Ca.
B. Mg, Al, Ba.
C. Fe, Cu, Pb.
D. Na, Fe, Cu.
Câu 11. Để tinh chế đồng (loại bỏ các tạp chất Zn, Fe), người ta sử dụng phương pháp nào?
A. Thủy luyện.
B. Nhiệt luyện.
C. Điện phân với anot là đồng thô.
D. Nung trong không khí.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Điện phân là phương pháp có thể điều chế được hầu hết các kim loại.
B. Thủy luyện là phương pháp dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại yếu hơn trong dung dịch.
C. Có thể dùng CO để khử MgO thành Mg ở nhiệt độ cao.
D. Nhiệt nhôm được ứng dụng để hàn đường ray xe lửa.
Câu 13. Phương pháp điện phân dung dịch được dùng để điều chế các kim loại:
A. Có tính khử mạnh.
B. Có tính khử trung bình và yếu.
C. Chỉ có tính khử yếu.
D. Tất cả các kim loại.
Câu 14. Trong quá trình điện phân nóng chảy NaCl, ở cực âm (cathode) xảy ra quá trình gì?
A. Na⁺ + 1e → Na.
B. 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e.
C. Na → Na⁺ + 1e.
D. Cl₂ + 2e → 2Cl⁻.
Câu 15. Dùng kim loại sắt (Fe) có thể điều chế được kim loại nào sau đây bằng phương pháp thủy luyện?
A. Zn.
B. Mg.
C. Cu.
D. Al.
Câu 16. Để điều chế kim loại Magie (Mg), người ta có thể thực hiện quá trình nào?
A. Điện phân dung dịch MgCl₂.
B. Dùng Al đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối.
C. Điện phân nóng chảy MgCl₂.
D. Dùng CO khử MgO ở nhiệt độ cao.
Câu 17. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng quá trình điều chế bạc từ quặng bạc sunfua (Ag₂S) bằng phương pháp xianua (một ứng dụng của thủy luyện)?
A. Ag₂S → (nung) Ag.
B. Ag₂S → (điện phân nóng chảy) Ag.
C. Ag₂S → (hòa tan trong NaCN, O₂) dung dịch Na[Ag(CN)₂] → (dùng Zn khử) Ag.
D. Ag₂S → (hòa tan trong HCl) dung dịch AgCl.
Câu 18. Trong lò cao, gang được sản xuất từ quặng sắt. Quá trình này thuộc phương pháp điều chế kim loại nào?
A. Thủy luyện.
B. Điện phân.
C. Nhiệt luyện.
D. Phương pháp vật lý.
Câu 19. Để điều chế kim loại chì (Pb) từ quặng galen (PbS), người ta thường thực hiện theo sơ đồ nào?
A. PbS → (đốt) PbO → (dùng C khử) Pb.
B. PbS → (điện phân nóng chảy) Pb.
C. PbS → (hòa tan trong axit) dung dịch Pb²⁺ → (điện phân dung dịch) Pb.
D. PbS → (hòa tan) dung dịch Pb²⁺ → (dùng Fe khử) Pb.
Câu 20. Phản ứng nào sau đây không thể dùng để điều chế kim loại?
A. Điện phân dung dịch CuSO₄.
B. Cho Fe vào dung dịch AlCl₃.
C. Dùng H₂ khử Fe₂O₃ nung nóng.
D. Điện phân nóng chảy CaCl₂.
Câu 22. Có thể dùng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là Al để điều chế kim loại nào sau đây từ oxit của nó?
A. Na.
B. Ca.
C. Cr.
D. Mg.
Câu 23. Từ Fe₂O₃, người ta có thể điều chế Fe bằng cách:
A. Điện phân nóng chảy Fe₂O₃.
B. Dùng Fe đẩy Fe³⁺ ra khỏi dung dịch.
C. Dùng Al nung nóng để khử Fe₂O₃.
D. Cho Fe₂O₃ tác dụng với dung dịch HCl.
Câu 24. Trong quá trình tinh chế đồng bằng điện phân, khối lượng của cathode sẽ thay đổi như thế nào?
A. Giảm đi.
B. Tăng lên.
C. Không đổi.
D. Ban đầu tăng, sau đó giảm.
Câu 25. Để tách bạc (Ag) ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag, ta có thể ngâm hỗn hợp vào lượng dư dung dịch nào sau đây?
A. Dung dịch NaOH.
B. Dung dịch AgNO₃.
C. Dung dịch HCl.
D. Dung dịch AlCl₃.