Trắc nghiệm Bệnh lý học – đề 2 là một trong những đề thi thuộc môn Bệnh lý học, được biên soạn nhằm kiểm tra kiến thức của sinh viên y khoa về các cơ chế, nguyên nhân và biểu hiện của các bệnh lý thường gặp. Đề thi này thường được sử dụng tại các trường đại học y dược như Trường Đại học Y Hà Nội. Đề thi được soạn bởi PGS.TS. Nguyễn Văn Minh, một giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu Bệnh lý học tại Đại học Y Hà Nội, năm 2023. Đối tượng của đề thi là sinh viên năm thứ ba thuộc các ngành Y đa khoa, Răng hàm mặt, và Dược học. Để làm tốt đề thi này, sinh viên cần có kiến thức vững vàng về các nguyên lý cơ bản của bệnh lý, các phản ứng viêm, và sự thay đổi bệnh lý ở mức độ tế bào và mô. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Trắc nghiệm bệnh lý học – đề 2
Nội dung bài trắc nghiệm
Triệu chứng lâm sàng của viêm ruột thừa:
-
Lúc đầu đau bụng vùng thượng vị, sau đó lan xuống hố chậu phải
-
Lúc đầu đau bụng vùng thượng vị, sau đó lan xuống vùng trung vị
-
Lúc đầu đau bụng vùng thượng vị, sau đó lan xuống hố chậu trái
Bệnh nhân thấp tim có hội chứng:
-
Hội chứng viêm cơ tim và hội chứng viêm khớp
-
Hội chứng nhiễm trùng và hội chứng viêm khớp
-
Hội chứng viêm cơ tim và hội chứng nhiễm trùng
-
Hội chứng nhiễm trùng và hội chứng màng não
Bệnh nhân thấp tim có hội chứng nào dưới đây:
-
Hội chứng nhiễm trùng
-
Hội chứng viêm khớp
-
Tất cả đều đúng
-
Tất cả đều ai
Hội chứng nhiễm trùng có đặc điểm:
-
Sốt cao, mạch nhanh
-
Môi khô, lưỡi dơ, trắng bẩn
-
Thiểu niệu, bạch cầu tăng cao
-
Tất cả đều đúng
Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của viêm ruột thừa:
-
Lúc đầu đau bụng vùng hạ vị, sau đó lan xuống hố chậu phải
-
Lúc đầu đau bụng vùng trung vị, sau đó lan xuống hố chậu phải
-
Lúc đầu đau bụng vùng thượng vị, sau đó lan xuống hố chậu phải
-
Lúc đầu đau bụng vùng quanh rốn vị, sau đó lan xuống hố chậu phải
Hội chứng viêm khớp trong bệnh thấp khớp cấp có đặc điểm:
-
Bị các khớp lớn: khớp gối, khớp khuỷu, khớp cổ tay, khớp cổ chân
-
Bị các khớp nhỏ: khớp bàn tay, khớp ngón tay, khớp ngón chân
-
Bị cả ở khớp lớn lẫn khớp nhỏ
-
Bị khớp cột sống
Các khớp lớn bị viêm trong bệnh thấp tim:
-
Khớp gối, khớp khuỷu, khớp cổ tay, khớp cổ chân
-
Khớp cột sống, khớp liên đốt bàn ngón tay, bàn ngón chân
-
Khớp bàn tay, khớp ngón tay, khớp ngón chân
-
Khớp vai, khớp cột sống thắt lưng, khớp đốt sống cổ
Khi ấn vào điểm Mac Burney ở bệnh nhân viêm ruột thừa:
-
Bệnh nhân sẽ đau chói
-
Bệnh nhân sẽ buồn nôn, nôn
-
Bệnh nhân sẽ muốn tiểu
-
Bệnh nhân sẽ đau âm ỉ
Biểu hiện của viêm khớp trong bệnh thấp tim:
-
Sưng, nóng, đỏ, đau, hạn chế vận động
-
Di chuyển hết khớp này đến khớp khác
-
Không hóa mủ, không để lại di chứng teo cơ, cứng khớp
-
Tất cả đều đúng
Tiến triển và biến chứng của viêm ruột thừa:
-
Tạo đám quánh ruột thừa
-
Abces ruột thừa
-
Viêm phúc mạc do thủng ruột thừa
-
Tất cả đều đúng
Viêm gan do virus gây:
-
Tổn thương đường mật gan
-
Tổn thương nhu mô gan
-
Tổn thương mạch máu gan
-
Tổn thương tĩnh mạch cửa – chủ
Đặc điểm của khớp bị viêm trong bệnh thấp khớp cấp:
-
Có tính di chuyển từ khớp này đến khớp khác
