Trắc nghiệm bệnh lý học – đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Bệnh lý học
Trường: Đại học Y Hà Nội
Người ra đề: PGS.TS. Nguyễn Văn Minh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Bệnh lý học – đề 1 là một trong những đề thi thuộc môn Bệnh lý học, được biên soạn nhằm kiểm tra kiến thức của sinh viên y khoa về các cơ chế, nguyên nhân và biểu hiện của các bệnh lý thường gặp. Đề thi này thường được sử dụng tại các trường đại học y dược như Trường Đại học Y Hà Nội. Đề thi được soạn bởi PGS.TS. Nguyễn Văn Minh, một giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu Bệnh lý học tại Đại học Y Hà Nội, năm 2023. Đối tượng của đề thi là sinh viên năm thứ ba thuộc các ngành Y đa khoa, Răng hàm mặt, và Dược học. Để làm tốt đề thi này, sinh viên cần có kiến thức vững vàng về các nguyên lý cơ bản của bệnh lý, các phản ứng viêm, và sự thay đổi bệnh lý ở mức độ tế bào và mô. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Giun đũa ký sinh ở:

  • Dạ dày

  • Tá tràng

  • Ruột non

  • Ruột già


2

Giun đũa gây triệu chứng:

  • Chán ăn, tiêu chảy, đau bụng vùng hạ vị

  • Buồn nôn, nôn, ăn chậm tiêu, đau bụng quanh rốn

  • Táo bón, ăn khó tiêu, đau vùng thượng vị

  • Tiêu chảy xem kẽ táo bón, đau vùng hạ sườn phải.


3

Triệu chứng nào dưới đây là biểu hiện của giun đũa?

  • Ăn chậm tiêu

  • Đau bụng lâm râm quanh rốn

  • Có thể đi cầu ra giun

  • Tất cả đều đúng


4

Điều trị giun đũa bằng Mebendazol (Vermox) với liều như sau:

  • 50 mg x 1 lần/ngày x 1 ngày

  • 100 mg x 2 lần/ngày x 3 ngày

  • 200 mg x 4 lần/ngày x 6 ngày

  • 400 mg x 8 lần/ngày x 12 ngày


5

Điều trị giun đũa bằng Piperazin với liều như sau:

  • 3 gram/ngày x 3 ngày/liều đối với người lớn

  • 0,2 gram/ngày x 3 ngày/liều đối với người lớn

  • 3 gram/ngày x 3 ngày/liều đối với trẻ em

  • Tất cả đều đúng


6

Điều trị giun đũa ở người lớn bằng Piperazin với liều như sau:

  • 1 gram/ngày x 1 ngày/liều

  • 2 gram/ngày x 2 ngày/liều

  • 3 gram/ngày x 3 ngày/liều

  • 4 gram/ngày x 4 ngày/liều


7

Điều trị giun đũa ở trẻ em bằng Piperazin với liều như sau:

  • 0,1 gram/tuổi/ngày x 2 ngày/liều

  • 0,2 gram/tuổi/ngày x 3 ngày/liều

  • 0,3 gram/tuổi/ngày x 4 ngày/liều

  • 0,4 gram/tuổi/ngày x 5 ngày/liều


8

Bệnh giun móc ký sinh ở:

  • Dạ dày

  • Tá tràng

  • Ruột non

  • Ruột già


9

Biểu hiện của Giun móc?

  • Tiết nội độc tố và ngoại độc tố, chất ức chế cơ, thần kinh

  • Hút máu đồng thời tiết ra chất chống đông máu, chất ức chế cơ quan tạo máu

  • Tiết độc tố đồng thời tiết ra chất gây táo bón, chất ức chế hô hấp

  • Hút chất dinh dưỡng đồng thời tiết ra chất gây tiêu chảy, chất ức chế hệ thần kinh


10

Mebendazol điều trị giun móc với liều sau:

  • Viên 50 mg x 1 lần/ngày x 1 ngày

  • Viên 100 mg x 2 lần/ngày x 3 ngày

  • Viên 200 mg x 4 lần/ngày x 6 ngày

  • Viên 400 mg x 6 lần/ngày x 9 ngày


11

Thấp tim là một dạng của bệnh:

  • Viêm cột sống

  • Thấp khớp cấp

  • Viêm đa khớp

  • Dính khớp


12

Tác nhân gây bệnh thấp tim:

  • Liên cầu

  • Tụ cầu

  • Phế cầu

  • Song cầu


13

Thấp tim và thấp khớp cấp thường xảy ra sau khi bị:

  • Viêm tai giữa

  • Viêm kết mạc

  • Viêm xoang

  • Viêm mũi họng


14

Tetrachloetylen điều trị giun móc:

  • Tetrachloetylen 1 ml, cứ 5 phút uống 0,25 ml

  • Tetrachloetylen 2 ml, cứ 10 phút uống 0,5 ml

  • Tetrachloetylen 3 ml, cứ 15 phút uống 1 ml

  • Tetrachloetylen 4 ml, cứ 20 phút uống 1,5 ml


15

Tác nhân gây bệnh thấp tim biểu hiện nào dưới đây:

  • Siêu vi trùng

  • Ký sinh trùng

  • Vi trùng

  • Nấm


16

Tác nhân gây bệnh thấp tim trong nhóm nào:

  • Liên cầu khuẩn tán huyết nhóm A

  • Liên cầu khuẩn tán huyết nhóm B

  • Liên cầu khuẩn tán huyết nhóm C

  • Liên cầu khuẩn tán huyết nhóm D


17

Giun kim ký sinh ở:

  • Thực quản

  • Dạ dày

  • Tá tràng

  • Ruột non


18

Ruột thừa là một đoạn ruột:

  • Dài 2 – 3 cm, nằm ở góc hồi manh tràng

  • Dài 3 – 4 cm, nằm ở góc hồi manh tràng

  • Dài 4 – 5 cm, nằm ở góc hồi manh tràng

  • Dài 5 – 6 cm, nằm ở góc hồi manh tràng


19

Thấp tim và thấp khớp cấp thường xảy ra sau viêm mũi họng:

  • ½ – 1 tuần

  • 1 – 2 tuần

  • 2 – 4 tuần

  • 4 – 8 tuần


20

Đặc điểm của Ruột thừa:

  • Nằm ở góc hồi manh tràng

  • Nằm ở góc đại tràng sigma

  • Nằm ở góc đại tràng Phải

  • Nằm ở góc đại tràng Trái


21

Thấp tim và thấp khớp cấp thường xảy ra sau viêm mũi họng vào khoảng thời gian:

  • 1 – 2 giờ

  • 1 – 2 ngày

  • 1 – 2 tuần

  • 1 – 2 tháng


22

Biểu hiện của Viêm ruột thừa:

  • Là một cấp cứu hiếm nhất gặp trong các bệnh ngoại khoa

  • Là một cấp cứu thường gặp nhất trong các bệnh ngoại khoa

  • Là một cấp cứu hiếm nhất gặp trong các bệnh nội khoa

  • Là một cấp cứu thường gặp nhất trong các bệnh nội khoa


23

Triệu chứng lâm sàng của viêm ruột thừa lúc đầu:

  • Đau bụng vùng thượng vị

  • Đau bụng vùng hạ vị

  • Đau bụng vùng hố chậu phải

  • Đau bụng vùng hố chậu trái


24

Triệu chứng lâm sàng của viêm ruột thừa lúc sau:

  • Đau bụng vùng thượng vị

  • Đau bụng vùng hạ vị

  • Đau bụng vùng hố chậu phải

  • Đau bụng vùng hố chậu trái


25

Bệnh nhân thấp tim có tình trạng sốt:

  • 37,5 – 38o C

  • 38 – 39o C

  • 39 – 40o C

  • 40 – 41o C

Trắc nghiệm bệnh lý học – đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Giun đũa ký sinh ở:


2

Giun đũa gây triệu chứng:


3

Triệu chứng nào dưới đây là biểu hiện của giun đũa?


