Trắc Nghiệm Bệnh Học Truyền Nhiễm – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 35 câu
Thời gian: 40 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Bệnh học truyền nhiễm
Trường: Đại học Y Hà Nội
Người ra đề: PGS. TS. Phạm Ngọc Đính
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên bệnh học truyền nhiễm

Trắc nghiệm bệnh học truyền nhiễm – Đề 7 là một trong những đề thi thuộc môn Bệnh học truyền nhiễm của nhiều trường đại học y khoa uy tín, tiêu biểu như Đại học Y Hà Nội. Đề thi này do PGS. TS. Phạm Ngọc Đính, một chuyên gia đầu ngành về bệnh học truyền nhiễm, biên soạn nhằm đánh giá kiến thức của sinh viên về các bệnh lây truyền qua đường hô hấp, tiêu hóa và máu. Nội dung đề tập trung vào các bệnh như lao phổi, viêm màng não, HIV/AIDS và các bệnh nhiệt đới phổ biến.

Đề thi này phù hợp cho sinh viên năm 3 ngành Y đa khoa, yêu cầu sinh viên cần có nền tảng vững chắc về cơ chế bệnh sinh, phương pháp chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về đề thi và tham gia kiểm tra ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Nhiễm khuẩn huyết thường gặp sau bệnh lý ngoại khoa như:

  • Gãy xương kín

  • Viêm tuỷ xương

  • Chấn thương sọ não

  • Viêm tắc tĩnh mạch


2

Nhiễm khuẩn huyết thường gặp sau bệnh lý sản khoa như:

  • Sót nhau sau sinh

  • Viêm phần phụ

  • Chửa ngoài tử cung

  • Rối loạn tiền mãn kinh


3

Nhiễm khuẩn huyết thường gặp sau bệnh lý nội khoa như:

  • Viêm dạ dày

  • Viêm phổi

  • Viêm cơ tim

  • Viêm cầu thận cấp


4

Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu thường là:

  • Do viêm tắc tĩnh mạch

  • Do viêm nội tâm mạc cấp

  • Do viêm nội tâm mạc bán cấp

  • Đường bạch huyết


5

Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết do liên cầu thường là:

  • Do viêm tắc tĩnh mạch

  • Nhiễm trùng đường tiểu

  • Do viêm nội tâm mạc

  • Đường bạch huyết


6

Triệu chứng lâm sàng thời kỳ khởi phát nhiễm khuẩn huyết thường gặp là:

  • Triệu chứng thường khởi phát không rõ ràng

  • Dấu hiệu của nhiễm khuẩn tại chỗ (Nóng, đỏ, sưng, đau)

  • Sốt cao

  • Amygdale sưng to


7

Triệu chứng lâm sàng thời kỳ khởi phát nhiễm khuẩn huyết cần đặc biệt lưu ý là:

  • Dấu hiệu của nhiễm khuẩn tại chỗ (Nóng, đỏ, sưng, đau)

  • Dấu hiệu viêm tắc tĩnh mạch liên quan trực tiếp đến ổ nhiễm trùng khởi điểm

  • Triệu chứng ở cơ quan bị bệnh đã có từ trước trong tiền sử

  • Sốt cao


8

Triệu chứng khởi phát gây nhiễm khuẩn huyết sau nhổ răng là:

  • Amygdale sưng

  • Sưng phù mặt, hàm, sốt cao

  • Đau vùng họng

  • Mắt lồi


9

Nhiễm khuẩn huyết thường không gây biến chứng sau:

  • Biến chứng tim phổi: Giảm PaO2 động mạch, hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)

  • Suy tim cấp

  • Suy chức năng cơ tim: tụt huyết áp và tử vong

  • Giảm thể tích máu


10

Biến chứng nặng và thường gặp của nhiễm khuẩn huyết là:

  • Choáng nhiễm khuẩn và suy đa phủ tạng

  • Biến chứng tim phổi: Giảm PO2 động mạch

  • Biến chứng tim phổi: hội chứng suy hô hấp cấp

  • Biến chứng thận: tiểu ít, protein niệu, viêm cầu thận cấp, hoại tử vỏ thận


11

Biến chứng nặng nhất của nhiễm khuẩn huyết là:

  • Viêm màng não

  • Ap xe phổi

  • Choáng nhiễm khuẩn

  • Áp xe đa cơ


12

Biến chứng thường gặp nhất của nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu là:

  • Viêm màng não

  • Choáng nhiễm khuẩn

  • Vàng da, hội chứng gan thận

  • Áp xe đa cơ


13

Biến chứng ít gặp của nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu là:

  • Viêm màng não

  • Áp xe phổi

  • Sốc lạnh (sốc nhiễm khuẩn)

  • Áp xe đa cơ


14

Thái độ xử trí sớm một nhiễm khuẩn huyết gồm:

  • Đợi kết quả xét nghiệm rồi xử lý, tránh sai lầm

  • Tiến hành điều trị ngay không cần xét nghiệm hoặc kết quả xét nghiệm

  • Tiến hành khẩn trương, lấy mẫu nghiệm và xét nghiệm rồi điều trị ngay

  • Điều trị đặc hiệu ngay không cần xét nghiệm


15

Một bệnh nhân có nhọt ở ngoài da, động tác sau đây là có hại:

  • Cho uống thuốc kháng sinh

  • Bôi thuốc sát khuẩn tại chỗ

  • Hoàn toàn không bôi thuốc gì tại chỗ

  • Nặn non hoặc gây sang chấn


16

Một bệnh nhân có nhọt ở ngoài da, loại thuốc sau đây là không nên dùng:

  • Cho uống thuốc kháng sinh

  • Bôi thuốc sát khuẩn tại chỗ

  • Uống corticoide

  • Hoàn toàn không bôi thuốc gì tại chỗ


17

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu là:

  • Chọn Penicillin, đường truyền tĩnh mạch, liều cao, vì tụ cầu nhạy cảm tốt

  • Kháng sinh kìm khuẩn

  • Liều thông thường

  • Dùng kháng sinh đặc hiệu theo kháng sinh đồ


18

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu là:

  • Phối hợp kháng sinh ngay vì bệnh thường nặng và hay có biến chứng sốc

  • Chọn Penicillin, đường truyền tĩnh mạch, liều cao

  • Kháng sinh kìm khuẩn

  • Liều thông thường


19

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết mà cấy máu không mọc vi khuẩn gây bệnh là:

  • Đường truyền tĩnh mạch, có thể phối hợp kháng sinh, chọn kháng sinh dựa vào đặc điểm dịch tễ học của từng vùng và kinh nghiệm trước đó

  • Chọn Penicillin, đường truyền tĩnh mạch, liều cao, hơn nữa là loại thuốc rẻ tiền, dễ kiếm

  • Kháng sinh kìm khuẩn

  • Liều thông thường


20

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết là:

  • Kháng sinh kìm khuẩn

  • Kháng sinh diệt khuẩn

  • Đường uống, liều cao

  • Liều thông thường


21

Trong điều trị nhiễm khuẩn huyết vai trò quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân là:

  • Tuân thủ tốt chế độ điều trị

  • Giải quyết những khó khăn về cuộc sống bệnh nhân

  • Hướng dẫn cho bệnh nhân về chuyên môn

  • Hỗ trợ từ gia đình về kinh tế


22

Chẩn đoán giai đoạn khởi phát nhiễm khuẩn huyết chủ yếu dựa vào dấu hiệu sốt, gan, lách, hạch sưng?

  • Đúng

  • Sai


23

Chẩn đoán giai đoạn toàn phát nhiễm khuẩn huyết chủ yếu dựa vào dấu hiệu ổ nhiễm khuẩn tiên phát?

