Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 27 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc Nghiệm Hóa 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 18 là tài liệu học tập thuộc chương trình Hóa học lớp 12, tập trung vào chuyên đề ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn – một nội dung quan trọng trong sách Hóa học 12 chân trời sáng tạo. Đây là đề ôn luyện online có đáp án, được biên soạn bởi thầy Phan Nhật Minh, giáo viên Hóa học tại trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành (Yên Bái), trong năm học 2024–2025. Bộ câu hỏi giúp học sinh nhận diện đúng các dạng ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa và vận dụng kiến thức để giải các bài tập liên quan đến hiện tượng thực tế.

Trắc nghiệm môn Hóa 12 trong tài liệu này bao gồm các câu hỏi lý thuyết và bài tập trắc nghiệm từ cơ bản đến nâng cao, kèm theo đáp án và giải thích cụ thể. Học sinh có thể luyện tập hiệu quả trên nền tảng học trực tuyến dethitracnghiem.vn, nơi hỗ trợ phân tích kết quả làm bài và đề xuất chiến lược học tập phù hợp theo năng lực cá nhân. Đây là công cụ hữu ích giúp học sinh lớp 12 ôn tập chủ động và đạt kết quả cao trong các kỳ thi. Trắc nghiệm môn học lớp 12.

Trắc Nghiệm Hóa học 12 Chân trời sáng tạo

Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA

Câu 1. Các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn còn được gọi là:
A. Kim loại kiềm.
B. Halogen.
C. Kim loại kiềm thổ.
D. Khí hiếm.
Câu 2. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IIA là:
A. ns¹.
B. ns².
C. np².
D. (n-1)d²ns².
Câu 3. So với các kim loại kiềm (nhóm IA) cùng chu kì, kim loại kiềm thổ có:
A. Bán kính nguyên tử lớn hơn.
B. Tính khử mạnh hơn.
C. Năng lượng ion hóa thấp hơn.
D. Nhiệt độ nóng chảy và độ cứng cao hơn.

Câu 4. Kim loại nào trong nhóm IIA không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
A. Ca.
B. Mg.
C. Ba.
D. Be.

Câu 5. Thành phần chính của đá vôi là hợp chất nào sau đây?
A. CaSO₄.
B. CaCO₃.
C. MgCO₃.
D. CaO.

Câu 6. Hai ion nào sau đây là tác nhân chính gây ra tính cứng của nước?
A. Na⁺ và K⁺.
B. Fe²⁺ và Cl⁻.
C. Ca²⁺ và Mg²⁺.
D. SO₄²⁻ và HCO₃⁻.

Câu 7. Nước cứng tạm thời chứa các muối nào sau đây?
A. CaCl₂ và MgSO₄.
B. Ca(HCO₃)₂ và Mg(HCO₃)₂.
C. CaSO₄ và MgCl₂.
D. NaCl và KHCO₃.

Câu 8. Phương pháp đơn giản nhất để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là:
A. Dùng dung dịch Na₂CO₃.
B. Dùng dung dịch HCl.
C. Đun sôi.
D. Dùng dung dịch Ca(OH)₂.

Câu 9. Thuốc thử đặc trưng dùng để nhận biết ion Ba²⁺ trong dung dịch là:
A. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch H₂SO₄ loãng.
D. Dung dịch NaNO₃.

Câu 10. Trong nhóm IIA, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây tăng dần?
A. Năng lượng ion hóa.
B. Độ âm điện.
C. Tính khử của kim loại.
D. Độ tan của muối sunfat.

Câu 11. “Thạch cao nung” (CaSO₄·H₂O) được dùng để bó bột khi xương gãy, đúc tượng. Công thức của thạch cao sống (thành phần chính của quặng gyp) là:
A. CaSO₄.
B. 2CaSO₄·H₂O.
C. CaSO₄·2H₂O.
D. CaCO₃.

Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả kim loại nhóm IIA đều tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.
B. Độ tan của các hiđroxit M(OH)₂ giảm dần từ Be đến Ba.
C. Tính bazơ của các hiđroxit M(OH)₂ tăng dần từ Be đến Ba.
D. Các kim loại kiềm thổ đều được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối.

Câu 13. Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca²⁺ và Mg²⁺ được gọi là:
A. Nước cứng.
B. Nước cất.
C. Nước mềm.
D. Nước nặng.

