Trắc nghiệm chuẩn đoán hình ảnh hô hấp

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 60 câu
Thời gian: 90 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Chuẩn đoán hình ảnh
Trường: Trường Đại học Y Hà Nội
Người ra đề: TS. BS Lê Minh Sơn
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Chuẩn đoán hình ảnh hô hấp là một trong những đề thi thuộc môn Chuẩn đoán hình ảnh, tập trung vào việc đánh giá các phương pháp hình ảnh trong hệ hô hấp như X-quang phổi, CT scan ngực, và MRI vùng ngực. Đề thi này thường được sử dụng tại các trường đại học y khoa hàng đầu như Trường Đại học Y Hà Nội, dành cho sinh viên ngành Y, đặc biệt là những sinh viên đang theo học về hô hấp và các bệnh lý liên quan đến phổi. Sinh viên khi tham gia đề thi này cần nắm vững các kỹ thuật hình ảnh trong chẩn đoán bệnh lý phổi như viêm phổi, lao phổi, ung thư phổi, và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Đề thi do TS. BS Lê Minh Sơn, một chuyên gia trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh tại khoa Hô hấp của Đại học Y Hà Nội, biên soạn. Đề thi phù hợp với sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4, khi các bạn đã tích lũy đủ kiến thức nền về giải phẫu học và sinh lý học của hệ hô hấp. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá và thử sức với đề thi này ngay để đánh giá và nâng cao kiến thức của bạn trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Tràn dịch màng phổi khu trú có thể ở:

  • Rãnh liên thùy.

  • Tổ chức kẽ dưới màng phổi.

  • Màng phổi trung thất.

  • Vách liên tiểu thùy và được gọi là đường Kerley.


2

Tràn dịch màng phổi khu trú là dịch không di chuyển tự do trong khoang màng phổi do:

  • Phổi mất tính đàn hồi.

  • Dày dính màng phổi.

  • Dịch đặc quánh.

  • Tràn dịch ở giai đoạn sớm.


3

Tràn dịch màng phổi được hiểu là:

  • Có dịch trong khoang màng phổi.

  • Có dịch ở giữa màng phổi và phổi.

  • Ứ dịch ở tổ chức kẽ dưới màng phổi.

  • Có dịch giữa màng phổi và thành ngực.


4

Nguyên nhân tràn dịch màng phổi có thể là:

  • Viêm màng phổi xuất dịch.

  • Chấn thương lồng ngực gây tràn máu màng phổi.

  • Áp xe gan vỡ lên phổi.

  • Vỡ kén màng phổi.


5

Tràn dịch màng phổi tự do lượng ít, dấu hiệu X quang trên phim chụp phổi:

  • Tư thế thẳng, bệnh nhân đứng là dải mờ mỏng nằm ngang trên cơ hoành.

  • Tư thế thẳng, bệnh nhân nằm ngữa mờ dạng kính mờ giới hạn không rõ.

  • Tư thế nghiêng, bệnh nhân đứng, thấy sớm tù góc sườn hoành trước.

  • Thấy rõ nhất ở phim chụp thì thở ra.


6

Tràn dịch màng phổi có thể được phát hiện bằng:

  • Chụp phim phổi thông thường.

  • Siêu âm.

  • Chụp cắt lớp vi tính.

  • Khám lâm sàng.


7

Tràn dịch màng phổi tự do trên phim phổi thẳng đứng có các dấu hiệu:

  • Mờ đồng nhất ở đáy phổi.

  • Không thấy rõ cơ hoành và bờ tim.

  • Giới hạn trên là đường thẳng mờ, nằm ngang.

  • Giới hạn trên là đường cong mờ, lỏm lên trên vào trong.


8

Tràn dịch màng phổi: trên phim chụp phổi thông thường:

  • Không phân biệt được bản chất dịch màng phổi (máu, mủ, dịch thấm, dịch tiết).

  • Phát hiện tràn dịch màng phổi sớm hơn siêu âm.

  • Không phát hiện được tràn dịch khu trú.

  • Không thấy đường cong Damoiseau x quang ở tư thế chụp nằm.


9

Dấu hiệu X quang của tràn khí màng phổi:

  • Hình quá sáng nếu chụp lúc bệnh nhân đang thở.

  • Không thấy hình huyết quản trong hình quá sáng.

  • Có hình phế huyết quản trong hình quá sáng nhưng nhỏ và thưa.

  • Chỉ có thể thấy ở phim chụp ở thì thở ra.


10

Tràn khí màng phổi có van được hiểu là:

  • Khí chỉ vào trong khoang màng phổi một lượng nhỏ, khó phát hiện.

  • Khí vào khoang màng phổi ở thì thở vào và không thoát ra được ở thì thở ra.

  • Áp lực trong khoang màng phổi cao ở thì thở vào, giảm thì thở ra.

  • Các cơ quan xung quanh bị đẩy ở thì thở vào, bị kéo ở thì thở ra.


11

Trường hợp nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân của tràn khí màng phổi:

  • Chấn thương thủng thành ngực và lá tạng.

  • Vỡ bong bóng khí sát màng phổi.

  • Vỡ khí quản.

  • Vỡ hang lao vào màng phổi.


12

Hình ảnh tràn dịch màng phổi, thấy được trong siêu âm bụng:

  • Hình tăng âm trên cơ hoành giảm âm.

  • Hình rỗng âm trên cơ hoành tăng âm.

  • Hình rỗng âm trên bóng gan giảm âm.

