Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 17: Nguyên tố nhóm IA

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 26 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc Nghiệm Hóa 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 17 là tài liệu học tập quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 12, tập trung vào phương pháp đồ thị và các dạng bài tập định tính – định lượng liên quan đến phản ứng trao đổi ion. Đây là đề ôn luyện online có đáp án, do cô Đinh Thị Tuyết Mai, giáo viên Hóa học tại trường THPT Trần Phú (Đà Nẵng), biên soạn trong năm học 2024–2025. Tài liệu được xây dựng bám sát sách Hóa học 12 chân trời sáng tạo, nhằm giúp học sinh nắm chắc phương pháp giải và hiểu sâu bản chất các hiện tượng hóa học thông qua biểu đồ và đồ thị minh họa.

Trắc nghiệm môn Hóa 12 trong đề này được thiết kế đa dạng, từ các câu hỏi lý thuyết đến bài tập tính toán phức tạp, mỗi câu đều có đáp án và lời giải chi tiết, dễ hiểu. Học sinh có thể truy cập và luyện tập trên hệ thống dethitracnghiem.vn, nơi cung cấp môi trường học tập thông minh với tính năng thống kê kết quả, giúp cá nhân hóa lộ trình ôn thi. Đây là nguồn tài liệu lý tưởng hỗ trợ học sinh lớp 12 nâng cao năng lực tư duy và thành tích học tập. Trắc nghiệm lớp 12.

Bài 17: Nguyên tố nhóm IA

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA là:

  • ns².

  • np¹.

  • (n-1)d¹ns².

  • ns¹.


2

Tính chất vật lí nào sau đây không phải là đặc điểm chung của kim loại nhóm IA?

  • Mềm, có thể cắt bằng dao.

  • Có khối lượng riêng nhỏ.

  • Có nhiệt độ nóng chảy thấp.

  • Rất cứng và bền.


3

Tính chất hóa học đặc trưng nhất của các kim loại nhóm IA là:

  • Tính oxi hóa mạnh.

  • Tính khử rất mạnh.

  • Tính lưỡng tính.

  • Tính axit.


4

Khi cho kim loại natri (Na) tác dụng với nước, sản phẩm thu được là:

  • Na₂O và H₂.

  • NaH và O₂.

  • NaOH và H₂.

  • Không có phản ứng.


5

Để bảo quản các kim loại kiềm như natri, kali trong phòng thí nghiệm, người ta ngâm chúng trong chất lỏng nào?

  • Nước.

  • Ancol etylic.

  • Dung dịch HCl.

  • Dầu hỏa.


6

Khi đốt cháy hợp chất của natri trên ngọn lửa đèn cồn, ngọn lửa sẽ có màu gì?

  • Tím.

  • Vàng tươi.

  • Đỏ.

  • Xanh.


7

NaOH (Natri hidroxit) còn có tên gọi thông thường là gì?

  • Nước Javel.

  • Xút ăn da (Caustic soda).

  • Nước đá khô.

  • Thạch cao.


8

NaHCO₃ (Natri hiđrocacbonat) được ứng dụng làm bột nở trong thực phẩm, nó còn có tên gọi là:

  • Soda.

  • Baking soda.

  • Vôi tôi.

  • Phèn chua.


9

Trong nhóm IA, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây giảm dần?

  • Bán kính nguyên tử.

  • Tính khử.

  • Nhiệt độ nóng chảy.

  • Tính kim loại.


10

Natri cacbonat (Na₂CO₃) là hóa chất quan trọng trong công nghiệp sản xuất:

  • Phân bón.

  • Chất dẻo.

  • Thủy tinh và bột giặt.

  • Tơ sợi.


11

Nguyên liệu chính được sử dụng trong phương pháp Solvay để sản xuất soda (Na₂CO₃) là:

  • NaCl và KOH.

  • Na₂SO₄ và CaCO₃.

  • NaCl, NH₃, và CaCO₃.

  • NaOH và CO₂.


12

Lý do chính khiến kim loại kiềm không tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên là do:

  • Chúng có trữ lượng rất ít.

  • Chúng có tính khử rất mạnh, hoạt động hóa học cao.

  • Chúng dễ bị thăng hoa.

  • Chúng chỉ tồn tại ở dạng hợp kim.