Câu 14. Dãy các chất nào sau đây có thể được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
A. NaCl, K₂SO₄.
B. Na₂CO₃, Na₃PO₄.
C. Ca(OH)₂, HCl.
D. Đun sôi.

Câu 15. Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi?
A. CaCO₃ → CaO + CO₂.
B. Ca(HCO₃)₂ ⇌ CaCO₃ + CO₂ + H₂O.
C. CaO + CO₂ → CaCO₃.
D. Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃.

Câu 16. Khi đốt cháy, hợp chất của kim loại nào sau đây làm ngọn lửa có màu lục?
A. Ca.
B. Mg.
C. Ba.
D. Sr.

Câu 17. Phương pháp trao đổi ion dùng để làm mềm nước cứng dựa trên nguyên tắc:
A. Kết tủa các ion Ca²⁺, Mg²⁺.
B. Đun sôi để loại bỏ khí CO₂.
C. Dùng dòng điện để loại bỏ ion.
D. Thay thế các ion Ca²⁺, Mg²⁺ trong nước cứng bằng các ion khác như Na⁺, H⁺.

Câu 18. Nước cứng toàn phần là nước:
A. Chỉ chứa muối Ca(HCO₃)₂.
B. Chỉ chứa muối MgSO₄.
C. Vừa có tính cứng tạm thời, vừa có tính cứng vĩnh cửu.
D. Có chứa tất cả các loại cation.

Câu 19. Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg vào dung dịch HCl dư. Thể tích khí H₂ (đktc) thoát ra là:
A. 1,12 lít.
B. 2,24 lít.
C. 3,36 lít.
D. 4,48 lít.

Câu 20. Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam đá vôi (chứa 90% CaCO₃, còn lại là tạp chất trơ). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:
A. 10,08 gam.
B. 11,20 gam.
C. 12,08 gam.
D. 9,00 gam.

Câu 21. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO₂ (đktc) vào dung dịch chứa 0,1 mol Ca(OH)₂. Khối lượng kết tủa thu được là:
A. 15 gam.
B. 10 gam.
C. 5 gam.
D. 20 gam.

Câu 22. Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Ca tác dụng hết với nước, thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Khối lượng của Ca trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 4,8 gam.
B. 2,4 gam.
C. 4,0 gam.
D. 6,0 gam.

Câu 23. Có 3 dung dịch riêng biệt: MgCl₂, BaCl₂, NaCl. Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết cả 3 dung dịch là:
A. Quỳ tím.
B. Dung dịch AgNO₃.
C. Dung dịch NaOH.
D. Dung dịch Na₂CO₃.

Câu 24. Để làm mềm 100 lít nước cứng có nồng độ Ca(HCO₃)₂ là 0,005M, cần dùng bao nhiêu gam Ca(OH)₂?
A. 74,0 g.
B. 37,0 g.
C. 18,5 g.
D. 55,5 g.

Câu 25. Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Tên của kim loại đó là:
A. Mg.
B. Ba.
C. Ca.
D. Sr.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Tên của kim loại đó là:

  • Kim loại kiềm.

  • Halogen.

  • Kim loại kiềm thổ.

  • Khí hiếm.

  • ns¹.

  • ns².

  • np².

  • (n-1)d²ns².

  • Bán kính nguyên tử lớn hơn.

  • Tính khử mạnh hơn.

  • Năng lượng ion hóa thấp hơn.

  • Nhiệt độ nóng chảy và độ cứng cao hơn.

  • Ca.

  • Mg.

  • Ba.

  • Be.

  • CaSO₄.

  • CaCO₃.

  • MgCO₃.

  • CaO.

  • Na⁺ và K⁺.

  • Fe²⁺ và Cl⁻.

  • Ca²⁺ và Mg²⁺.

  • SO₄²⁻ và HCO₃⁻.

  • CaCl₂ và MgSO₄.

  • Ca(HCO₃)₂ và Mg(HCO₃)₂.

  • CaSO₄ và MgCl₂.

  • NaCl và KHCO₃.

  • Dùng dung dịch Na₂CO₃.

  • Dùng dung dịch HCl.

  • Đun sôi.

  • Dùng dung dịch Ca(OH)₂.