  • Hình rỗng âm ở trên cơ hoành chỉ thấy ở tư thế ngồi.


13

Vùng trung thất nào siêu âm thăm khám hiệu quả nhất:

  • Trung thất trước, tầng trên.

  • Trung thất sau tầng dưới.

  • Trung thất giữa tầng dưới.

  • Tầng dưới trung thất trước, giữa, sau.


14

Các kỹ thuật phát hiện tràn dịch màng phổi tự do, theo độ nhạy giảm dần:

  • Siêu âm bụng – phim phổi đứng, chụp nghiêng – phim phổi nằm nghiêng chụp thẳng, tia X chiếu ngang.

  • Phim phổi đứng, chụp nghiêng – siêu âm bụng – phim phổi đứng, chụp thẳng.

  • Siêu âm bụng – phim phổi nằm nghiêng chụp thẳng, tia X chiếu ngang – phim phổi đứng, chụp nghiêng.

  • Phim phổi đứng, chụp nghiêng – phim phổi nằm nghiêng chụp thẳng, tia X chiếu ngang – phim phổi đứng, chụp thẳng.


15

U màng phổi hay gặp nhất là loại:

  • Mésothéliome.

  • U mỡ (lipome).

  • U xơ (fibrome).

  • Lymphome.


16

Bóng mờ trung thất trên phim phổi thẳng có những đặc điểm:

  • Bờ ngoài rõ nét, bờ trong thấy gián tiếp do đẩy thực quản, khí quản, mạch máu.

  • Bờ ngoài lồi, rõ nét, góc tiếp xúc tù.

  • Bờ ngoài lồi, rõ nét, góc tiếp xúc nhọn.

  • Bờ ngoài lồi, bờ trong không thấy được, góc tiếp xúc nhọn.


17

Kỹ thuật nào được chọn lựa để chẩn đoán dãn phế quản:

  • Phim phổi thông thường.

  • Chụp phế quản cản quang với chất cản quang tan trong nước.

  • Chụp cắt lớp vi tính phổi lớp mỏng.

  • Chụp cộng hưởng từ lồng ngực.


18

Hình ảnh những dải mờ bình thường trên phim phổi, thường được gọi là các nhánh phế huyết quản, thực chất là do cấu trúc nào tạo nên:

  • Các phế quản.

  • Các động mạch phổi.

  • Các tĩnh mạch phổi.

  • Các động mạch phế quản.


19

Hình ảnh tràn khí màng phổi trên phim phổi cần chẩn đoán phân biệt với:

  • Căng dãn phổi do hẹp phế quản không hoàn toàn.

  • Tràn khí trung thất lượng nhiều.

  • Hang lao.

  • Tràn khí ở thành ngực.


20

Dấu hiệu X quang nào sau đây KHÔNG gặp trong tràn khí màng phổi:

  • Xẹp phổi thụ động.

  • Hình lá tạng màng phổi.

  • Hình ảnh quá sáng.

  • Hình ảnh huyết quản thấy nhỏ hơn bình thường.


21

Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với tràn dịch-tràn khí màng phổi:

  • Phần thấp mờ, phần cao quá sáng.

  • Giới hạn giữa dịch và khí là đường thẳng nằm ngang rõ nét trên phim chụp đứng.

  • Giới hạn giữa dịch và khí là hình đường cong rõ nét.

  • Nhu mô phổi bị đẩy xẹp quanh rốn.


22

Hình ảnh mức hơi dịch ở trường phổi có thể gặp trong các trường hợp:

  • Áp xe phổi.

  • Hang lao.

  • Tràn khí tràn dịch màng phổi khu trú.

  • Kén khí bội nhiễm.


23

Định khu thùy và phân thùy phổi:

  • Phổi phải có hai rãnh liên thùy chia thành ba thùy.

  • Phổi phải có 9 phân thùy.

  • Phổi trái có một rãnh liên thùy chia hai thùy, thuỳ trước và thuỳ sau.

  • Phổi trái có 8 phân thùy.


24

Trên phim phổi thẳng các hình mờ sau đây có thể nhầm là tổn thương phổi tiến triển, trừ một trường hợp:

  • Bóng mờ cơ ngực lớn.

  • Bóng mờ của núm vú và vú.

  • Hình súng hai nòng.

  • Bóng mờ cơ ức đòn chủm.


25

Khi chụp phổi, bệnh nhân phải hít hơi vào sâu trước khi nín thở, có mục đích:

  • Tăng lượng oxy trong phế bào.

  • Trường phổi dãn rộng.

  • Để nín thở lâu khi chụp phim.

  • Để tăng áp lực trong lồng ngực.


26

Chụp phổi ở cuối thì thở ra và nín thở, chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Phát hiện dễ tràn khí màng phổi ít hoặc căng dãn phổi.

  • Phát hiện rõ tràn khí màng phổi có van

  • Để thấy rõ các xương sườn.

  • Để thấy rõ bóng tim.


27

Những yếu tố đánh giá chất lượng phim phổi đó là:

  • Hít vào sâu, nín thở.

  • Đối quang tốt.

  • Đứng thẳng cân xứng.

  • Câu A, B và C đúng.


28

Câu trả lời nào sau đây là SAI:

  • Hình ảnh các phế huyết quản là do các nhánh động mạch phổi tạo nên.

  • Bình thường các nhánh phế huyết quản chỉ thấy cho đến cách ngoại vi 15mm.

  • Bình thường các phế quản có hình đường ray chia nhánh theo các động mạch phổi.