4

Điều trị giun đũa bằng Mebendazol (Vermox) với liều như sau:


5

Điều trị giun đũa bằng Piperazin với liều như sau:


6

Điều trị giun đũa ở người lớn bằng Piperazin với liều như sau:


7

Điều trị giun đũa ở trẻ em bằng Piperazin với liều như sau:


8

Bệnh giun móc ký sinh ở:


9

Biểu hiện của Giun móc?


10

Mebendazol điều trị giun móc với liều sau:


11

Thấp tim là một dạng của bệnh:


12

Tác nhân gây bệnh thấp tim:


13

Thấp tim và thấp khớp cấp thường xảy ra sau khi bị:


14

Tetrachloetylen điều trị giun móc:


15

Tác nhân gây bệnh thấp tim biểu hiện nào dưới đây:


16

Tác nhân gây bệnh thấp tim trong nhóm nào:


17

Giun kim ký sinh ở:


18

Ruột thừa là một đoạn ruột:


19

Thấp tim và thấp khớp cấp thường xảy ra sau viêm mũi họng:


20

Đặc điểm của Ruột thừa:


21

Thấp tim và thấp khớp cấp thường xảy ra sau viêm mũi họng vào khoảng thời gian:


22

Biểu hiện của Viêm ruột thừa:


23

Triệu chứng lâm sàng của viêm ruột thừa lúc đầu:


24

Triệu chứng lâm sàng của viêm ruột thừa lúc sau:


25

Bệnh nhân thấp tim có tình trạng sốt:


Trắc nghiệm bệnh lý học – đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm bệnh lý học – đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm bệnh lý học – đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Giun đũa ký sinh ở:

Dạ dày

Tá tràng

Ruột non

Ruột già

Câu 2:

Giun đũa gây triệu chứng:

Chán ăn, tiêu chảy, đau bụng vùng hạ vị

Buồn nôn, nôn, ăn chậm tiêu, đau bụng quanh rốn

Táo bón, ăn khó tiêu, đau vùng thượng vị

Tiêu chảy xem kẽ táo bón, đau vùng hạ sườn phải.

Câu 3:

Triệu chứng nào dưới đây là biểu hiện của giun đũa?

Ăn chậm tiêu

Đau bụng lâm râm quanh rốn

Có thể đi cầu ra giun

Tất cả đều đúng

Câu 4:

Điều trị giun đũa bằng Mebendazol (Vermox) với liều như sau:

50 mg x 1 lần/ngày x 1 ngày

100 mg x 2 lần/ngày x 3 ngày

200 mg x 4 lần/ngày x 6 ngày

400 mg x 8 lần/ngày x 12 ngày

Câu 5:

Điều trị giun đũa bằng Piperazin với liều như sau:

3 gram/ngày x 3 ngày/liều đối với người lớn

0,2 gram/ngày x 3 ngày/liều đối với người lớn

3 gram/ngày x 3 ngày/liều đối với trẻ em

Tất cả đều đúng

Câu 6:

Điều trị giun đũa ở người lớn bằng Piperazin với liều như sau:

1 gram/ngày x 1 ngày/liều

2 gram/ngày x 2 ngày/liều

3 gram/ngày x 3 ngày/liều

4 gram/ngày x 4 ngày/liều

Câu 7:

Điều trị giun đũa ở trẻ em bằng Piperazin với liều như sau:

0,1 gram/tuổi/ngày x 2 ngày/liều

0,2 gram/tuổi/ngày x 3 ngày/liều

0,3 gram/tuổi/ngày x 4 ngày/liều

0,4 gram/tuổi/ngày x 5 ngày/liều

Câu 8:

Bệnh giun móc ký sinh ở:

Dạ dày

Tá tràng

Ruột non

Ruột già

Câu 9:

Biểu hiện của Giun móc?