  • Dung dịch HCl.

  • Dung dịch NaOH.

  • Dung dịch H₂SO₄ loãng.

  • Dung dịch NaNO₃.

  • Năng lượng ion hóa.

  • Độ âm điện.

  • Tính khử của kim loại.

  • Độ tan của muối sunfat.

  • CaSO₄.

  • 2CaSO₄·H₂O.

  • CaSO₄·2H₂O.

  • CaCO₃.

  • Tất cả kim loại nhóm IIA đều tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.

  • Độ tan của các hiđroxit M(OH)₂ giảm dần từ Be đến Ba.

  • Tính bazơ của các hiđroxit M(OH)₂ tăng dần từ Be đến Ba.

  • Các kim loại kiềm thổ đều được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối.

  • Nước cứng.

  • Nước cất.

  • Nước mềm.

  • Nước nặng.

  • NaCl, K₂SO₄.

  • Na₂CO₃, Na₃PO₄.

  • Ca(OH)₂, HCl.

  • Đun sôi.

  • CaCO₃ → CaO + CO₂.

  • Ca(HCO₃)₂ ⇌ CaCO₃ + CO₂ + H₂O.

  • CaO + CO₂ → CaCO₃.

  • Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃.

  • Ca.

  • Mg.

  • Ba.

  • Sr.

  • Kết tủa các ion Ca²⁺, Mg²⁺.

  • Đun sôi để loại bỏ khí CO₂.

  • Dùng dòng điện để loại bỏ ion.

  • Thay thế các ion Ca²⁺, Mg²⁺ trong nước cứng bằng các ion khác như Na⁺, H⁺.

  • Chỉ chứa muối Ca(HCO₃)₂.

  • Chỉ chứa muối MgSO₄.

  • Vừa có tính cứng tạm thời, vừa có tính cứng vĩnh cửu.

  • Có chứa tất cả các loại cation.

  • 1,12 lít.

  • 2,24 lít.

  • 3,36 lít.

  • 4,48 lít.

  • 10,08 gam.

  • 11,20 gam.

  • 12,08 gam.

  • 9,00 gam.

  • 15 gam.

  • 10 gam.

  • 5 gam.

  • 20 gam.

  • 4,8 gam.

  • 2,4 gam.

  • 4,0 gam.

  • 6,0 gam.

  • Quỳ tím.

  • Dung dịch AgNO₃.

  • Dung dịch NaOH.

  • Dung dịch Na₂CO₃.

  • 74,0 g.

  • 37,0 g.

  • 18,5 g.

  • 55,5 g.

  • Mg.

  • Ba.

  • Ca.

  • Sr.


2

Các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn còn được gọi là:

  • Kim loại kiềm.

  • Halogen.

  • Kim loại kiềm thổ.

  • Khí hiếm.


3

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IIA là:

  • ns¹.

  • ns².

  • np².

  • (n-1)d²ns².


4

So với các kim loại kiềm (nhóm IA) cùng chu kì, kim loại kiềm thổ có:

  • Bán kính nguyên tử lớn hơn.

  • Tính khử mạnh hơn.

  • Năng lượng ion hóa thấp hơn.

  • Nhiệt độ nóng chảy và độ cứng cao hơn.


5

Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Tên của kim loại đó là:

  • Ca.

  • Mg.

  • Ba.

  • Be.

  • CaSO₄.

  • CaCO₃.

  • MgCO₃.

  • CaO.

  • Na⁺ và K⁺.

  • Fe²⁺ và Cl⁻.

  • Ca²⁺ và Mg²⁺.

  • SO₄²⁻ và HCO₃⁻.

  • CaCl₂ và MgSO₄.

  • Ca(HCO₃)₂ và Mg(HCO₃)₂.

  • CaSO₄ và MgCl₂.

  • NaCl và KHCO₃.

  • Dùng dung dịch Na₂CO₃.

  • Dùng dung dịch HCl.

  • Đun sôi.

  • Dùng dung dịch Ca(OH)₂.

  • Dung dịch HCl.

  • Dung dịch NaOH.

  • Dung dịch H₂SO₄ loãng.

  • Dung dịch NaNO₃.

  • Năng lượng ion hóa.

  • Độ âm điện.

  • Tính khử của kim loại.

  • Độ tan của muối sunfat.