  • Hình ảnh rốn phổi tạo nên là do động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, phế quản gốc, mạch và hạch bạch huyết, dây thần kinh, tổ chức liên kết.


29

Các loại U nào sau đây thường gặp ở trung thất sau:

  • Bướu giáp.

  • U thần kinh.

  • U màng phổi.

  • Kén phế quản.


30

Bóng mờ bất thường ở trung thất thông thường là do hạch bạch huyết lớn, có thể gặp:

  • Trung thất trước.

  • Trung thất sau.

  • Trung thất giữa.

  • Mọi vùng của trung thất.


31

Hình ảnh khí quản trên phim phổi thẳng:

  • Khí quản là dải mờ giới hạn rõ ở giữa và trước cột sống

  • Khí quản là dải sáng ở giữa và trước cột sống

  • Khí quản bị kéo do xẹp phổi, dày dính màng phổi, xơ phổi ở vùng đỉnh

  • Khí quản bị đẩy do U đỉnh phổi, hạch cạnh khí quản


32

Trong các nguyên nhân sau đây có nguyên nhân KHÔNG gây tràn khí trung thất, đó là:

  • Thủng thực quản

  • Vỡ khí phế quản

  • Vỡ bóng khí phế nang

  • Thủng trực tràng


33

Tìm nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây tràn khí màng ngoài tim:

  • Viêm màng ngoài tim kị khí

  • Vỡ bóng khí sát màng phổi

  • Chọc dò màng tim

  • Câu A và B đúng


34

Trong bệnh lý hệ hô hấp, siêu âm thường dùng để thăm khám:

  • Tràn khí màng phổi

  • U màng phổi

  • Tràn dịch màng phổi

  • Dịch trong phế bào


35

Siêu âm thường không thăm khám được nhu mô phổi, vì lý do:

  • Không có đầu dò tần số cao

  • Không cho kết quả tin cậy như chụp phim phổi

  • Khí không dẫn truyền âm

  • Các xương sườn là trở ngại chính


36

Các bệnh lý sau đây có thể được thăm khám bằng siêu âm, trừ trường hợp:

  • U cơ hoành

  • Kén khí lớn sát màng phổi

  • U tuyến ức ở trẻ em

  • Vỡ cơ hoành


37

Tràn khí trung thất có các dấu hiệu X quang sau đây, TRỪ dấu hiệu:

  • Dải sáng dọc 2 bờ trung thất

  • Thấy cơ hoành liên tục

  • Tuyến ức nổi ở trẻ nhỏ

  • Trung thất sáng hơn bình thường


38

Trên phim phổi thẳng, hình ảnh hạch bạch huyết LỚN:

  • Không thấy được nhóm ở rốn phổi

  • Không thấy được nhóm khí-phế quản

  • Có thể thấy được nhóm ở ngả ba khí phế quản

  • Không thấy được nhóm cạnh khí quản


39

Hội chứng phế bào gây nên do:

  • Khí trong phế bào được thay bởi dịch hoặc tế bào

  • Phế bào bị căng dãn bất thường

  • Thành phế bào bị ứ dịch

  • Viêm các tiểu phế quản trung tâm tiểu thùy


40

Những đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc nốt mờ phế nang:

  • Hình tròn hay bầu dục

  • Đường kính 5-10mm

  • Bờ mờ

  • Tồn tại lâu


41

Đặc điểm nào sau đây không thuộc hội chứng phế bào:

  • Bờ tổn thương mờ

  • Lan rộng chậm

  • Biến mất nhanh

  • Xu hướng tập trung


42

Bệnh lý nào sau đây KHÔNG gây hội chứng phế bào:

  • Phù phổi cấp

  • Ung thư tiểu phế quản phế bào

  • Bệnh bụi phổi

  • Lao phổi


43

Trong hội chứng phế bào, dấu hiệu nào sau đây KHÔNG đúng:

  • Bờ mờ

  • Đám mờ có bờ mờ trừ một đoạn bờ rõ do có giới hạn với mạch máu

  • Hình nhánh phế quản khí trong đám mờ

  • Hình mờ đồng nhất hoặc không đồng nhất


44

Hình nhánh phế quản khí trong đám mờ phế bào do:

  • Phế quản dãn

  • Tắc phế quản không hoàn toàn

  • Phế quản chứa khí bình thường trong đám mờ phế bào

  • Thành phế quản dày


45

Đặc điểm nào sau đây không thuộc đám mờ phế bào:

  • Bờ mờ

  • Có thể có hình tam giác tương ứng với thùy hoặc phân thùy và đè ép các phế quản kế cận.

  • Có chổ bờ rõ nét do có giới hạn là rãnh liên thùy

  • Có thể có dạng cánh bướm hai bên rốn phổi


46

Hội chứng tắc phế quản không hoàn toàn (có van) biểu hiện trên X quang:

  • Đám mờ nhạt do giảm thông khí

  • Đám quá sáng do ứ đọng khí

  • Các cấu trúc lân cận bị kéo về phía bệnh ở thì thở vào

  • Đám quá sáng, chỉ thấy trên chụp ở thì thở ra


47

Hội chứng tắc phế quản hoàn toàn biểu hiện trên phim phổi các dấu hiệu sau đây trừ dấu hiệu:

  • Đám mờ có tính co rút

  • Các cấu trúc lân cận bị kéo về phía bệnh

  • Đám mờ bờ rõ nét

  • Các huyết quản dãn to ứ đọng dịch.