13

Ion Na⁺ và K⁺ đóng vai trò quan trọng trong cơ thể người, chủ yếu trong việc:

  • Vận chuyển oxy.

  • Duy trì cân bằng điện giải và hoạt động của hệ thần kinh.

  • Xây dựng khung xương.

  • Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.


14

Khi kim loại Natri (Na) cháy trong không khí khô, sản phẩm chính tạo thành là:

  • Na₂O.

  • Na₂O₂ (natri peoxit).

  • NaH.

  • Na₃N.


15

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về kim loại kiềm?

  • Đều có tính khử mạnh hơn nhôm (Al).

  • Đều tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường.

  • Đi từ Li đến Cs, năng lượng ion hóa I₁ tăng dần.

  • Đều là những kim loại nhẹ.


16

Dung dịch Na₂CO₃ có môi trường gì và tại sao?

  • Axit, do ion Na⁺ thủy phân.

  • Trung tính, vì là muối của axit mạnh và bazơ mạnh.

  • Kiềm (bazơ), do ion CO₃²⁻ thủy phân.

  • Axit, do ion CO₃²⁻ thủy phân.


17

Phản ứng nhiệt phân NaHCO₃ tạo ra các sản phẩm nào?

  • NaOH, H₂O, CO₂.

  • Na₂CO₃, H₂O, CO₂.

  • Na₂O, H₂O, CO₂.

  • Na, H₂O, CO₂.


18

Phương pháp điều chế các kim loại kiềm trong công nghiệp là:

  • Thủy luyện.

  • Điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hidroxit.

  • Nhiệt luyện.

  • Điện phân dung dịch muối.


19

Hòa tan hoàn toàn 9,2 gam Na vào nước dư, thể tích khí H₂ thu được ở điều kiện chuẩn là:

  • 2,24 lít.

  • 4,48 lít.

  • 3,36 lít.

  • 1,12 lít.


20

Để trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 1,5M cần dùng V ml dung dịch H₂SO₄ 1M. Giá trị của V là:

  • 300 ml.

  • 200 ml.

  • 150 ml.

  • 100 ml.


21

Sục 6,72 lít khí CO₂ (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, dung dịch thu được chứa chất tan nào?

  • Chỉ có Na₂CO₃.

  • Chỉ có NaHCO₃.

  • Na₂CO₃ và NaHCO₃.

  • Na₂CO₃ và NaOH dư.


22

Nhiệt phân hoàn toàn 42 gam NaHCO₃, thể tích khí CO₂ (đktc) thu được là:

  • 11,2 lít.

  • 5,6 lít.

  • 2,8 lít.

  • 22,4 lít.


23

Khi bị đau dạ dày do thừa axit clohiđric, người ta thường uống thuốc có chứa NaHCO₃. Phản ứng hóa học xảy ra là:

  • NaHCO₃ + H₂O → NaOH + H₂CO₃.

  • NaHCO₃ → Na⁺ + HCO₃⁻.

  • NaHCO₃ + HCl → NaCl + H₂O + CO₂.

  • 2NaHCO₃ → Na₂CO₃ + H₂O + CO₂.


24

Hòa tan hoàn toàn một kim loại kiềm M vào nước, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H₂ (đktc). Để trung hòa dung dịch X cần 300 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại M là:

  • Li.

  • Na.

  • K.

  • Rb.


25

Để phân biệt hai chất rắn Na₂CO₃ và NaCl, ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

  • Nước.

  • Quỳ tím ẩm.

  • Dung dịch NaOH.

  • Dung dịch HCl.


26

Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp gồm Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H₂ (đktc). Phần trăm khối lượng của K trong hỗn hợp ban đầu là:

  • 39,0%.

  • 58,5%.

  • 41,5%.

  • 61,0%.

Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 17: Nguyên tố nhóm IA

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/26
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA là:


2

Tính chất vật lí nào sau đây không phải là đặc điểm chung của kim loại nhóm IA?


3

Tính chất hóa học đặc trưng nhất của các kim loại nhóm IA là:


4

Khi cho kim loại natri (Na) tác dụng với nước, sản phẩm thu được là:


5

Để bảo quản các kim loại kiềm như natri, kali trong phòng thí nghiệm, người ta ngâm chúng trong chất lỏng nào?


6

Khi đốt cháy hợp chất của natri trên ngọn lửa đèn cồn, ngọn lửa sẽ có màu gì?