  • Đúng

  • Sai


24

Chẩn đoán xác định nhiễm khuẩn huyết dựa vào cấy máu:

  • Đúng

  • Sai


25

Sốc nhiễm khuẩn có thể xảy ra trong các trường hợp sau:

  • Sốc do giảm thể tích máu như do chảy máu sau chấn thương

  • Sốc do do trực khuẩn gram (-)

  • Sốc do thoát huyết tương do sốt xuất huyết, sốt mò nặng

  • Sốc do tiêu chảy nặng: Tả, nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn do độc tố


26

Đa số (2/3) trường hợp sốc nhiễm khuẩn là do:

  • Não mô cầu

  • Virus

  • Vi khuẩn kỵ khí Clostridia

  • Vi khuẩn gram (- )


27

Sốc nhiễm khuẩn ít gặp hơn ở:

  • Não mô cầu

  • E. Coli

  • Vi khuẩn gram (- )

  • Vi khuẩn kỵ khí Clostridia


28

Sốc nhiễm khuẩn xảy ra ở cơ địa:

  • Suy giảm miễn dịch

  • Phẫu thuật đường tiết niệu

  • Nội soi ổ bụng

  • Đặt nội khí quản


29

Triệu chứng lâm sàng sốc nhiễm khuẩn gồm:

  • Lách lớn

  • Tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc

  • Có vết thương ngoài da

  • Viêm màng não


30

Biểu hiện thần kinh ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thường có:

  • Mạch nhanh, huyết áp thấp

  • Rối loạn ý thức, kích thích, vật vã, ý thức u ám, sau đó hôn mê

  • Sốt cao dao động, rét run, thở nhanh

  • Phát ban ngoài da (như sốc do não mô cầu)


31

Dấu hiệu lâm sàng có giá trị chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn là:

  • Mạch nhanh nhẹ, huyết áp tụt, kẹp

  • Rối loạn ý thức, kích thích, vật vã, ý thức u ám, sau đó hôn mê

  • Sốt cao dao động, rét run

  • Phát ban ngoài da (như sốc do não mô cầu)


32

Biểu hiện rối loạn tưới máu mô ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thường có:

  • Mạch nhanh, huyết áp thấp

  • Nổi vân tím và đầu chi lạnh, và tím tái

  • Rối loạn ý thức, kích thích, vật vã, ý thức u ám, sau đó hôn mê

  • Sốt cao dao động, rét run, thở nhanh


33

Đặc điểm lâm sàng của sốc nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm là:

  • Hội chứng gan thận

  • Sốt cao liên tục

  • Bệnh nhân có tiền sử viêm xoang

  • Da ẩm lạnh, xanh tím chi, tụt huyết áp, mạch khó bắt


34

Đặc điểm lâm sàng điển hình của sốc nhiễm khuẩn do não mô cầu là:

  • Thường gặp ở người lớn

  • Sốt, ớn lạnh, nhiệt độ 39 độ C hoặc cao hơn

  • Phát ban kiểu hoại tử trên da

  • Da ẩm lạnh, xanh tím chi


35

Sốc nhiễm khuẩn diễn biến nặng sẽ có biểu hiện:

  • Nhiễm toan, suy thận cấp, hội chứng ARDS, suy tim cấp, đông máu nội mạch rải rác và xuất huyết phủ tạng

  • Mạch nhanh, nhẹ

  • Huyết áp tụt

  • Rối loạn vận mạch

Trắc Nghiệm Bệnh Học Truyền Nhiễm – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/35
Thời gian còn lại
40:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Nhiễm khuẩn huyết thường gặp sau bệnh lý ngoại khoa như:


2

Nhiễm khuẩn huyết thường gặp sau bệnh lý sản khoa như:


3

Nhiễm khuẩn huyết thường gặp sau bệnh lý nội khoa như:


4

Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu thường là:


5

Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết do liên cầu thường là:


6

Triệu chứng lâm sàng thời kỳ khởi phát nhiễm khuẩn huyết thường gặp là:


7

Triệu chứng lâm sàng thời kỳ khởi phát nhiễm khuẩn huyết cần đặc biệt lưu ý là:


8

Triệu chứng khởi phát gây nhiễm khuẩn huyết sau nhổ răng là:


9

Nhiễm khuẩn huyết thường không gây biến chứng sau:


10

Biến chứng nặng và thường gặp của nhiễm khuẩn huyết là:


11

Biến chứng nặng nhất của nhiễm khuẩn huyết là:


12

Biến chứng thường gặp nhất của nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu là:


13

Biến chứng ít gặp của nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu là:


14

Thái độ xử trí sớm một nhiễm khuẩn huyết gồm:


15

Một bệnh nhân có nhọt ở ngoài da, động tác sau đây là có hại:


16

Một bệnh nhân có nhọt ở ngoài da, loại thuốc sau đây là không nên dùng:


17

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu là:


18

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu là:


19

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết mà cấy máu không mọc vi khuẩn gây bệnh là:


20

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết là:


21

Trong điều trị nhiễm khuẩn huyết vai trò quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân là:


22

Chẩn đoán giai đoạn khởi phát nhiễm khuẩn huyết chủ yếu dựa vào dấu hiệu sốt, gan, lách, hạch sưng?


23

Chẩn đoán giai đoạn toàn phát nhiễm khuẩn huyết chủ yếu dựa vào dấu hiệu ổ nhiễm khuẩn tiên phát?


24

Chẩn đoán xác định nhiễm khuẩn huyết dựa vào cấy máu:


25

Sốc nhiễm khuẩn có thể xảy ra trong các trường hợp sau:


26

Đa số (2/3) trường hợp sốc nhiễm khuẩn là do:


27

Sốc nhiễm khuẩn ít gặp hơn ở:


28

Sốc nhiễm khuẩn xảy ra ở cơ địa:


29

Triệu chứng lâm sàng sốc nhiễm khuẩn gồm:


30

Biểu hiện thần kinh ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thường có:


31

Dấu hiệu lâm sàng có giá trị chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn là:


32

Biểu hiện rối loạn tưới máu mô ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thường có:


33

Đặc điểm lâm sàng của sốc nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm là:


34

Đặc điểm lâm sàng điển hình của sốc nhiễm khuẩn do não mô cầu là:


35

Sốc nhiễm khuẩn diễn biến nặng sẽ có biểu hiện:


Trắc Nghiệm Bệnh Học Truyền Nhiễm – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Bệnh Học Truyền Nhiễm – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Bệnh Học Truyền Nhiễm – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Nhiễm khuẩn huyết thường gặp sau bệnh lý ngoại khoa như:

Gãy xương kín

Viêm tuỷ xương

Chấn thương sọ não

Viêm tắc tĩnh mạch

Câu 2:

Nhiễm khuẩn huyết thường gặp sau bệnh lý sản khoa như:

Sót nhau sau sinh

Viêm phần phụ

Chửa ngoài tử cung

Rối loạn tiền mãn kinh

Câu 3:

Nhiễm khuẩn huyết thường gặp sau bệnh lý nội khoa như:

Viêm dạ dày

Viêm phổi

Viêm cơ tim

Viêm cầu thận cấp

Câu 4:

Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu thường là:

Do viêm tắc tĩnh mạch

Do viêm nội tâm mạc cấp

Do viêm nội tâm mạc bán cấp

Đường bạch huyết

Câu 5:

Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết do liên cầu thường là:

Do viêm tắc tĩnh mạch

Nhiễm trùng đường tiểu

Do viêm nội tâm mạc

Đường bạch huyết

Câu 6:

Triệu chứng lâm sàng thời kỳ khởi phát nhiễm khuẩn huyết thường gặp là:

Triệu chứng thường khởi phát không rõ ràng

Dấu hiệu của nhiễm khuẩn tại chỗ (Nóng, đỏ, sưng, đau)

Sốt cao

Amygdale sưng to

Câu 7:

Triệu chứng lâm sàng thời kỳ khởi phát nhiễm khuẩn huyết cần đặc biệt lưu ý là:

Dấu hiệu của nhiễm khuẩn tại chỗ (Nóng, đỏ, sưng, đau)