  • CaSO₄.

  • 2CaSO₄·H₂O.

  • CaSO₄·2H₂O.

  • CaCO₃.

  • Tất cả kim loại nhóm IIA đều tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.

  • Độ tan của các hiđroxit M(OH)₂ giảm dần từ Be đến Ba.

  • Tính bazơ của các hiđroxit M(OH)₂ tăng dần từ Be đến Ba.

  • Các kim loại kiềm thổ đều được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối.

  • Nước cứng.

  • Nước cất.

  • Nước mềm.

  • Nước nặng.

  • NaCl, K₂SO₄.

  • Na₂CO₃, Na₃PO₄.

  • Ca(OH)₂, HCl.

  • Đun sôi.

  • CaCO₃ → CaO + CO₂.

  • Ca(HCO₃)₂ ⇌ CaCO₃ + CO₂ + H₂O.

  • CaO + CO₂ → CaCO₃.

  • Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃.

  • Ca.

  • Mg.

  • Ba.

  • Sr.

  • Kết tủa các ion Ca²⁺, Mg²⁺.

  • Đun sôi để loại bỏ khí CO₂.

  • Dùng dòng điện để loại bỏ ion.

  • Thay thế các ion Ca²⁺, Mg²⁺ trong nước cứng bằng các ion khác như Na⁺, H⁺.

  • Chỉ chứa muối Ca(HCO₃)₂.

  • Chỉ chứa muối MgSO₄.

  • Vừa có tính cứng tạm thời, vừa có tính cứng vĩnh cửu.

  • Có chứa tất cả các loại cation.

  • 1,12 lít.

  • 2,24 lít.

  • 3,36 lít.

  • 4,48 lít.

  • 10,08 gam.

  • 11,20 gam.

  • 12,08 gam.

  • 9,00 gam.

  • 15 gam.

  • 10 gam.

  • 5 gam.

  • 20 gam.

  • 4,8 gam.

  • 2,4 gam.

  • 4,0 gam.

  • 6,0 gam.

  • Quỳ tím.

  • Dung dịch AgNO₃.

  • Dung dịch NaOH.

  • Dung dịch Na₂CO₃.

  • 74,0 g.

  • 37,0 g.

  • 18,5 g.

  • 55,5 g.

  • Mg.

  • Ba.

  • Ca.

  • Sr.


6

Kim loại nào trong nhóm IIA không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?

  • Ca.

  • Mg.

  • Ba.

  • Be.


7

Thành phần chính của đá vôi là hợp chất nào sau đây?

  • CaSO₄.

  • CaCO₃.

  • MgCO₃.

  • CaO.


8

Hai ion nào sau đây là tác nhân chính gây ra tính cứng của nước?

  • Na⁺ và K⁺.

  • Fe²⁺ và Cl⁻.

  • Ca²⁺ và Mg²⁺.

  • SO₄²⁻ và HCO₃⁻.


9

Nước cứng tạm thời chứa các muối nào sau đây?

  • CaCl₂ và MgSO₄.

  • Ca(HCO₃)₂ và Mg(HCO₃)₂.

  • CaSO₄ và MgCl₂.

  • NaCl và KHCO₃.


10

Phương pháp đơn giản nhất để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là:

  • Dùng dung dịch Na₂CO₃.

  • Dùng dung dịch HCl.

  • Đun sôi.

  • Dùng dung dịch Ca(OH)₂.


11

Thuốc thử đặc trưng dùng để nhận biết ion Ba²⁺ trong dung dịch là:

  • Dung dịch HCl.

  • Dung dịch NaOH.

  • Dung dịch H₂SO₄ loãng.

  • Dung dịch NaNO₃.


12

Trong nhóm IIA, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây tăng dần?

  • Năng lượng ion hóa.

  • Độ âm điện.

  • Tính khử của kim loại.

  • Độ tan của muối sunfat.


13

“Thạch cao nung” (CaSO₄·H₂O) được dùng để bó bột khi xương gãy, đúc tượng. Công thức của thạch cao sống (thành phần chính của quặng gyp) là:

  • CaSO₄.

  • 2CaSO₄·H₂O.

  • CaSO₄·2H₂O.

  • CaCO₃.


14

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • Tất cả kim loại nhóm IIA đều tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.