-
Hóa mủ
-
Không có tính di chuyển từ khớp này đến khớp khác
-
Để lại di chứng teo cơ, cứng khớp
Ở Việt Nam, viêm gan do virus có:
-
2 loại virus A và B
-
2 loại virus B và C
-
2 loại virus C và D
-
2 loại virus D và E
Viêm gan do virus A lây theo đường:
-
Tiệt niệu
-
Hô hấp
-
Máu, sinh dục
-
Tiêu hóa
Bisepton dùng điều trị bệnh lậu với hàm lượng:
-
120 mg
-
240 mg
-
360 mg
-
480 mg
Vi khuẩn gây bệnh giang mai là:
-
Cầu khuẩn
-
Trực khuẩn
-
Xoắn khuẩn
-
Tụ cầu
Nếu trong điều trị thấp tim, dùng Aspirin với thời gian … mà không hết phải nghĩ đến nguyên nhân khác:
-
12-24 giờ
-
24-36 giờ
-
36-48 giờ
-
48-72 giờ
Vi khuẩn gây bệnh giang mai gây tổn thương nhiều nơi, đặc biệt là:
-
Niêm mạc và ruột
-
Da và thần kinh
-
Cơ quan sinh dục và mắt
-
Tai và thực quản
Bệnh giang mai lây từ:
-
Người sang người
-
Động vật sang người
-
Chim chóc sang người
-
Khỉ sang người
Prednisolon dùng cho trường hợp viêm tim nặng trong thấp tim với liều:
-
0,5 mg/kg/ngày, chia 1 lần x 1-2 tuần
-
1 mg/kg/ngày, chia 2 lần x 2-3 tuần
-
2 mg/kg/ngày, chia 4 lần x 2-6 tuần
-
4 mg/kg/ngày, chia 8 lần x 4-8 tuần
Bệnh giang mai lây từ người qua người bằng đường:
-
Tiêu hóa
-
Hô hấp
-
Sinh dục
-
Tất cả đều đúng
Prednisolon hoặc Aspirin dùng điều trị viêm tim nặng trong thấp tim:
-
Phải giảm liều trước khi dừng thuốc
-
Không cần giảm liều trước khi dừng thuốc
-
Phải tăng liều trước khi dừng thuốc
-
Tất cả đều đúng
Bệnh giang mai lây từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai còn gọi là:
-
Giang mai mắc phải
-
Giang mai di truyền
-
Giang mai bẩm sinh
-
Tất cả đều đúng
Thời kỳ ủ bệnh của bệnh giang mai kéo dài:
-
1 – 2 tuần, có khi 1 tháng
-
2 – 3 tuần, có khi 2 tháng
-
3 – 4 tuần, có khi 3 tháng
-
4 – 5 tuần, có khi 4 tháng
Trong viêm ruột thừa, bệnh nhân thường sốt:
-
37 – 38oC
-
38 – 39oC
-
39 – 40oC
-
40 – 41oC
Trắc nghiệm bệnh lý học – đề 2
Trắc nghiệm bệnh lý học – đề 2
Trắc nghiệm bệnh lý học – đề 2
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Trắc nghiệm bệnh lý học – đề 2
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Triệu chứng lâm sàng của viêm ruột thừa:
Lúc đầu đau bụng vùng thượng vị, sau đó lan xuống hố chậu phải
Lúc đầu đau bụng vùng thượng vị, sau đó lan xuống vùng trung vị
Lúc đầu đau bụng vùng thượng vị, sau đó lan xuống hố chậu trái
Câu 2:
Bệnh nhân thấp tim có hội chứng:
Hội chứng viêm cơ tim và hội chứng viêm khớp
Hội chứng nhiễm trùng và hội chứng viêm khớp
Hội chứng viêm cơ tim và hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng nhiễm trùng và hội chứng màng não
Câu 3:
Bệnh nhân thấp tim có hội chứng nào dưới đây:
Hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng viêm khớp
Tất cả đều đúng
Tất cả đều ai
Câu 4:
Hội chứng nhiễm trùng có đặc điểm:
Sốt cao, mạch nhanh
Môi khô, lưỡi dơ, trắng bẩn
Thiểu niệu, bạch cầu tăng cao
Tất cả đều đúng
Câu 5:
Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của viêm ruột thừa:
Lúc đầu đau bụng vùng hạ vị, sau đó lan xuống hố chậu phải
Lúc đầu đau bụng vùng trung vị, sau đó lan xuống hố chậu phải
Lúc đầu đau bụng vùng thượng vị, sau đó lan xuống hố chậu phải