48

Hội chứng phế quản biểu hiện trên phim phổi:

  • Hình đường ray do dày thành phế quản

  • Hình dải mờ do phế quản ứ đọng chất nhày

  • Hình súng hai nòng, với nòng phế quản thành dày dãn to hơn động mạch

  • Câu A,B và C đúng


49

Các nguyên nhân sau đây cho hình ảnh huyết quản khẩu kính nhỏ TRỪ nguyên nhân:

  • Căng dãn phổi

  • Phổi thông khí bù

  • Hẹp động mạch phổi

  • Dãn phế nang


50

Các nhánh huyết quản lớn trong các trường hợp:

  • Tái phân bố động mạch phổi

  • Sốt, gắng sức

  • Tim bẩm sinh có shunt trái phải

  • Viêm phế quản cấp


51

Dấu hiệu X quang phân biệt nguyên nhân các hình hang:

  • Hang áp xe thành mỏng, mặt trong đều

  • Hang áp xe có mức hơi dịch trong đám mờ phế bào

  • Hang lao thành dày, nhiều nốt mờ quanh hang

  • Hang u ác tính hoại tử mặt trong không đều


52

Hình ảnh quá sáng ở phổi có thể do:

  • Tăng áp động mạch phổi

  • Co thắt phế quản

  • Dãn phế nang

  • Co thắt động mạch phổi


53

Viêm phổi thùy được biểu hiện X quang là:

  • Đám mờ phế bào, bờ rõ, có nhánh phế quản khí

  • Đám mờ tập trung dạng thùy, phân thùy.

  • Đám mờ cánh bướm bờ rõ nét

  • Đám mờ, bờ rõ, có tính co rút


54

Hình ảnh X quang của đám mờ viêm phổi và xẹp phổi có điểm giống nhau là:

  • Có tính co rút

  • Hình tam giác bờ rõ nét

  • Có thể có dạng thùy hoặc phân thùy.

  • Bờ thẳng hoặc hơi lồi không bao giờ lõm


55

Dấu hiệu X quang nào sau đây KHÔNG phù hợp với áp xe phổi:

  • Hình ảnh mức hơi dịch trong hang

  • Hình ảnh viêm phổi quanh hang

  • Thành hang áp xe dày, mặt trong không đều.

  • Thành hang mỏng, mặt trong đều


56

Các đặc điểm hình ảnh của tràn khí màng tim:

  • Dải sáng song song bờ trung thất, di động

  • Đải sáng song song bờ tim, di động

  • Dải sáng song song bờ trung thất, không di động

  • Dải sáng song song bờ tim, di động, tuyến ức nổi ở trẻ em


57

Hình ảnh mờ tổ ong tạo nên bởi:

  • Dày thành các tiểu phế quản

  • Dày tổ chức kẽ bao quanh tiểu phế quãn

  • Dày các vách tiểu thuỳ, các phế nang thông khí bình thường

  • Dày, xơ hoá các vách tiểu thuỳ, thành phế bào; các phế nang bị tiêu huỷ


58

Hình ảnh kính mờ là do các nốt mờ cực nhỏ và dày đặc, có nguồn gốc là tổn thương ở:

  • Mạch máu

  • Tổ chức kẽ

  • Phế bào

  • Câu B và C đúng


59

Thâm nhiểm mau bay hay còn gọi thâm nhiểm Loeffler có nguyên nhân:

  • Ký sinh trùng

  • Siêu vi

  • Vi khuẩn

  • Câu A và B đúng


60

Dạng tổn thương di căn phổi cho hình ảnh trên phim phổi:

  • Nốt mờ hạt kê

  • Nốt mờ to nhỏ không đều

  • Mờ dạng lưới

  • Câu A và B đúng

Trắc nghiệm chuẩn đoán hình ảnh hô hấp

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/60
Thời gian còn lại
90:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Tràn dịch màng phổi khu trú có thể ở:


2

Tràn dịch màng phổi khu trú là dịch không di chuyển tự do trong khoang màng phổi do:


3

Tràn dịch màng phổi được hiểu là:


4

Nguyên nhân tràn dịch màng phổi có thể là:


5

Tràn dịch màng phổi tự do lượng ít, dấu hiệu X quang trên phim chụp phổi:


6

Tràn dịch màng phổi có thể được phát hiện bằng:


7

Tràn dịch màng phổi tự do trên phim phổi thẳng đứng có các dấu hiệu:


8

Tràn dịch màng phổi: trên phim chụp phổi thông thường:


9

Dấu hiệu X quang của tràn khí màng phổi:


10

Tràn khí màng phổi có van được hiểu là:


11

Trường hợp nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân của tràn khí màng phổi:


12

Hình ảnh tràn dịch màng phổi, thấy được trong siêu âm bụng:


13

Vùng trung thất nào siêu âm thăm khám hiệu quả nhất:


14

Các kỹ thuật phát hiện tràn dịch màng phổi tự do, theo độ nhạy giảm dần:


15

U màng phổi hay gặp nhất là loại:


16

Bóng mờ trung thất trên phim phổi thẳng có những đặc điểm:


17

Kỹ thuật nào được chọn lựa để chẩn đoán dãn phế quản:


18

Hình ảnh những dải mờ bình thường trên phim phổi, thường được gọi là các nhánh phế huyết quản, thực chất là do cấu trúc nào tạo nên:


19

Hình ảnh tràn khí màng phổi trên phim phổi cần chẩn đoán phân biệt với:


20

Dấu hiệu X quang nào sau đây KHÔNG gặp trong tràn khí màng phổi:


21

Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với tràn dịch-tràn khí màng phổi:


22

Hình ảnh mức hơi dịch ở trường phổi có thể gặp trong các trường hợp:


23

Định khu thùy và phân thùy phổi:


24

Trên phim phổi thẳng các hình mờ sau đây có thể nhầm là tổn thương phổi tiến triển, trừ một trường hợp:


25

Khi chụp phổi, bệnh nhân phải hít hơi vào sâu trước khi nín thở, có mục đích:


26

Chụp phổi ở cuối thì thở ra và nín thở, chỉ định trong các trường hợp sau:


27

Những yếu tố đánh giá chất lượng phim phổi đó là:


28

Câu trả lời nào sau đây là SAI:


29

Các loại U nào sau đây thường gặp ở trung thất sau:


30

Bóng mờ bất thường ở trung thất thông thường là do hạch bạch huyết lớn, có thể gặp:


31

Hình ảnh khí quản trên phim phổi thẳng:


32

Trong các nguyên nhân sau đây có nguyên nhân KHÔNG gây tràn khí trung thất, đó là:


33

Tìm nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây tràn khí màng ngoài tim:


34

Trong bệnh lý hệ hô hấp, siêu âm thường dùng để thăm khám:


35

Siêu âm thường không thăm khám được nhu mô phổi, vì lý do:


36

Các bệnh lý sau đây có thể được thăm khám bằng siêu âm, trừ trường hợp:


37

Tràn khí trung thất có các dấu hiệu X quang sau đây, TRỪ dấu hiệu:


38

Trên phim phổi thẳng, hình ảnh hạch bạch huyết LỚN:


39

Hội chứng phế bào gây nên do:


40

Những đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc nốt mờ phế nang:


41

Đặc điểm nào sau đây không thuộc hội chứng phế bào:


42

Bệnh lý nào sau đây KHÔNG gây hội chứng phế bào:


43

Trong hội chứng phế bào, dấu hiệu nào sau đây KHÔNG đúng:


44

Hình nhánh phế quản khí trong đám mờ phế bào do:


45

Đặc điểm nào sau đây không thuộc đám mờ phế bào:


46

Hội chứng tắc phế quản không hoàn toàn (có van) biểu hiện trên X quang:


47

Hội chứng tắc phế quản hoàn toàn biểu hiện trên phim phổi các dấu hiệu sau đây trừ dấu hiệu:


48

Hội chứng phế quản biểu hiện trên phim phổi:


49

Các nguyên nhân sau đây cho hình ảnh huyết quản khẩu kính nhỏ TRỪ nguyên nhân:


50

Các nhánh huyết quản lớn trong các trường hợp:


51

Dấu hiệu X quang phân biệt nguyên nhân các hình hang:


52

Hình ảnh quá sáng ở phổi có thể do:


53

Viêm phổi thùy được biểu hiện X quang là:


54

Hình ảnh X quang của đám mờ viêm phổi và xẹp phổi có điểm giống nhau là:


55

Dấu hiệu X quang nào sau đây KHÔNG phù hợp với áp xe phổi:


56

Các đặc điểm hình ảnh của tràn khí màng tim:


57

Hình ảnh mờ tổ ong tạo nên bởi:


58

Hình ảnh kính mờ là do các nốt mờ cực nhỏ và dày đặc, có nguồn gốc là tổn thương ở:


59

Thâm nhiểm mau bay hay còn gọi thâm nhiểm Loeffler có nguyên nhân:


60

Dạng tổn thương di căn phổi cho hình ảnh trên phim phổi:


Trắc nghiệm chuẩn đoán hình ảnh hô hấp

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm chuẩn đoán hình ảnh hô hấp

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm chuẩn đoán hình ảnh hô hấp

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Tràn dịch màng phổi khu trú có thể ở:

Rãnh liên thùy.

Tổ chức kẽ dưới màng phổi.

Màng phổi trung thất.

Vách liên tiểu thùy và được gọi là đường Kerley.

Câu 2:

Tràn dịch màng phổi khu trú là dịch không di chuyển tự do trong khoang màng phổi do:

Phổi mất tính đàn hồi.

Dày dính màng phổi.

Dịch đặc quánh.

Tràn dịch ở giai đoạn sớm.

Câu 3:

Tràn dịch màng phổi được hiểu là:

Có dịch trong khoang màng phổi.

Có dịch ở giữa màng phổi và phổi.

Ứ dịch ở tổ chức kẽ dưới màng phổi.

Có dịch giữa màng phổi và thành ngực.

Câu 4:

Nguyên nhân tràn dịch màng phổi có thể là:

Viêm màng phổi xuất dịch.

Chấn thương lồng ngực gây tràn máu màng phổi.

Áp xe gan vỡ lên phổi.

Vỡ kén màng phổi.

Câu 5:

Tràn dịch màng phổi tự do lượng ít, dấu hiệu X quang trên phim chụp phổi:

Tư thế thẳng, bệnh nhân đứng là dải mờ mỏng nằm ngang trên cơ hoành.

Tư thế thẳng, bệnh nhân nằm ngữa mờ dạng kính mờ giới hạn không rõ.

Tư thế nghiêng, bệnh nhân đứng, thấy sớm tù góc sườn hoành trước.

Thấy rõ nhất ở phim chụp thì thở ra.

Câu 6:

Tràn dịch màng phổi có thể được phát hiện bằng:

Chụp phim phổi thông thường.

Siêu âm.

Chụp cắt lớp vi tính.

Khám lâm sàng.