  • Độ tan của các hiđroxit M(OH)₂ giảm dần từ Be đến Ba.

  • Tính bazơ của các hiđroxit M(OH)₂ tăng dần từ Be đến Ba.

  • Các kim loại kiềm thổ đều được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối.


15

Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca²⁺ và Mg²⁺ được gọi là:

  • Nước cứng.

  • Nước cất.

  • Nước mềm.

  • Nước nặng.


16

Dãy các chất nào sau đây có thể được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?

  • NaCl, K₂SO₄.

  • Na₂CO₃, Na₃PO₄.

  • Ca(OH)₂, HCl.

  • Đun sôi.


17

Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi?

  • CaCO₃ → CaO + CO₂.

  • Ca(HCO₃)₂ ⇌ CaCO₃ + CO₂ + H₂O.

  • CaO + CO₂ → CaCO₃.

  • Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃.


18

Khi đốt cháy, hợp chất của kim loại nào sau đây làm ngọn lửa có màu lục?

  • Ca.

  • Mg.

  • Ba.

  • Sr.


19

Phương pháp trao đổi ion dùng để làm mềm nước cứng dựa trên nguyên tắc:

  • Kết tủa các ion Ca²⁺, Mg²⁺.

  • Đun sôi để loại bỏ khí CO₂.

  • Dùng dòng điện để loại bỏ ion.

  • Thay thế các ion Ca²⁺, Mg²⁺ trong nước cứng bằng các ion khác như Na⁺, H⁺.


20

Nước cứng toàn phần là nước:

  • Chỉ chứa muối Ca(HCO₃)₂.

  • Chỉ chứa muối MgSO₄.

  • Vừa có tính cứng tạm thời, vừa có tính cứng vĩnh cửu.

  • Có chứa tất cả các loại cation.


21

Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg vào dung dịch HCl dư. Thể tích khí H₂ (đktc) thoát ra là:

  • 1,12 lít.

  • 2,24 lít.

  • 3,36 lít.

  • 4,48 lít.


22

Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam đá vôi (chứa 90% CaCO₃, còn lại là tạp chất trơ). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:

  • 10,08 gam.

  • 11,20 gam.

  • 12,08 gam.

  • 9,00 gam.


23

Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO₂ (đktc) vào dung dịch chứa 0,1 mol Ca(OH)₂. Khối lượng kết tủa thu được là:

  • 15 gam.

  • 10 gam.

  • 5 gam.

  • 20 gam.


24

Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Ca tác dụng hết với nước, thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Khối lượng của Ca trong hỗn hợp ban đầu là:

  • 4,8 gam.

  • 2,4 gam.

  • 4,0 gam.

  • 6,0 gam.


25

Có 3 dung dịch riêng biệt: MgCl₂, BaCl₂, NaCl. Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết cả 3 dung dịch là:

  • Quỳ tím.

  • Dung dịch AgNO₃.

  • Dung dịch NaOH.

  • Dung dịch Na₂CO₃.


26

Để làm mềm 100 lít nước cứng có nồng độ Ca(HCO₃)₂ là 0,005M, cần dùng bao nhiêu gam Ca(OH)₂?

  • 74,0 g.

  • 37,0 g.

  • 18,5 g.

  • 55,5 g.


27

Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Tên của kim loại đó là:

  • Mg.

  • Ba.

  • Ca.

  • Sr.

Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/27
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Tên của kim loại đó là:


2

Các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn còn được gọi là:


3

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IIA là:


4

So với các kim loại kiềm (nhóm IA) cùng chu kì, kim loại kiềm thổ có:


5

Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Tên của kim loại đó là:


6

Kim loại nào trong nhóm IIA không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?


7

Thành phần chính của đá vôi là hợp chất nào sau đây?


8

Hai ion nào sau đây là tác nhân chính gây ra tính cứng của nước?


9

Nước cứng tạm thời chứa các muối nào sau đây?


10

Phương pháp đơn giản nhất để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là:


11

Thuốc thử đặc trưng dùng để nhận biết ion Ba²⁺ trong dung dịch là:


12

Trong nhóm IIA, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây tăng dần?


13

“Thạch cao nung” (CaSO₄·H₂O) được dùng để bó bột khi xương gãy, đúc tượng. Công thức của thạch cao sống (thành phần chính của quặng gyp) là:


14

Phát biểu nào sau đây đúng?


