Trắc Nghiệm Môn Kế Toán Tài Chính 1 Chương 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kế toán Tài chinh
Trường: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Người ra đề: PGS, TS Lê Đình Hạc
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Kế – Kiểm toán

Trắc Nghiệm Môn Kế Toán Tài Chính 1 Chương 2 là một môn học lý thuyết mà còn là một công cụ hữu ích giúp bạn giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. Tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, môn học này được giảng dạy bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm, giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán thực tế. Để hiểu rõ hơn về tính ứng dụng của môn Kế Toán Tài Chính, việc làm quen với các câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn bởi đội ngũ giảng viên nhà trường là điều cần thiết. Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, bạn sẽ được rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán liên quan đến việc lập báo cáo tài chính, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Doanh nghiệp bán hàng trả chậm, lãi trả chậm được hưởng hạch toán vào:

  • Doanh thu chưa thực hiện

  • Doanh thu hoạt động tài chính

  • Doanh thu khác

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


2

Khoản hoa hồng chi cho đại lý, doanh nghiệp hạch toán vào:

  • TK 811

  • TK 642

  • TK 641

  • TK 635


3

Những chi phí nào sau đây không được ghi nhận là khoản giảm doanh thu?

  • Thuế XK

  • Thuế TTĐB

  • Thuế GTGT khấu trừ


4

Khoản hoàn nhập do lập chi phí dự phòng sản phẩm đối với doanh nghiệp xây lắp hạch toán vào:

  • có TK 641

  • có TK 642

  • có TK 515

  • có TK 711


5

Khi nhận hàng ký gửi căn cứ giá trị ghi trong hợp đồng:

  • Nợ TK 156/có TK 641

  • Nợ TK 156/có TK 3387

  • Nợ TK 156/có TK 131

  • Nợ TK 003


6

Phản ánh thuế XK, TTĐB phải nộp, kế toán hạch toán:

  • NỢ TK 511/CÓ TK 3332, 3333

  • NỢ TK 711/CÓ TK 3332, 3333

  • NỢ TK 3332, 3333/CÓ TK 642

  • NỢ TK 641/CÓ TK 3332, 3333


7

Nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê BĐS đầu tư cho nhiều kỳ, doanh nghiệp tiến hành phân bổ kỳ đầu tiên, GTGT khấu trừ:

  • NỢ TK 111, 112/CÓ TK 3387, 3331, NỢ TK 3387/CÓ TK 5113

  • NỢ TK 111, 112/CÓ TK 3387, 333, NỢ TK 3387/CÓ TK 5117

  • NỢ TK 111, 112/CÓ TK 3387, 3331, NỢ TK 3387/CÓ TK 5112

  • NỢ TK 111, 112/CÓ TK 3387, 3331, NỢ TK 3387/CÓ TK 515


8

Nhận tiền của khách hàng về cho thuê BĐS đầu tư theo từng kỳ, GTGT khấu trừ:

  • NỢ TK 111, 112/CÓ TK 3387, 3331, NỢ TK 3331, 3387/CÓ TK 5117

  • NỢ TK 111, 112/CÓ TK 5117, 3331

  • NỢ TK 131/CÓ TK 5117, 3331, NỢ TK 111/CÓ TK 131

  • NỢ TK 111, 112/CÓ TK 3387, 3331, NỢ TK 3387/CÓ TK 515


9

Chi phí có liên quan đến cho thuê BĐS đầu tư ghi nhận vào:

  • TK 632

  • TK 641

  • TK 642

  • TK 811


10

Xuất 1000 sản phẩm gửi đại lý, giá xuất kho 100.000đ/sản phẩm. Giá bán chưa thuế quy định cho đại lý 150.000đ/sản phẩm. Thuế GTGT 10%. Hoa hồng cho đại lý 5%/giá chưa thuế, kế toán ghi:

  • NỢ TK 632: 100 triệu/CÓ TK 155: 100 triệu, NỢ TK 111: 157.5 triệu/NỢ TK 641: 7.5 triệu/CÓ TK 511: 150 triệu, CÓ TK 3331: 15 triệu

  • NỢ TK 157: 100 triệu/CÓ TK 155: 100 triệu, NỢ TK 111: 157.5 triệu/NỢ TK 641: 7.5 triệu/CÓ TK 511: 150 triệu, CÓ TK 3331: 15 triệu

  • NỢ TK 157: 100 triệu/CÓ TK 155: 100 triệu

  • Nợ TK 632: 100 triệu/CÓ TK 155: 100 triệu


11

Doanh nghiệp xuất 1000 sản phẩm giá xuất kho 500.000đ/sản phẩm, giá bán 700.000đ/sản phẩm. Góp vốn liên doanh. Sản phẩm này được hội đồng liên doanh định giá là 450.000đ/sản phẩm, kế toán hạch toán:

  • NỢ 222: 700 triệu/CÓ 155: 700 triệu

  • NỢ 222: 500 triệu/CÓ 155: 500 triệu

  • NỢ 222: 450 triệu, NỢ 811: 250 triệu/CÓ 155: 700 triệu

  • NỢ 222: 450 triệu, NỢ 811: 50 triệu/CÓ 155: 500 triệu


12

Doanh nghiệp là đại lý chi tiền mặt trả cho công ty tiền bán hộ sản phẩm sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng, kế toán ghi:

  • NỢ 3388/CÓ 511, CÓ 111

  • NỢ 641/CÓ 511, CÓ 3331, CÓ 111/CÓ 632: 10 triệu

  • NỢ 632: 20 triệu/CÓ 159: 20 triệu

  • NỢ 159: 20 triệu/CÓ 632: 20 triệu


13

Thu tiền vi phạm hợp đồng của khách hàng bằng cách cấn trừ vào khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn là 2.000.000đ, kế toán hạch toán:

  • NỢ 338: 2.000.000/CÓ 711: 2.000.000

  • NỢ 338: 2.000.000/CÓ 511: 2.000.000

  • NỢ 144: 2.000.000/CÓ 515: 2.000.000

  • NỢ 144: 2.000.000/CÓ 711: 2.000.000


14

Khoản nợ khó đòi xóa sổ nay đòi được, kế toán ghi nhận:

  • TK 511

  • TK 515

  • TK 711

  • TK 642


15

Bán TSCĐ thu bằng TGNH, giá chưa thuế 40 triệu, thuế GTGT 10%:

  • NỢ 112: 44 triệu/CÓ 711: 40 triệu, CÓ 3331: 4 triệu

  • NỢ 112: 44 triệu/CÓ 511: 40 triệu, CÓ 3331: 4 triệu

  • NỢ 112: 44 triệu/CÓ 515: 40 triệu, CÓ 3331: 4 triệu

  • 03 câu đều đúng


16

Doanh nghiệp nhận khoản bồi thường từ công ty bảo hiểm là 100 triệu về khoản bảo hiểm hỏa hoạn bằng TGNH, kế toán ghi:

  • NỢ TK 112: 100 triệu/CÓ TK 711: 100 triệu

  • NỢ TK 112: 100 triệu/CÓ TK 511: 100 triệu

  • NỢ TK 112: 100 triệu/CÓ TK 515: 100 triệu

  • 03 câu đều sai


17

Công ty K có tình hình ngày 31/12/2019 Tài sản: 400,000; nợ phải trả 260,000. Biết ngày 1/1/2019 có khoản vốn chủ 100,000; Chi cổ tức 10,000. Vậy lợi nhuận hoặc lỗ sẽ là:

  • 140,000

  • 50,000

  • -40,000

  • 40,000


18

Phát biểu nào sau đây đúng:

  • Ghi nhật ký rồi mới lập báo cáo

  • Tài khoản chữ T được sử dụng phổ biến ở doanh nghiệp

  • Căn cứ vào sổ nhật ký lập bảng cân đối thử

  • Ghi Nợ một tài khoản phải ghi nợ một tài khoản liên quan


19

Dịch vụ đã thực hiện nhưng chưa lập hoá đơn đòi tiền 4,000 sẽ lập bút toán như sau:

  • Nợ phải trả người bán/ Có doanh thu dịch vụ

  • Nợ Tiền/ Có Doanh thu dịch vụ

  • Nợ phải thu khách hàng/ Có doanh thu dịch vụ

  • Nợ Tiền/ Có doanh thu bán hàng


20

Căn cứ lập báo cáo tài chính là:

  • Bảng cân đối thử sau khoá sổ

  • Nhật ký chung

  • Bảng cân đối thử

  • Bảng cân đối thử sau điều chỉnh


21

Việc chuyển giao quyền kiểm soát hàng hóa luôn được thực hiện tại 1 thời điểm:

  • Đúng

  • Sai


22

Theo IFRS, doanh thu được ghi nhận khi:

  • Nghĩa vụ thực hiện được hoàn thành bằng việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế của hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng

  • Đơn vị đã xác định mức phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện riêng biệt trong hợp đồng

  • Nghĩa vụ thực hiện được hoàn thành bằng việc chuyển giao quyền kiểm soát hoặc dịch vụ cam kết cho khách hàng


23

Ở Việt Nam, tổng doanh thu bán hàng trong kỳ là 1000 triệu đồng, trong đó thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp là 40 triệu, chiết khấu thương mại là 10 triệu, khoản giảm giá hàng bán là 30 triệu. Chỉ tiêu doanh thu bán hàng trong kỳ là:

  • 960 triệu

  • 920 triệu


24

Công ty CP là nhà bán lẻ các thiết bị gia dụng và cung cấp dịch vụ sửa chữa trong 3 năm. Mặc dù công ty CP bán sản phẩm theo phương thức trả góp, các dịch vụ sửa chữa đều được tính phí và thu ngay tại thời điểm bán hàng. Số tiền thu được từ các hợp đồng dịch vụ sửa chữa được ghi nhận là:

  • Doanh thu cung cấp dịch vụ

  • Nợ phải trả

  • Doanh thu bán hàng

  • Doanh thu hoạt động xây dựng


25

Vật liệu thừa cuối kỳ trước từ sản xuất để lại phân xưởng sản xuất kỳ này sử dụng để sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

  • Nợ TK 621, Có TK 152 (ghi âm)

  • Nợ TK 621, Có TK 152

  • Nợ TK 152, Có TK 627

  • Nợ TK 152, Có TK 154


26

Vật liệu thừa cuối kỳ từ sản xuất để lại xưởng kế toán ghi:

  • Nợ TK 621, Có TK 152

  • Nợ TK 621, Có TK 152

  • Nợ TK 152, Có TK 627

  • Nợ TK 152, Có TK 154


27

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ để sản xuất hai loại sản phẩm A và B là 120 triệu được phân bổ theo tiêu thức số lượng sản phẩm. Biết rằng sản phẩm A hoàn thành 1000 sản phẩm, sản phẩm B hoàn thành 500 sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho sản phẩm A là:

  • 40 triệu

  • 50 triệu

  • 80 triệu

  • 70 triệu


28

Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:

  • Nợ TK 622, Có TK 335

  • Nợ TK 622, Có TK 334

  • Nợ TK 334, Có TK 335

  • Nợ TK 335, Có TK 334


29

Doanh nghiệp đã trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nay thực tế phát sinh, ghi:

  • Nợ TK 622, Có TK 335

  • Nợ TK 335, Có TK 622

  • Nợ TK 334, Có TK 335

  • Nợ TK 335, Có TK 334


30

Khi hàng hóa A được trao đổi để lấy hàng hóa B cùng một giá trị (biết A khác B) thì việc trao đổi này được coi là:

  • Một giao dịch tạo ra doanh thu

  • Một giao dịch không tạo ra doanh thu

  • Một giao dịch tạo ra thu nhập khác

  • Không câu nào đúng

Trắc Nghiệm Môn Kế Toán Tài Chính 1 Chương 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Doanh nghiệp bán hàng trả chậm, lãi trả chậm được hưởng hạch toán vào:


2

Khoản hoa hồng chi cho đại lý, doanh nghiệp hạch toán vào:


3

Những chi phí nào sau đây không được ghi nhận là khoản giảm doanh thu?