Dấu hiệu viêm tắc tĩnh mạch liên quan trực tiếp đến ổ nhiễm trùng khởi điểm

Triệu chứng ở cơ quan bị bệnh đã có từ trước trong tiền sử

Sốt cao

Câu 8:

Triệu chứng khởi phát gây nhiễm khuẩn huyết sau nhổ răng là:

Amygdale sưng

Sưng phù mặt, hàm, sốt cao

Đau vùng họng

Mắt lồi

Câu 9:

Nhiễm khuẩn huyết thường không gây biến chứng sau:

Biến chứng tim phổi: Giảm PaO2 động mạch, hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)

Suy tim cấp

Suy chức năng cơ tim: tụt huyết áp và tử vong

Giảm thể tích máu

Câu 10:

Biến chứng nặng và thường gặp của nhiễm khuẩn huyết là:

Choáng nhiễm khuẩn và suy đa phủ tạng

Biến chứng tim phổi: Giảm PO2 động mạch

Biến chứng tim phổi: hội chứng suy hô hấp cấp

Biến chứng thận: tiểu ít, protein niệu, viêm cầu thận cấp, hoại tử vỏ thận

Câu 11:

Biến chứng nặng nhất của nhiễm khuẩn huyết là:

Viêm màng não

Ap xe phổi

Choáng nhiễm khuẩn

Áp xe đa cơ

Câu 12:

Biến chứng thường gặp nhất của nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu là:

Viêm màng não

Choáng nhiễm khuẩn

Vàng da, hội chứng gan thận

Áp xe đa cơ

Câu 13:

Biến chứng ít gặp của nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu là:

Viêm màng não

Áp xe phổi

Sốc lạnh (sốc nhiễm khuẩn)

Áp xe đa cơ

Câu 14:

Thái độ xử trí sớm một nhiễm khuẩn huyết gồm:

Đợi kết quả xét nghiệm rồi xử lý, tránh sai lầm

Tiến hành điều trị ngay không cần xét nghiệm hoặc kết quả xét nghiệm

Tiến hành khẩn trương, lấy mẫu nghiệm và xét nghiệm rồi điều trị ngay

Điều trị đặc hiệu ngay không cần xét nghiệm

Câu 15:

Một bệnh nhân có nhọt ở ngoài da, động tác sau đây là có hại:

Cho uống thuốc kháng sinh

Bôi thuốc sát khuẩn tại chỗ

Hoàn toàn không bôi thuốc gì tại chỗ

Nặn non hoặc gây sang chấn

Câu 16:

Một bệnh nhân có nhọt ở ngoài da, loại thuốc sau đây là không nên dùng:

Cho uống thuốc kháng sinh

Bôi thuốc sát khuẩn tại chỗ

Uống corticoide

Hoàn toàn không bôi thuốc gì tại chỗ

Câu 17:

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu là:

Chọn Penicillin, đường truyền tĩnh mạch, liều cao, vì tụ cầu nhạy cảm tốt

Kháng sinh kìm khuẩn

Liều thông thường

Dùng kháng sinh đặc hiệu theo kháng sinh đồ

Câu 18:

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu là:

Phối hợp kháng sinh ngay vì bệnh thường nặng và hay có biến chứng sốc

Chọn Penicillin, đường truyền tĩnh mạch, liều cao

Kháng sinh kìm khuẩn

Liều thông thường

Câu 19:

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết mà cấy máu không mọc vi khuẩn gây bệnh là:

Đường truyền tĩnh mạch, có thể phối hợp kháng sinh, chọn kháng sinh dựa vào đặc điểm dịch tễ học của từng vùng và kinh nghiệm trước đó

Chọn Penicillin, đường truyền tĩnh mạch, liều cao, hơn nữa là loại thuốc rẻ tiền, dễ kiếm

Kháng sinh kìm khuẩn

Liều thông thường

Câu 20:

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết là:

Kháng sinh kìm khuẩn

Kháng sinh diệt khuẩn

Đường uống, liều cao

Liều thông thường

Câu 21:

Trong điều trị nhiễm khuẩn huyết vai trò quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân là:

Tuân thủ tốt chế độ điều trị

Giải quyết những khó khăn về cuộc sống bệnh nhân

Hướng dẫn cho bệnh nhân về chuyên môn

Hỗ trợ từ gia đình về kinh tế

Câu 22:

Chẩn đoán giai đoạn khởi phát nhiễm khuẩn huyết chủ yếu dựa vào dấu hiệu sốt, gan, lách, hạch sưng?