15

Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca²⁺ và Mg²⁺ được gọi là:


16

Dãy các chất nào sau đây có thể được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?


17

Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi?


18

Khi đốt cháy, hợp chất của kim loại nào sau đây làm ngọn lửa có màu lục?


19

Phương pháp trao đổi ion dùng để làm mềm nước cứng dựa trên nguyên tắc:


20

Nước cứng toàn phần là nước:


21

Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg vào dung dịch HCl dư. Thể tích khí H₂ (đktc) thoát ra là:


22

Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam đá vôi (chứa 90% CaCO₃, còn lại là tạp chất trơ). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:


23

Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO₂ (đktc) vào dung dịch chứa 0,1 mol Ca(OH)₂. Khối lượng kết tủa thu được là:


24

Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Ca tác dụng hết với nước, thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Khối lượng của Ca trong hỗn hợp ban đầu là:


25

Có 3 dung dịch riêng biệt: MgCl₂, BaCl₂, NaCl. Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết cả 3 dung dịch là:


26

Để làm mềm 100 lít nước cứng có nồng độ Ca(HCO₃)₂ là 0,005M, cần dùng bao nhiêu gam Ca(OH)₂?


27

Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Tên của kim loại đó là:


Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Tên của kim loại đó là:

Kim loại kiềm.

Halogen.

Kim loại kiềm thổ.

Khí hiếm.

ns¹.

ns².

np².

(n-1)d²ns².

Bán kính nguyên tử lớn hơn.

Tính khử mạnh hơn.

Năng lượng ion hóa thấp hơn.

Nhiệt độ nóng chảy và độ cứng cao hơn.

Ca.

Mg.

Ba.

Be.

CaSO₄.

CaCO₃.

MgCO₃.

CaO.

Na⁺ và K⁺.

Fe²⁺ và Cl⁻.

Ca²⁺ và Mg²⁺.

SO₄²⁻ và HCO₃⁻.

CaCl₂ và MgSO₄.

Ca(HCO₃)₂ và Mg(HCO₃)₂.

CaSO₄ và MgCl₂.

NaCl và KHCO₃.

Dùng dung dịch Na₂CO₃.

Dùng dung dịch HCl.

Đun sôi.

Dùng dung dịch Ca(OH)₂.

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch H₂SO₄ loãng.

Dung dịch NaNO₃.

Năng lượng ion hóa.

Độ âm điện.

Tính khử của kim loại.

Độ tan của muối sunfat.

CaSO₄.

2CaSO₄·H₂O.

CaSO₄·2H₂O.

CaCO₃.

Tất cả kim loại nhóm IIA đều tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.

Độ tan của các hiđroxit M(OH)₂ giảm dần từ Be đến Ba.

Tính bazơ của các hiđroxit M(OH)₂ tăng dần từ Be đến Ba.

Các kim loại kiềm thổ đều được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối.

Nước cứng.

Nước cất.

Nước mềm.

Nước nặng.

NaCl, K₂SO₄.

Na₂CO₃, Na₃PO₄.

Ca(OH)₂, HCl.

Đun sôi.

CaCO₃ → CaO + CO₂.

Ca(HCO₃)₂ ⇌ CaCO₃ + CO₂ + H₂O.

CaO + CO₂ → CaCO₃.

Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃.

Ca.

Mg.

Ba.

Sr.

Kết tủa các ion Ca²⁺, Mg²⁺.

Đun sôi để loại bỏ khí CO₂.

Dùng dòng điện để loại bỏ ion.

Thay thế các ion Ca²⁺, Mg²⁺ trong nước cứng bằng các ion khác như Na⁺, H⁺.

Chỉ chứa muối Ca(HCO₃)₂.

Chỉ chứa muối MgSO₄.

Vừa có tính cứng tạm thời, vừa có tính cứng vĩnh cửu.

Có chứa tất cả các loại cation.

1,12 lít.

2,24 lít.

3,36 lít.

4,48 lít.

10,08 gam.

11,20 gam.

12,08 gam.

9,00 gam.

15 gam.

10 gam.

5 gam.

20 gam.

4,8 gam.

2,4 gam.

4,0 gam.

6,0 gam.

Quỳ tím.