4

Khoản hoàn nhập do lập chi phí dự phòng sản phẩm đối với doanh nghiệp xây lắp hạch toán vào:


5

Khi nhận hàng ký gửi căn cứ giá trị ghi trong hợp đồng:


6

Phản ánh thuế XK, TTĐB phải nộp, kế toán hạch toán:


7

Nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê BĐS đầu tư cho nhiều kỳ, doanh nghiệp tiến hành phân bổ kỳ đầu tiên, GTGT khấu trừ:


8

Nhận tiền của khách hàng về cho thuê BĐS đầu tư theo từng kỳ, GTGT khấu trừ:


9

Chi phí có liên quan đến cho thuê BĐS đầu tư ghi nhận vào:


10

Xuất 1000 sản phẩm gửi đại lý, giá xuất kho 100.000đ/sản phẩm. Giá bán chưa thuế quy định cho đại lý 150.000đ/sản phẩm. Thuế GTGT 10%. Hoa hồng cho đại lý 5%/giá chưa thuế, kế toán ghi:


11

Doanh nghiệp xuất 1000 sản phẩm giá xuất kho 500.000đ/sản phẩm, giá bán 700.000đ/sản phẩm. Góp vốn liên doanh. Sản phẩm này được hội đồng liên doanh định giá là 450.000đ/sản phẩm, kế toán hạch toán:


12

Doanh nghiệp là đại lý chi tiền mặt trả cho công ty tiền bán hộ sản phẩm sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng, kế toán ghi:


13

Thu tiền vi phạm hợp đồng của khách hàng bằng cách cấn trừ vào khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn là 2.000.000đ, kế toán hạch toán:


14

Khoản nợ khó đòi xóa sổ nay đòi được, kế toán ghi nhận:


15

Bán TSCĐ thu bằng TGNH, giá chưa thuế 40 triệu, thuế GTGT 10%:


16

Doanh nghiệp nhận khoản bồi thường từ công ty bảo hiểm là 100 triệu về khoản bảo hiểm hỏa hoạn bằng TGNH, kế toán ghi:


17

Công ty K có tình hình ngày 31/12/2019 Tài sản: 400,000; nợ phải trả 260,000. Biết ngày 1/1/2019 có khoản vốn chủ 100,000; Chi cổ tức 10,000. Vậy lợi nhuận hoặc lỗ sẽ là:


18

Phát biểu nào sau đây đúng:


19

Dịch vụ đã thực hiện nhưng chưa lập hoá đơn đòi tiền 4,000 sẽ lập bút toán như sau:


20

Căn cứ lập báo cáo tài chính là:


21

Việc chuyển giao quyền kiểm soát hàng hóa luôn được thực hiện tại 1 thời điểm:


22

Theo IFRS, doanh thu được ghi nhận khi:


23

Ở Việt Nam, tổng doanh thu bán hàng trong kỳ là 1000 triệu đồng, trong đó thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp là 40 triệu, chiết khấu thương mại là 10 triệu, khoản giảm giá hàng bán là 30 triệu. Chỉ tiêu doanh thu bán hàng trong kỳ là:


24

Công ty CP là nhà bán lẻ các thiết bị gia dụng và cung cấp dịch vụ sửa chữa trong 3 năm. Mặc dù công ty CP bán sản phẩm theo phương thức trả góp, các dịch vụ sửa chữa đều được tính phí và thu ngay tại thời điểm bán hàng. Số tiền thu được từ các hợp đồng dịch vụ sửa chữa được ghi nhận là:


25

Vật liệu thừa cuối kỳ trước từ sản xuất để lại phân xưởng sản xuất kỳ này sử dụng để sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:


26

Vật liệu thừa cuối kỳ từ sản xuất để lại xưởng kế toán ghi:


27

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ để sản xuất hai loại sản phẩm A và B là 120 triệu được phân bổ theo tiêu thức số lượng sản phẩm. Biết rằng sản phẩm A hoàn thành 1000 sản phẩm, sản phẩm B hoàn thành 500 sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho sản phẩm A là:


28

Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:


29

Doanh nghiệp đã trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nay thực tế phát sinh, ghi:


30

Khi hàng hóa A được trao đổi để lấy hàng hóa B cùng một giá trị (biết A khác B) thì việc trao đổi này được coi là:


Trắc Nghiệm Môn Kế Toán Tài Chính 1 Chương 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Môn Kế Toán Tài Chính 1 Chương 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Môn Kế Toán Tài Chính 1 Chương 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Doanh nghiệp bán hàng trả chậm, lãi trả chậm được hưởng hạch toán vào:

Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu khác

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Câu 2:

Khoản hoa hồng chi cho đại lý, doanh nghiệp hạch toán vào:

TK 811

TK 642

TK 641

TK 635

Câu 3:

Những chi phí nào sau đây không được ghi nhận là khoản giảm doanh thu?

Thuế XK

Thuế TTĐB

Thuế GTGT khấu trừ

Câu 4:

Khoản hoàn nhập do lập chi phí dự phòng sản phẩm đối với doanh nghiệp xây lắp hạch toán vào:

có TK 641

có TK 642

có TK 515

có TK 711

Câu 5:

Khi nhận hàng ký gửi căn cứ giá trị ghi trong hợp đồng:

Nợ TK 156/có TK 641

Nợ TK 156/có TK 3387

Nợ TK 156/có TK 131

Nợ TK 003

Câu 6:

Phản ánh thuế XK, TTĐB phải nộp, kế toán hạch toán:

NỢ TK 511/CÓ TK 3332, 3333

NỢ TK 711/CÓ TK 3332, 3333

NỢ TK 3332, 3333/CÓ TK 642

NỢ TK 641/CÓ TK 3332, 3333

Câu 7:

Nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê BĐS đầu tư cho nhiều kỳ, doanh nghiệp tiến hành phân bổ kỳ đầu tiên, GTGT khấu trừ:

NỢ TK 111, 112/CÓ TK 3387, 3331, NỢ TK 3387/CÓ TK 5113

NỢ TK 111, 112/CÓ TK 3387, 333, NỢ TK 3387/CÓ TK 5117

NỢ TK 111, 112/CÓ TK 3387, 3331, NỢ TK 3387/CÓ TK 5112

NỢ TK 111, 112/CÓ TK 3387, 3331, NỢ TK 3387/CÓ TK 515

Câu 8:

Nhận tiền của khách hàng về cho thuê BĐS đầu tư theo từng kỳ, GTGT khấu trừ:

NỢ TK 111, 112/CÓ TK 3387, 3331, NỢ TK 3331, 3387/CÓ TK 5117

NỢ TK 111, 112/CÓ TK 5117, 3331

NỢ TK 131/CÓ TK 5117, 3331, NỢ TK 111/CÓ TK 131

NỢ TK 111, 112/CÓ TK 3387, 3331, NỢ TK 3387/CÓ TK 515

Câu 9:

Chi phí có liên quan đến cho thuê BĐS đầu tư ghi nhận vào:

TK 632

TK 641

TK 642

TK 811

Câu 10:

Xuất 1000 sản phẩm gửi đại lý, giá xuất kho 100.000đ/sản phẩm. Giá bán chưa thuế quy định cho đại lý 150.000đ/sản phẩm. Thuế GTGT 10%. Hoa hồng cho đại lý 5%/giá chưa thuế, kế toán ghi:

NỢ TK 632: 100 triệu/CÓ TK 155: 100 triệu, NỢ TK 111: 157.5 triệu/NỢ TK 641: 7.5 triệu/CÓ TK 511: 150 triệu, CÓ TK 3331: 15 triệu

NỢ TK 157: 100 triệu/CÓ TK 155: 100 triệu, NỢ TK 111: 157.5 triệu/NỢ TK 641: 7.5 triệu/CÓ TK 511: 150 triệu, CÓ TK 3331: 15 triệu

NỢ TK 157: 100 triệu/CÓ TK 155: 100 triệu

Nợ TK 632: 100 triệu/CÓ TK 155: 100 triệu

Câu 11:

Doanh nghiệp xuất 1000 sản phẩm giá xuất kho 500.000đ/sản phẩm, giá bán 700.000đ/sản phẩm. Góp vốn liên doanh. Sản phẩm này được hội đồng liên doanh định giá là 450.000đ/sản phẩm, kế toán hạch toán:

NỢ 222: 700 triệu/CÓ 155: 700 triệu

NỢ 222: 500 triệu/CÓ 155: 500 triệu

NỢ 222: 450 triệu, NỢ 811: 250 triệu/CÓ 155: 700 triệu

NỢ 222: 450 triệu, NỢ 811: 50 triệu/CÓ 155: 500 triệu

Câu 12:

Doanh nghiệp là đại lý chi tiền mặt trả cho công ty tiền bán hộ sản phẩm sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng, kế toán ghi:

NỢ 3388/CÓ 511, CÓ 111

NỢ 641/CÓ 511, CÓ 3331, CÓ 111/CÓ 632: 10 triệu

NỢ 632: 20 triệu/CÓ 159: 20 triệu

NỢ 159: 20 triệu/CÓ 632: 20 triệu

Câu 13:

Thu tiền vi phạm hợp đồng của khách hàng bằng cách cấn trừ vào khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn là 2.000.000đ, kế toán hạch toán:

NỢ 338: 2.000.000/CÓ 711: 2.000.000

NỢ 338: 2.000.000/CÓ 511: 2.000.000

NỢ 144: 2.000.000/CÓ 515: 2.000.000

NỢ 144: 2.000.000/CÓ 711: 2.000.000

Câu 14:

Khoản nợ khó đòi xóa sổ nay đòi được, kế toán ghi nhận:

TK 511

TK 515

TK 711

TK 642

Câu 15:

Bán TSCĐ thu bằng TGNH, giá chưa thuế 40 triệu, thuế GTGT 10%:

NỢ 112: 44 triệu/CÓ 711: 40 triệu, CÓ 3331: 4 triệu

NỢ 112: 44 triệu/CÓ 511: 40 triệu, CÓ 3331: 4 triệu

NỢ 112: 44 triệu/CÓ 515: 40 triệu, CÓ 3331: 4 triệu

03 câu đều đúng

Câu 16:

Doanh nghiệp nhận khoản bồi thường từ công ty bảo hiểm là 100 triệu về khoản bảo hiểm hỏa hoạn bằng TGNH, kế toán ghi:

NỢ TK 112: 100 triệu/CÓ TK 711: 100 triệu

NỢ TK 112: 100 triệu/CÓ TK 511: 100 triệu

NỢ TK 112: 100 triệu/CÓ TK 515: 100 triệu

03 câu đều sai

Câu 17:

Công ty K có tình hình ngày 31/12/2019 Tài sản: 400,000; nợ phải trả 260,000. Biết ngày 1/1/2019 có khoản vốn chủ 100,000; Chi cổ tức 10,000. Vậy lợi nhuận hoặc lỗ sẽ là:

140,000

50,000

-40,000

40,000

Câu 18:

Phát biểu nào sau đây đúng:

Ghi nhật ký rồi mới lập báo cáo

Tài khoản chữ T được sử dụng phổ biến ở doanh nghiệp

Căn cứ vào sổ nhật ký lập bảng cân đối thử

Ghi Nợ một tài khoản phải ghi nợ một tài khoản liên quan

Câu 19:

Dịch vụ đã thực hiện nhưng chưa lập hoá đơn đòi tiền 4,000 sẽ lập bút toán như sau:

Nợ phải trả người bán/ Có doanh thu dịch vụ

Nợ Tiền/ Có Doanh thu dịch vụ

Nợ phải thu khách hàng/ Có doanh thu dịch vụ

Nợ Tiền/ Có doanh thu bán hàng

Câu 20:

Căn cứ lập báo cáo tài chính là:

Bảng cân đối thử sau khoá sổ

Nhật ký chung

Bảng cân đối thử

Bảng cân đối thử sau điều chỉnh

Câu 21:

Việc chuyển giao quyền kiểm soát hàng hóa luôn được thực hiện tại 1 thời điểm:

Đúng

Sai

Câu 22:

Theo IFRS, doanh thu được ghi nhận khi:

Nghĩa vụ thực hiện được hoàn thành bằng việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế của hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng

Đơn vị đã xác định mức phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện riêng biệt trong hợp đồng

Nghĩa vụ thực hiện được hoàn thành bằng việc chuyển giao quyền kiểm soát hoặc dịch vụ cam kết cho khách hàng

Câu 23:

Ở Việt Nam, tổng doanh thu bán hàng trong kỳ là 1000 triệu đồng, trong đó thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp là 40 triệu, chiết khấu thương mại là 10 triệu, khoản giảm giá hàng bán là 30 triệu. Chỉ tiêu doanh thu bán hàng trong kỳ là:

960 triệu

920 triệu

Câu 24:

Công ty CP là nhà bán lẻ các thiết bị gia dụng và cung cấp dịch vụ sửa chữa trong 3 năm. Mặc dù công ty CP bán sản phẩm theo phương thức trả góp, các dịch vụ sửa chữa đều được tính phí và thu ngay tại thời điểm bán hàng. Số tiền thu được từ các hợp đồng dịch vụ sửa chữa được ghi nhận là:

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Nợ phải trả

Doanh thu bán hàng

Doanh thu hoạt động xây dựng

Câu 25:

Vật liệu thừa cuối kỳ trước từ sản xuất để lại phân xưởng sản xuất kỳ này sử dụng để sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 621, Có TK 152 (ghi âm)

Nợ TK 621, Có TK 152

Nợ TK 152, Có TK 627

Nợ TK 152, Có TK 154

Câu 26:

Vật liệu thừa cuối kỳ từ sản xuất để lại xưởng kế toán ghi:

Nợ TK 621, Có TK 152

Nợ TK 621, Có TK 152

Nợ TK 152, Có TK 627

Nợ TK 152, Có TK 154

Câu 27:

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ để sản xuất hai loại sản phẩm A và B là 120 triệu được phân bổ theo tiêu thức số lượng sản phẩm. Biết rằng sản phẩm A hoàn thành 1000 sản phẩm, sản phẩm B hoàn thành 500 sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho sản phẩm A là:

40 triệu

50 triệu

80 triệu

70 triệu

Câu 28:

Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 622, Có TK 335

Nợ TK 622, Có TK 334

Nợ TK 334, Có TK 335

Nợ TK 335, Có TK 334

Câu 29:

Doanh nghiệp đã trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nay thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 622, Có TK 335

Nợ TK 335, Có TK 622

Nợ TK 334, Có TK 335

Nợ TK 335, Có TK 334

Câu 30:

Khi hàng hóa A được trao đổi để lấy hàng hóa B cùng một giá trị (biết A khác B) thì việc trao đổi này được coi là:

Một giao dịch tạo ra doanh thu

Một giao dịch không tạo ra doanh thu

Một giao dịch tạo ra thu nhập khác

Không câu nào đúng

Scroll to top