Lúc đầu đau bụng vùng quanh rốn vị, sau đó lan xuống hố chậu phải
Câu 6:
Hội chứng viêm khớp trong bệnh thấp khớp cấp có đặc điểm:
Bị các khớp lớn: khớp gối, khớp khuỷu, khớp cổ tay, khớp cổ chân
Bị các khớp nhỏ: khớp bàn tay, khớp ngón tay, khớp ngón chân
Bị cả ở khớp lớn lẫn khớp nhỏ
Bị khớp cột sống
Câu 7:
Các khớp lớn bị viêm trong bệnh thấp tim:
Khớp gối, khớp khuỷu, khớp cổ tay, khớp cổ chân
Khớp cột sống, khớp liên đốt bàn ngón tay, bàn ngón chân
Khớp bàn tay, khớp ngón tay, khớp ngón chân
Khớp vai, khớp cột sống thắt lưng, khớp đốt sống cổ
Câu 8:
Khi ấn vào điểm Mac Burney ở bệnh nhân viêm ruột thừa:
Bệnh nhân sẽ đau chói
Bệnh nhân sẽ buồn nôn, nôn
Bệnh nhân sẽ muốn tiểu
Bệnh nhân sẽ đau âm ỉ
Câu 9:
Biểu hiện của viêm khớp trong bệnh thấp tim:
Sưng, nóng, đỏ, đau, hạn chế vận động
Di chuyển hết khớp này đến khớp khác
Không hóa mủ, không để lại di chứng teo cơ, cứng khớp
Tất cả đều đúng
Câu 10:
Tiến triển và biến chứng của viêm ruột thừa:
Tạo đám quánh ruột thừa
Abces ruột thừa
Viêm phúc mạc do thủng ruột thừa
Tất cả đều đúng
Câu 11:
Viêm gan do virus gây:
Tổn thương đường mật gan
Tổn thương nhu mô gan
Tổn thương mạch máu gan
Tổn thương tĩnh mạch cửa – chủ
Câu 12:
Đặc điểm của khớp bị viêm trong bệnh thấp khớp cấp:
Có tính di chuyển từ khớp này đến khớp khác
Hóa mủ
Không có tính di chuyển từ khớp này đến khớp khác
Để lại di chứng teo cơ, cứng khớp
Câu 13:
Ở Việt Nam, viêm gan do virus có:
2 loại virus A và B
2 loại virus B và C
2 loại virus C và D
2 loại virus D và E
Câu 14:
Viêm gan do virus A lây theo đường:
Tiệt niệu
Hô hấp
Máu, sinh dục
Tiêu hóa
Câu 15:
Bisepton dùng điều trị bệnh lậu với hàm lượng:
120 mg
240 mg
360 mg
480 mg
Câu 16:
Vi khuẩn gây bệnh giang mai là:
Cầu khuẩn
Trực khuẩn
Xoắn khuẩn
Tụ cầu
Câu 17:
Nếu trong điều trị thấp tim, dùng Aspirin với thời gian … mà không hết phải nghĩ đến nguyên nhân khác:
12-24 giờ
24-36 giờ
36-48 giờ
48-72 giờ
Câu 18:
Vi khuẩn gây bệnh giang mai gây tổn thương nhiều nơi, đặc biệt là:
Niêm mạc và ruột
Da và thần kinh
Cơ quan sinh dục và mắt
Tai và thực quản
Câu 19:
Bệnh giang mai lây từ:
Người sang người
Động vật sang người
Chim chóc sang người
Khỉ sang người
Câu 20:
Prednisolon dùng cho trường hợp viêm tim nặng trong thấp tim với liều:
0,5 mg/kg/ngày, chia 1 lần x 1-2 tuần
1 mg/kg/ngày, chia 2 lần x 2-3 tuần
2 mg/kg/ngày, chia 4 lần x 2-6 tuần
4 mg/kg/ngày, chia 8 lần x 4-8 tuần
Câu 21:
Bệnh giang mai lây từ người qua người bằng đường:
Tiêu hóa
Hô hấp
Sinh dục
Tất cả đều đúng
Câu 22:
Prednisolon hoặc Aspirin dùng điều trị viêm tim nặng trong thấp tim:
Phải giảm liều trước khi dừng thuốc
Không cần giảm liều trước khi dừng thuốc
Phải tăng liều trước khi dừng thuốc
Tất cả đều đúng
Câu 23:
Bệnh giang mai lây từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai còn gọi là:
Giang mai mắc phải
Giang mai di truyền
Giang mai bẩm sinh
Tất cả đều đúng
Câu 24:
Thời kỳ ủ bệnh của bệnh giang mai kéo dài:
1 – 2 tuần, có khi 1 tháng
2 – 3 tuần, có khi 2 tháng
3 – 4 tuần, có khi 3 tháng
4 – 5 tuần, có khi 4 tháng
Câu 25:
Trong viêm ruột thừa, bệnh nhân thường sốt:
37 – 38oC
38 – 39oC
39 – 40oC
40 – 41oC