Dung dịch AgNO₃.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch Na₂CO₃.

74,0 g.

37,0 g.

18,5 g.

55,5 g.

Mg.

Ba.

Ca.

Sr.

Câu 2:

Các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn còn được gọi là:

Kim loại kiềm.

Halogen.

Kim loại kiềm thổ.

Khí hiếm.

Câu 3:

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IIA là:

ns¹.

ns².

np².

(n-1)d²ns².

Câu 4:

So với các kim loại kiềm (nhóm IA) cùng chu kì, kim loại kiềm thổ có:

Bán kính nguyên tử lớn hơn.

Tính khử mạnh hơn.

Năng lượng ion hóa thấp hơn.

Nhiệt độ nóng chảy và độ cứng cao hơn.

Câu 5:

Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Tên của kim loại đó là:

Ca.

Mg.

Ba.

Be.

CaSO₄.

CaCO₃.

MgCO₃.

CaO.

Na⁺ và K⁺.

Fe²⁺ và Cl⁻.

Ca²⁺ và Mg²⁺.

SO₄²⁻ và HCO₃⁻.

CaCl₂ và MgSO₄.

Ca(HCO₃)₂ và Mg(HCO₃)₂.

CaSO₄ và MgCl₂.

NaCl và KHCO₃.

Dùng dung dịch Na₂CO₃.

Dùng dung dịch HCl.

Đun sôi.

Dùng dung dịch Ca(OH)₂.

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch H₂SO₄ loãng.

Dung dịch NaNO₃.

Năng lượng ion hóa.

Độ âm điện.

Tính khử của kim loại.

Độ tan của muối sunfat.

CaSO₄.

2CaSO₄·H₂O.

CaSO₄·2H₂O.

CaCO₃.

Tất cả kim loại nhóm IIA đều tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.

Độ tan của các hiđroxit M(OH)₂ giảm dần từ Be đến Ba.

Tính bazơ của các hiđroxit M(OH)₂ tăng dần từ Be đến Ba.

Các kim loại kiềm thổ đều được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối.

Nước cứng.

Nước cất.

Nước mềm.

Nước nặng.

NaCl, K₂SO₄.

Na₂CO₃, Na₃PO₄.

Ca(OH)₂, HCl.

Đun sôi.

CaCO₃ → CaO + CO₂.

Ca(HCO₃)₂ ⇌ CaCO₃ + CO₂ + H₂O.

CaO + CO₂ → CaCO₃.

Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃.

Ca.

Mg.

Ba.

Sr.

Kết tủa các ion Ca²⁺, Mg²⁺.

Đun sôi để loại bỏ khí CO₂.

Dùng dòng điện để loại bỏ ion.

Thay thế các ion Ca²⁺, Mg²⁺ trong nước cứng bằng các ion khác như Na⁺, H⁺.

Chỉ chứa muối Ca(HCO₃)₂.

Chỉ chứa muối MgSO₄.

Vừa có tính cứng tạm thời, vừa có tính cứng vĩnh cửu.

Có chứa tất cả các loại cation.

1,12 lít.

2,24 lít.

3,36 lít.

4,48 lít.

10,08 gam.

11,20 gam.

12,08 gam.

9,00 gam.

15 gam.

10 gam.

5 gam.

20 gam.

4,8 gam.

2,4 gam.

4,0 gam.

6,0 gam.

Quỳ tím.

Dung dịch AgNO₃.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch Na₂CO₃.

74,0 g.

37,0 g.

18,5 g.

55,5 g.

Mg.

Ba.

Ca.

Sr.

Câu 6:

Kim loại nào trong nhóm IIA không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?

Ca.

Mg.

Ba.

Be.

Câu 7:

Thành phần chính của đá vôi là hợp chất nào sau đây?

CaSO₄.

CaCO₃.

MgCO₃.

CaO.

Câu 8:

Hai ion nào sau đây là tác nhân chính gây ra tính cứng của nước?

Na⁺ và K⁺.

Fe²⁺ và Cl⁻.

Ca²⁺ và Mg²⁺.

SO₄²⁻ và HCO₃⁻.

Câu 9:

Nước cứng tạm thời chứa các muối nào sau đây?

CaCl₂ và MgSO₄.

Ca(HCO₃)₂ và Mg(HCO₃)₂.