Câu 7:

Tràn dịch màng phổi tự do trên phim phổi thẳng đứng có các dấu hiệu:

Mờ đồng nhất ở đáy phổi.

Không thấy rõ cơ hoành và bờ tim.

Giới hạn trên là đường thẳng mờ, nằm ngang.

Giới hạn trên là đường cong mờ, lỏm lên trên vào trong.

Câu 8:

Tràn dịch màng phổi: trên phim chụp phổi thông thường:

Không phân biệt được bản chất dịch màng phổi (máu, mủ, dịch thấm, dịch tiết).

Phát hiện tràn dịch màng phổi sớm hơn siêu âm.

Không phát hiện được tràn dịch khu trú.

Không thấy đường cong Damoiseau x quang ở tư thế chụp nằm.

Câu 9:

Dấu hiệu X quang của tràn khí màng phổi:

Hình quá sáng nếu chụp lúc bệnh nhân đang thở.

Không thấy hình huyết quản trong hình quá sáng.

Có hình phế huyết quản trong hình quá sáng nhưng nhỏ và thưa.

Chỉ có thể thấy ở phim chụp ở thì thở ra.

Câu 10:

Tràn khí màng phổi có van được hiểu là:

Khí chỉ vào trong khoang màng phổi một lượng nhỏ, khó phát hiện.

Khí vào khoang màng phổi ở thì thở vào và không thoát ra được ở thì thở ra.

Áp lực trong khoang màng phổi cao ở thì thở vào, giảm thì thở ra.

Các cơ quan xung quanh bị đẩy ở thì thở vào, bị kéo ở thì thở ra.

Câu 11:

Trường hợp nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân của tràn khí màng phổi:

Chấn thương thủng thành ngực và lá tạng.

Vỡ bong bóng khí sát màng phổi.

Vỡ khí quản.

Vỡ hang lao vào màng phổi.

Câu 12:

Hình ảnh tràn dịch màng phổi, thấy được trong siêu âm bụng:

Hình tăng âm trên cơ hoành giảm âm.

Hình rỗng âm trên cơ hoành tăng âm.

Hình rỗng âm trên bóng gan giảm âm.

Hình rỗng âm ở trên cơ hoành chỉ thấy ở tư thế ngồi.

Câu 13:

Vùng trung thất nào siêu âm thăm khám hiệu quả nhất:

Trung thất trước, tầng trên.

Trung thất sau tầng dưới.

Trung thất giữa tầng dưới.

Tầng dưới trung thất trước, giữa, sau.

Câu 14:

Các kỹ thuật phát hiện tràn dịch màng phổi tự do, theo độ nhạy giảm dần:

Siêu âm bụng – phim phổi đứng, chụp nghiêng – phim phổi nằm nghiêng chụp thẳng, tia X chiếu ngang.

Phim phổi đứng, chụp nghiêng – siêu âm bụng – phim phổi đứng, chụp thẳng.

Siêu âm bụng – phim phổi nằm nghiêng chụp thẳng, tia X chiếu ngang – phim phổi đứng, chụp nghiêng.

Phim phổi đứng, chụp nghiêng – phim phổi nằm nghiêng chụp thẳng, tia X chiếu ngang – phim phổi đứng, chụp thẳng.

Câu 15:

U màng phổi hay gặp nhất là loại:

Mésothéliome.

U mỡ (lipome).

U xơ (fibrome).

Lymphome.

Câu 16:

Bóng mờ trung thất trên phim phổi thẳng có những đặc điểm:

Bờ ngoài rõ nét, bờ trong thấy gián tiếp do đẩy thực quản, khí quản, mạch máu.

Bờ ngoài lồi, rõ nét, góc tiếp xúc tù.

Bờ ngoài lồi, rõ nét, góc tiếp xúc nhọn.

Bờ ngoài lồi, bờ trong không thấy được, góc tiếp xúc nhọn.

Câu 17:

Kỹ thuật nào được chọn lựa để chẩn đoán dãn phế quản:

Phim phổi thông thường.

Chụp phế quản cản quang với chất cản quang tan trong nước.

Chụp cắt lớp vi tính phổi lớp mỏng.

Chụp cộng hưởng từ lồng ngực.

Câu 18:

Hình ảnh những dải mờ bình thường trên phim phổi, thường được gọi là các nhánh phế huyết quản, thực chất là do cấu trúc nào tạo nên:

Các phế quản.

Các động mạch phổi.

Các tĩnh mạch phổi.

Các động mạch phế quản.

Câu 19:

Hình ảnh tràn khí màng phổi trên phim phổi cần chẩn đoán phân biệt với:

Căng dãn phổi do hẹp phế quản không hoàn toàn.

Tràn khí trung thất lượng nhiều.

Hang lao.

Tràn khí ở thành ngực.

Câu 20:

Dấu hiệu X quang nào sau đây KHÔNG gặp trong tràn khí màng phổi:

Xẹp phổi thụ động.

Hình lá tạng màng phổi.

Hình ảnh quá sáng.

Hình ảnh huyết quản thấy nhỏ hơn bình thường.

Câu 21:

Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với tràn dịch-tràn khí màng phổi:

Phần thấp mờ, phần cao quá sáng.

Giới hạn giữa dịch và khí là đường thẳng nằm ngang rõ nét trên phim chụp đứng.

Giới hạn giữa dịch và khí là hình đường cong rõ nét.

Nhu mô phổi bị đẩy xẹp quanh rốn.