7

NaOH (Natri hidroxit) còn có tên gọi thông thường là gì?


8

NaHCO₃ (Natri hiđrocacbonat) được ứng dụng làm bột nở trong thực phẩm, nó còn có tên gọi là:


9

Trong nhóm IA, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây giảm dần?


10

Natri cacbonat (Na₂CO₃) là hóa chất quan trọng trong công nghiệp sản xuất:


11

Nguyên liệu chính được sử dụng trong phương pháp Solvay để sản xuất soda (Na₂CO₃) là:


12

Lý do chính khiến kim loại kiềm không tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên là do:


13

Ion Na⁺ và K⁺ đóng vai trò quan trọng trong cơ thể người, chủ yếu trong việc:


14

Khi kim loại Natri (Na) cháy trong không khí khô, sản phẩm chính tạo thành là:


15

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về kim loại kiềm?


16

Dung dịch Na₂CO₃ có môi trường gì và tại sao?


17

Phản ứng nhiệt phân NaHCO₃ tạo ra các sản phẩm nào?


18

Phương pháp điều chế các kim loại kiềm trong công nghiệp là:


19

Hòa tan hoàn toàn 9,2 gam Na vào nước dư, thể tích khí H₂ thu được ở điều kiện chuẩn là:


20

Để trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 1,5M cần dùng V ml dung dịch H₂SO₄ 1M. Giá trị của V là:


21

Sục 6,72 lít khí CO₂ (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, dung dịch thu được chứa chất tan nào?


22

Nhiệt phân hoàn toàn 42 gam NaHCO₃, thể tích khí CO₂ (đktc) thu được là:


23

Khi bị đau dạ dày do thừa axit clohiđric, người ta thường uống thuốc có chứa NaHCO₃. Phản ứng hóa học xảy ra là:


24

Hòa tan hoàn toàn một kim loại kiềm M vào nước, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H₂ (đktc). Để trung hòa dung dịch X cần 300 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại M là:


25

Để phân biệt hai chất rắn Na₂CO₃ và NaCl, ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây?


26

Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp gồm Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H₂ (đktc). Phần trăm khối lượng của K trong hỗn hợp ban đầu là:


Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 17: Nguyên tố nhóm IA

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 17: Nguyên tố nhóm IA

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 17: Nguyên tố nhóm IA

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA là:

ns².

np¹.

(n-1)d¹ns².

ns¹.

Câu 2:

Tính chất vật lí nào sau đây không phải là đặc điểm chung của kim loại nhóm IA?

Mềm, có thể cắt bằng dao.

Có khối lượng riêng nhỏ.

Có nhiệt độ nóng chảy thấp.

Rất cứng và bền.

Câu 3:

Tính chất hóa học đặc trưng nhất của các kim loại nhóm IA là:

Tính oxi hóa mạnh.

Tính khử rất mạnh.

Tính lưỡng tính.

Tính axit.

Câu 4:

Khi cho kim loại natri (Na) tác dụng với nước, sản phẩm thu được là:

Na₂O và H₂.

NaH và O₂.

NaOH và H₂.

Không có phản ứng.

Câu 5:

Để bảo quản các kim loại kiềm như natri, kali trong phòng thí nghiệm, người ta ngâm chúng trong chất lỏng nào?

Nước.

Ancol etylic.

Dung dịch HCl.

Dầu hỏa.

Câu 6:

Khi đốt cháy hợp chất của natri trên ngọn lửa đèn cồn, ngọn lửa sẽ có màu gì?

Tím.

Vàng tươi.

Đỏ.

Xanh.

Câu 7:

NaOH (Natri hidroxit) còn có tên gọi thông thường là gì?

Nước Javel.

Xút ăn da (Caustic soda).

Nước đá khô.

Thạch cao.

Câu 8:

NaHCO₃ (Natri hiđrocacbonat) được ứng dụng làm bột nở trong thực phẩm, nó còn có tên gọi là:

Soda.

Baking soda.

Vôi tôi.

Phèn chua.

Câu 9:

Trong nhóm IA, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây giảm dần?

Bán kính nguyên tử.

Tính khử.

Nhiệt độ nóng chảy.

Tính kim loại.

Câu 10:

Natri cacbonat (Na₂CO₃) là hóa chất quan trọng trong công nghiệp sản xuất:

Phân bón.