Đúng

Sai

Câu 23:

Chẩn đoán giai đoạn toàn phát nhiễm khuẩn huyết chủ yếu dựa vào dấu hiệu ổ nhiễm khuẩn tiên phát?

Đúng

Sai

Câu 24:

Chẩn đoán xác định nhiễm khuẩn huyết dựa vào cấy máu:

Đúng

Sai

Câu 25:

Sốc nhiễm khuẩn có thể xảy ra trong các trường hợp sau:

Sốc do giảm thể tích máu như do chảy máu sau chấn thương

Sốc do do trực khuẩn gram (-)

Sốc do thoát huyết tương do sốt xuất huyết, sốt mò nặng

Sốc do tiêu chảy nặng: Tả, nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn do độc tố

Câu 26:

Đa số (2/3) trường hợp sốc nhiễm khuẩn là do:

Não mô cầu

Virus

Vi khuẩn kỵ khí Clostridia

Vi khuẩn gram (- )

Câu 27:

Sốc nhiễm khuẩn ít gặp hơn ở:

Não mô cầu

E. Coli

Vi khuẩn gram (- )

Vi khuẩn kỵ khí Clostridia

Câu 28:

Sốc nhiễm khuẩn xảy ra ở cơ địa:

Suy giảm miễn dịch

Phẫu thuật đường tiết niệu

Nội soi ổ bụng

Đặt nội khí quản

Câu 29:

Triệu chứng lâm sàng sốc nhiễm khuẩn gồm:

Lách lớn

Tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc

Có vết thương ngoài da

Viêm màng não

Câu 30:

Biểu hiện thần kinh ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thường có:

Mạch nhanh, huyết áp thấp

Rối loạn ý thức, kích thích, vật vã, ý thức u ám, sau đó hôn mê

Sốt cao dao động, rét run, thở nhanh

Phát ban ngoài da (như sốc do não mô cầu)

Câu 31:

Dấu hiệu lâm sàng có giá trị chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn là:

Mạch nhanh nhẹ, huyết áp tụt, kẹp

Rối loạn ý thức, kích thích, vật vã, ý thức u ám, sau đó hôn mê

Sốt cao dao động, rét run

Phát ban ngoài da (như sốc do não mô cầu)

Câu 32:

Biểu hiện rối loạn tưới máu mô ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thường có:

Mạch nhanh, huyết áp thấp

Nổi vân tím và đầu chi lạnh, và tím tái

Rối loạn ý thức, kích thích, vật vã, ý thức u ám, sau đó hôn mê

Sốt cao dao động, rét run, thở nhanh

Câu 33:

Đặc điểm lâm sàng của sốc nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm là:

Hội chứng gan thận

Sốt cao liên tục

Bệnh nhân có tiền sử viêm xoang

Da ẩm lạnh, xanh tím chi, tụt huyết áp, mạch khó bắt

Câu 34:

Đặc điểm lâm sàng điển hình của sốc nhiễm khuẩn do não mô cầu là:

Thường gặp ở người lớn

Sốt, ớn lạnh, nhiệt độ 39 độ C hoặc cao hơn

Phát ban kiểu hoại tử trên da

Da ẩm lạnh, xanh tím chi

Câu 35:

Sốc nhiễm khuẩn diễn biến nặng sẽ có biểu hiện:

Nhiễm toan, suy thận cấp, hội chứng ARDS, suy tim cấp, đông máu nội mạch rải rác và xuất huyết phủ tạng

Mạch nhanh, nhẹ

Huyết áp tụt

Rối loạn vận mạch

Scroll to top