Câu 22:

Hình ảnh mức hơi dịch ở trường phổi có thể gặp trong các trường hợp:

Áp xe phổi.

Hang lao.

Tràn khí tràn dịch màng phổi khu trú.

Kén khí bội nhiễm.

Câu 23:

Định khu thùy và phân thùy phổi:

Phổi phải có hai rãnh liên thùy chia thành ba thùy.

Phổi phải có 9 phân thùy.

Phổi trái có một rãnh liên thùy chia hai thùy, thuỳ trước và thuỳ sau.

Phổi trái có 8 phân thùy.

Câu 24:

Trên phim phổi thẳng các hình mờ sau đây có thể nhầm là tổn thương phổi tiến triển, trừ một trường hợp:

Bóng mờ cơ ngực lớn.

Bóng mờ của núm vú và vú.

Hình súng hai nòng.

Bóng mờ cơ ức đòn chủm.

Câu 25:

Khi chụp phổi, bệnh nhân phải hít hơi vào sâu trước khi nín thở, có mục đích:

Tăng lượng oxy trong phế bào.

Trường phổi dãn rộng.

Để nín thở lâu khi chụp phim.

Để tăng áp lực trong lồng ngực.

Câu 26:

Chụp phổi ở cuối thì thở ra và nín thở, chỉ định trong các trường hợp sau:

Phát hiện dễ tràn khí màng phổi ít hoặc căng dãn phổi.

Phát hiện rõ tràn khí màng phổi có van

Để thấy rõ các xương sườn.

Để thấy rõ bóng tim.

Câu 27:

Những yếu tố đánh giá chất lượng phim phổi đó là:

Hít vào sâu, nín thở.

Đối quang tốt.

Đứng thẳng cân xứng.

Câu A, B và C đúng.

Câu 28:

Câu trả lời nào sau đây là SAI:

Hình ảnh các phế huyết quản là do các nhánh động mạch phổi tạo nên.

Bình thường các nhánh phế huyết quản chỉ thấy cho đến cách ngoại vi 15mm.

Bình thường các phế quản có hình đường ray chia nhánh theo các động mạch phổi.

Hình ảnh rốn phổi tạo nên là do động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, phế quản gốc, mạch và hạch bạch huyết, dây thần kinh, tổ chức liên kết.

Câu 29:

Các loại U nào sau đây thường gặp ở trung thất sau:

Bướu giáp.

U thần kinh.

U màng phổi.

Kén phế quản.

Câu 30:

Bóng mờ bất thường ở trung thất thông thường là do hạch bạch huyết lớn, có thể gặp:

Trung thất trước.

Trung thất sau.

Trung thất giữa.

Mọi vùng của trung thất.

Câu 31:

Hình ảnh khí quản trên phim phổi thẳng:

Khí quản là dải mờ giới hạn rõ ở giữa và trước cột sống

Khí quản là dải sáng ở giữa và trước cột sống

Khí quản bị kéo do xẹp phổi, dày dính màng phổi, xơ phổi ở vùng đỉnh

Khí quản bị đẩy do U đỉnh phổi, hạch cạnh khí quản

Câu 32:

Trong các nguyên nhân sau đây có nguyên nhân KHÔNG gây tràn khí trung thất, đó là:

Thủng thực quản

Vỡ khí phế quản

Vỡ bóng khí phế nang

Thủng trực tràng

Câu 33:

Tìm nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây tràn khí màng ngoài tim:

Viêm màng ngoài tim kị khí

Vỡ bóng khí sát màng phổi

Chọc dò màng tim

Câu A và B đúng

Câu 34:

Trong bệnh lý hệ hô hấp, siêu âm thường dùng để thăm khám:

Tràn khí màng phổi

U màng phổi

Tràn dịch màng phổi

Dịch trong phế bào

Câu 35:

Siêu âm thường không thăm khám được nhu mô phổi, vì lý do:

Không có đầu dò tần số cao

Không cho kết quả tin cậy như chụp phim phổi

Khí không dẫn truyền âm

Các xương sườn là trở ngại chính

Câu 36:

Các bệnh lý sau đây có thể được thăm khám bằng siêu âm, trừ trường hợp:

U cơ hoành

Kén khí lớn sát màng phổi

U tuyến ức ở trẻ em

Vỡ cơ hoành

Câu 37:

Tràn khí trung thất có các dấu hiệu X quang sau đây, TRỪ dấu hiệu:

Dải sáng dọc 2 bờ trung thất

Thấy cơ hoành liên tục

Tuyến ức nổi ở trẻ nhỏ

Trung thất sáng hơn bình thường

Câu 38:

Trên phim phổi thẳng, hình ảnh hạch bạch huyết LỚN:

Không thấy được nhóm ở rốn phổi

Không thấy được nhóm khí-phế quản

Có thể thấy được nhóm ở ngả ba khí phế quản

Không thấy được nhóm cạnh khí quản

Câu 39:

Hội chứng phế bào gây nên do:

Khí trong phế bào được thay bởi dịch hoặc tế bào

Phế bào bị căng dãn bất thường

Thành phế bào bị ứ dịch

Viêm các tiểu phế quản trung tâm tiểu thùy

Câu 40:

Những đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc nốt mờ phế nang:

Hình tròn hay bầu dục

Đường kính 5-10mm

Bờ mờ

Tồn tại lâu

Câu 41:

Đặc điểm nào sau đây không thuộc hội chứng phế bào:

Bờ tổn thương mờ

Lan rộng chậm

Biến mất nhanh

Xu hướng tập trung

Câu 42:

Bệnh lý nào sau đây KHÔNG gây hội chứng phế bào:

Phù phổi cấp

Ung thư tiểu phế quản phế bào

Bệnh bụi phổi

Lao phổi

Câu 43:

Trong hội chứng phế bào, dấu hiệu nào sau đây KHÔNG đúng:

Bờ mờ

Đám mờ có bờ mờ trừ một đoạn bờ rõ do có giới hạn với mạch máu

Hình nhánh phế quản khí trong đám mờ

Hình mờ đồng nhất hoặc không đồng nhất

Câu 44:

Hình nhánh phế quản khí trong đám mờ phế bào do:

Phế quản dãn

Tắc phế quản không hoàn toàn

Phế quản chứa khí bình thường trong đám mờ phế bào

Thành phế quản dày

Câu 45:

Đặc điểm nào sau đây không thuộc đám mờ phế bào:

Bờ mờ

Có thể có hình tam giác tương ứng với thùy hoặc phân thùy và đè ép các phế quản kế cận.

Có chổ bờ rõ nét do có giới hạn là rãnh liên thùy

Có thể có dạng cánh bướm hai bên rốn phổi

Câu 46:

Hội chứng tắc phế quản không hoàn toàn (có van) biểu hiện trên X quang:

Đám mờ nhạt do giảm thông khí

Đám quá sáng do ứ đọng khí

Các cấu trúc lân cận bị kéo về phía bệnh ở thì thở vào

Đám quá sáng, chỉ thấy trên chụp ở thì thở ra

Câu 47:

Hội chứng tắc phế quản hoàn toàn biểu hiện trên phim phổi các dấu hiệu sau đây trừ dấu hiệu:

Đám mờ có tính co rút

Các cấu trúc lân cận bị kéo về phía bệnh

Đám mờ bờ rõ nét

Các huyết quản dãn to ứ đọng dịch.

Câu 48:

Hội chứng phế quản biểu hiện trên phim phổi:

Hình đường ray do dày thành phế quản

Hình dải mờ do phế quản ứ đọng chất nhày

Hình súng hai nòng, với nòng phế quản thành dày dãn to hơn động mạch

Câu A,B và C đúng

Câu 49:

Các nguyên nhân sau đây cho hình ảnh huyết quản khẩu kính nhỏ TRỪ nguyên nhân:

Căng dãn phổi

Phổi thông khí bù

Hẹp động mạch phổi

Dãn phế nang

Câu 50:

Các nhánh huyết quản lớn trong các trường hợp:

Tái phân bố động mạch phổi

Sốt, gắng sức

Tim bẩm sinh có shunt trái phải

Viêm phế quản cấp

Câu 51:

Dấu hiệu X quang phân biệt nguyên nhân các hình hang:

Hang áp xe thành mỏng, mặt trong đều

Hang áp xe có mức hơi dịch trong đám mờ phế bào

Hang lao thành dày, nhiều nốt mờ quanh hang

Hang u ác tính hoại tử mặt trong không đều

Câu 52:

Hình ảnh quá sáng ở phổi có thể do:

Tăng áp động mạch phổi

Co thắt phế quản

Dãn phế nang

Co thắt động mạch phổi

Câu 53:

Viêm phổi thùy được biểu hiện X quang là:

Đám mờ phế bào, bờ rõ, có nhánh phế quản khí

Đám mờ tập trung dạng thùy, phân thùy.

Đám mờ cánh bướm bờ rõ nét

Đám mờ, bờ rõ, có tính co rút

Câu 54:

Hình ảnh X quang của đám mờ viêm phổi và xẹp phổi có điểm giống nhau là:

Có tính co rút

Hình tam giác bờ rõ nét

Có thể có dạng thùy hoặc phân thùy.

Bờ thẳng hoặc hơi lồi không bao giờ lõm

Câu 55:

Dấu hiệu X quang nào sau đây KHÔNG phù hợp với áp xe phổi:

Hình ảnh mức hơi dịch trong hang

Hình ảnh viêm phổi quanh hang

Thành hang áp xe dày, mặt trong không đều.

Thành hang mỏng, mặt trong đều

Câu 56:

Các đặc điểm hình ảnh của tràn khí màng tim:

Dải sáng song song bờ trung thất, di động

Đải sáng song song bờ tim, di động

Dải sáng song song bờ trung thất, không di động

Dải sáng song song bờ tim, di động, tuyến ức nổi ở trẻ em

Câu 57:

Hình ảnh mờ tổ ong tạo nên bởi:

Dày thành các tiểu phế quản

Dày tổ chức kẽ bao quanh tiểu phế quãn

Dày các vách tiểu thuỳ, các phế nang thông khí bình thường

Dày, xơ hoá các vách tiểu thuỳ, thành phế bào; các phế nang bị tiêu huỷ

Câu 58:

Hình ảnh kính mờ là do các nốt mờ cực nhỏ và dày đặc, có nguồn gốc là tổn thương ở:

Mạch máu

Tổ chức kẽ

Phế bào

Câu B và C đúng

Câu 59:

Thâm nhiểm mau bay hay còn gọi thâm nhiểm Loeffler có nguyên nhân:

Ký sinh trùng

Siêu vi

Vi khuẩn

Câu A và B đúng

Câu 60:

Dạng tổn thương di căn phổi cho hình ảnh trên phim phổi:

Nốt mờ hạt kê

Nốt mờ to nhỏ không đều

Mờ dạng lưới

Câu A và B đúng

Scroll to top