Chất dẻo.

Thủy tinh và bột giặt.

Tơ sợi.

Câu 11:

Nguyên liệu chính được sử dụng trong phương pháp Solvay để sản xuất soda (Na₂CO₃) là:

NaCl và KOH.

Na₂SO₄ và CaCO₃.

NaCl, NH₃, và CaCO₃.

NaOH và CO₂.

Câu 12:

Lý do chính khiến kim loại kiềm không tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên là do:

Chúng có trữ lượng rất ít.

Chúng có tính khử rất mạnh, hoạt động hóa học cao.

Chúng dễ bị thăng hoa.

Chúng chỉ tồn tại ở dạng hợp kim.

Câu 13:

Ion Na⁺ và K⁺ đóng vai trò quan trọng trong cơ thể người, chủ yếu trong việc:

Vận chuyển oxy.

Duy trì cân bằng điện giải và hoạt động của hệ thần kinh.

Xây dựng khung xương.

Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.

Câu 14:

Khi kim loại Natri (Na) cháy trong không khí khô, sản phẩm chính tạo thành là:

Na₂O.

Na₂O₂ (natri peoxit).

NaH.

Na₃N.

Câu 15:

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về kim loại kiềm?

Đều có tính khử mạnh hơn nhôm (Al).

Đều tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường.

Đi từ Li đến Cs, năng lượng ion hóa I₁ tăng dần.

Đều là những kim loại nhẹ.

Câu 16:

Dung dịch Na₂CO₃ có môi trường gì và tại sao?

Axit, do ion Na⁺ thủy phân.

Trung tính, vì là muối của axit mạnh và bazơ mạnh.

Kiềm (bazơ), do ion CO₃²⁻ thủy phân.

Axit, do ion CO₃²⁻ thủy phân.

Câu 17:

Phản ứng nhiệt phân NaHCO₃ tạo ra các sản phẩm nào?

NaOH, H₂O, CO₂.

Na₂CO₃, H₂O, CO₂.

Na₂O, H₂O, CO₂.

Na, H₂O, CO₂.

Câu 18:

Phương pháp điều chế các kim loại kiềm trong công nghiệp là:

Thủy luyện.

Điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hidroxit.

Nhiệt luyện.

Điện phân dung dịch muối.

Câu 19:

Hòa tan hoàn toàn 9,2 gam Na vào nước dư, thể tích khí H₂ thu được ở điều kiện chuẩn là:

2,24 lít.

4,48 lít.

3,36 lít.

1,12 lít.

Câu 20:

Để trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 1,5M cần dùng V ml dung dịch H₂SO₄ 1M. Giá trị của V là:

300 ml.

200 ml.

150 ml.

100 ml.

Câu 21:

Sục 6,72 lít khí CO₂ (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, dung dịch thu được chứa chất tan nào?

Chỉ có Na₂CO₃.

Chỉ có NaHCO₃.

Na₂CO₃ và NaHCO₃.

Na₂CO₃ và NaOH dư.

Câu 22:

Nhiệt phân hoàn toàn 42 gam NaHCO₃, thể tích khí CO₂ (đktc) thu được là:

11,2 lít.

5,6 lít.

2,8 lít.

22,4 lít.

Câu 23:

Khi bị đau dạ dày do thừa axit clohiđric, người ta thường uống thuốc có chứa NaHCO₃. Phản ứng hóa học xảy ra là:

NaHCO₃ + H₂O → NaOH + H₂CO₃.

NaHCO₃ → Na⁺ + HCO₃⁻.

NaHCO₃ + HCl → NaCl + H₂O + CO₂.

2NaHCO₃ → Na₂CO₃ + H₂O + CO₂.

Câu 24:

Hòa tan hoàn toàn một kim loại kiềm M vào nước, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H₂ (đktc). Để trung hòa dung dịch X cần 300 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại M là:

Li.

Na.

K.

Rb.

Câu 25:

Để phân biệt hai chất rắn Na₂CO₃ và NaCl, ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

Nước.

Quỳ tím ẩm.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HCl.

Câu 26:

Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp gồm Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H₂ (đktc). Phần trăm khối lượng của K trong hỗn hợp ban đầu là:

39,0%.

58,5%.

41,5%.

61,0%.

Scroll to top