CaSO₄ và MgCl₂.

NaCl và KHCO₃.

Câu 10:

Phương pháp đơn giản nhất để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là:

Dùng dung dịch Na₂CO₃.

Dùng dung dịch HCl.

Đun sôi.

Dùng dung dịch Ca(OH)₂.

Câu 11:

Thuốc thử đặc trưng dùng để nhận biết ion Ba²⁺ trong dung dịch là:

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch H₂SO₄ loãng.

Dung dịch NaNO₃.

Câu 12:

Trong nhóm IIA, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây tăng dần?

Năng lượng ion hóa.

Độ âm điện.

Tính khử của kim loại.

Độ tan của muối sunfat.

Câu 13:

“Thạch cao nung” (CaSO₄·H₂O) được dùng để bó bột khi xương gãy, đúc tượng. Công thức của thạch cao sống (thành phần chính của quặng gyp) là:

CaSO₄.

2CaSO₄·H₂O.

CaSO₄·2H₂O.

CaCO₃.

Câu 14:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tất cả kim loại nhóm IIA đều tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.

Độ tan của các hiđroxit M(OH)₂ giảm dần từ Be đến Ba.

Tính bazơ của các hiđroxit M(OH)₂ tăng dần từ Be đến Ba.

Các kim loại kiềm thổ đều được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối.

Câu 15:

Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca²⁺ và Mg²⁺ được gọi là:

Nước cứng.

Nước cất.

Nước mềm.

Nước nặng.

Câu 16:

Dãy các chất nào sau đây có thể được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?

NaCl, K₂SO₄.

Na₂CO₃, Na₃PO₄.

Ca(OH)₂, HCl.

Đun sôi.

Câu 17:

Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi?

CaCO₃ → CaO + CO₂.

Ca(HCO₃)₂ ⇌ CaCO₃ + CO₂ + H₂O.

CaO + CO₂ → CaCO₃.

Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃.

Câu 18:

Khi đốt cháy, hợp chất của kim loại nào sau đây làm ngọn lửa có màu lục?

Ca.

Mg.

Ba.

Sr.

Câu 19:

Phương pháp trao đổi ion dùng để làm mềm nước cứng dựa trên nguyên tắc:

Kết tủa các ion Ca²⁺, Mg²⁺.

Đun sôi để loại bỏ khí CO₂.

Dùng dòng điện để loại bỏ ion.

Thay thế các ion Ca²⁺, Mg²⁺ trong nước cứng bằng các ion khác như Na⁺, H⁺.

Câu 20:

Nước cứng toàn phần là nước:

Chỉ chứa muối Ca(HCO₃)₂.

Chỉ chứa muối MgSO₄.

Vừa có tính cứng tạm thời, vừa có tính cứng vĩnh cửu.

Có chứa tất cả các loại cation.

Câu 21:

Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg vào dung dịch HCl dư. Thể tích khí H₂ (đktc) thoát ra là:

1,12 lít.

2,24 lít.

3,36 lít.

4,48 lít.

Câu 22:

Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam đá vôi (chứa 90% CaCO₃, còn lại là tạp chất trơ). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:

10,08 gam.

11,20 gam.

12,08 gam.

9,00 gam.

Câu 23:

Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO₂ (đktc) vào dung dịch chứa 0,1 mol Ca(OH)₂. Khối lượng kết tủa thu được là:

15 gam.

10 gam.

5 gam.

20 gam.

Câu 24:

Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Ca tác dụng hết với nước, thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Khối lượng của Ca trong hỗn hợp ban đầu là:

4,8 gam.

2,4 gam.

4,0 gam.

6,0 gam.

Câu 25:

Có 3 dung dịch riêng biệt: MgCl₂, BaCl₂, NaCl. Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết cả 3 dung dịch là:

Quỳ tím.

Dung dịch AgNO₃.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch Na₂CO₃.

Câu 26:

Để làm mềm 100 lít nước cứng có nồng độ Ca(HCO₃)₂ là 0,005M, cần dùng bao nhiêu gam Ca(OH)₂?

74,0 g.

37,0 g.

18,5 g.

55,5 g.

Câu 27:

Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí H₂ (đktc). Tên của kim loại đó là:

Mg.

Ba.

Ca.

Sr.

Scroll to top