Tiết nội độc tố và ngoại độc tố, chất ức chế cơ, thần kinh

Hút máu đồng thời tiết ra chất chống đông máu, chất ức chế cơ quan tạo máu

Tiết độc tố đồng thời tiết ra chất gây táo bón, chất ức chế hô hấp

Hút chất dinh dưỡng đồng thời tiết ra chất gây tiêu chảy, chất ức chế hệ thần kinh

Câu 10:

Mebendazol điều trị giun móc với liều sau:

Viên 50 mg x 1 lần/ngày x 1 ngày

Viên 100 mg x 2 lần/ngày x 3 ngày

Viên 200 mg x 4 lần/ngày x 6 ngày

Viên 400 mg x 6 lần/ngày x 9 ngày

Câu 11:

Thấp tim là một dạng của bệnh:

Viêm cột sống

Thấp khớp cấp

Viêm đa khớp

Dính khớp

Câu 12:

Tác nhân gây bệnh thấp tim:

Liên cầu

Tụ cầu

Phế cầu

Song cầu

Câu 13:

Thấp tim và thấp khớp cấp thường xảy ra sau khi bị:

Viêm tai giữa

Viêm kết mạc

Viêm xoang

Viêm mũi họng

Câu 14:

Tetrachloetylen điều trị giun móc:

Tetrachloetylen 1 ml, cứ 5 phút uống 0,25 ml

Tetrachloetylen 2 ml, cứ 10 phút uống 0,5 ml

Tetrachloetylen 3 ml, cứ 15 phút uống 1 ml

Tetrachloetylen 4 ml, cứ 20 phút uống 1,5 ml

Câu 15:

Tác nhân gây bệnh thấp tim biểu hiện nào dưới đây:

Siêu vi trùng

Ký sinh trùng

Vi trùng

Nấm

Câu 16:

Tác nhân gây bệnh thấp tim trong nhóm nào:

Liên cầu khuẩn tán huyết nhóm A

Liên cầu khuẩn tán huyết nhóm B

Liên cầu khuẩn tán huyết nhóm C

Liên cầu khuẩn tán huyết nhóm D

Câu 17:

Giun kim ký sinh ở:

Thực quản

Dạ dày

Tá tràng

Ruột non

Câu 18:

Ruột thừa là một đoạn ruột:

Dài 2 – 3 cm, nằm ở góc hồi manh tràng

Dài 3 – 4 cm, nằm ở góc hồi manh tràng

Dài 4 – 5 cm, nằm ở góc hồi manh tràng

Dài 5 – 6 cm, nằm ở góc hồi manh tràng

Câu 19:

Thấp tim và thấp khớp cấp thường xảy ra sau viêm mũi họng:

½ – 1 tuần

1 – 2 tuần

2 – 4 tuần

4 – 8 tuần

Câu 20:

Đặc điểm của Ruột thừa:

Nằm ở góc hồi manh tràng

Nằm ở góc đại tràng sigma

Nằm ở góc đại tràng Phải

Nằm ở góc đại tràng Trái

Câu 21:

Thấp tim và thấp khớp cấp thường xảy ra sau viêm mũi họng vào khoảng thời gian:

1 – 2 giờ

1 – 2 ngày

1 – 2 tuần

1 – 2 tháng

Câu 22:

Biểu hiện của Viêm ruột thừa:

Là một cấp cứu hiếm nhất gặp trong các bệnh ngoại khoa

Là một cấp cứu thường gặp nhất trong các bệnh ngoại khoa

Là một cấp cứu hiếm nhất gặp trong các bệnh nội khoa

Là một cấp cứu thường gặp nhất trong các bệnh nội khoa

Câu 23:

Triệu chứng lâm sàng của viêm ruột thừa lúc đầu:

Đau bụng vùng thượng vị

Đau bụng vùng hạ vị

Đau bụng vùng hố chậu phải

Đau bụng vùng hố chậu trái

Câu 24:

Triệu chứng lâm sàng của viêm ruột thừa lúc sau:

Đau bụng vùng thượng vị

Đau bụng vùng hạ vị

Đau bụng vùng hố chậu phải

Đau bụng vùng hố chậu trái

Câu 25:

Bệnh nhân thấp tim có tình trạng sốt:

37,5 – 38o C

38 – 39o C

39 – 40o C

40 – 41o C

Scroll to top