Trắc Nghiệm Công nghệ Chế Tạo Máy – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Công nghệ chế tạo máy
Trường: Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Người ra đề: PGS. TS. Nguyễn Văn Bình
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên công nghệ chế tạo máy

Trắc nghiệm Công nghệ Chế tạo máy – Đề 7 là một phần trong môn học Công nghệ Chế tạo máy, được thiết kế dành cho sinh viên ngành Cơ khí, đặc biệt là sinh viên năm 3 và năm 4. Đề thi này tập trung vào các nội dung quan trọng như quy trình gia công, công nghệ sản xuất tiên tiến, ứng dụng CAD/CAM trong chế tạo máy, và phương pháp điều khiển tự động trong sản xuất.

Đề thi Đề 7 do PGS. TS. Nguyễn Văn Bình, giảng viên khoa Cơ khí tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, biên soạn cho kỳ thi năm 2023. Để vượt qua bài thi này, sinh viên cần có kiến thức chắc chắn về quy trình công nghệ sản xuất, vật liệu và các phương pháp gia công hiện đại trong chế tạo máy. Hãy cùng Itracnghiem.vn khám phá ngay đề thi này và thử sức làm bài kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Mâm cặp tự định tâm là:

  • Mâm cặp 2 chấu.

  • Mâm cặp 3 chấu.

  • Mâm cặp 4 chấu

  • Cả a và b đều đúng


2

Mâm cặp thường được sử dụng để gá đặt những chi tiết không đối xứng hoặc hình thù phức tạp:

  • Mâm cặp 3 chấu.

  • Mâm cặp 2 chấu.

  • Mâm cặp 4 chấu

  • Cả a và c đều đúng.


3

Mâm cặp 3 chấu là loại đồ gá trên máy tiện:

  • Đồ gá tổ hợp

  • Đồ gá chuyên dùng.

  • Đồ gá vạn năng.

  • Cả a, b và c đều đúng.


4

Để gá đặt phôi chính xác theo chiều trục, ta dùng:

  • Mũi tâm cứng thông dụng

  • Mũi tâm lớn.

  • Mũi tâm có khía rãnh

  • Mũi tâm tự lựa


5

Khi gia công các trục dài có L/D > 10, ta cần dùng thêm để tăng độ cứng vững cho chi tiết.

  • Tốc kẹp.

  • Luynét.

  • Bộ phận đỡ điều chỉnh.

  • Chốt tỳ tự định vị.


6

Đồ gá tiện mặt cầu tự động là loại đồ gá trên máy tiện.

  • Đồ gá chuyên dùng

  • Đồ gá vạn năng.

  • Đồ gá tổ hợp

  • Cả a và c đều đúng


7

Có bao nhiêu loại Luynet.

  • 1

  • 2

  • 3

  • 4


8

Đầu phân độ là một loại đồ gá chuyên dùng trên máy phay, có thể gia công được:

  • Phay các rãnh cong hoặc chữ T.

  • Phay then hoa.

  • Phay bánh răng

  • Cả b và c đều đúng


9

Để dẫn hướng nhiều dụng cụ cắt, ta dùng:

  • Bạc dẫn hướng cố định có gờ

  • Bạc dẫn hướng tháo lắp nhanh.

  • Bạc dẫn hướng dễ thay thế.

  • Bạc dẫn hướng cố định không có gờ.


10

Phôi gãy vụn là loại phôi được hình thành khi cắt ở tốc độ cắt thấp đối với vật liệu:

  • Dòn

  • Dẻo

  • a và b đúng

  • a và b sai.


11

Theo Summer và Deupiereux, có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến mòn dao:

  • 3

  • 4

  • 5

  • 6


12

Loại phôi nào được hình thành khi cắt vật liệu dẻo với tốc độ cắt tương đối lớn.

  • Phoi dây.

  • Phoi xếp.

  • Phoi gãy vụn

  • Phoi lẹo dao


13

Khi tiện thành phần lực cắt làm bền thân dao:

  • Pz

  • Py

  • Px

  • Tất cả đều sai.


14

Phương pháp gia công định hình là phương pháp cắt gọt xuất phát từ:

  • Máy cắt kim loại.

  • Yêu cầu chất lượng chi tiết gia công.

  • Bề mặt chi tiết gia công.

  • Nguyên lý tạo hình bề mặt


15

Phương pháp gia công nào ít được sử dụng nhất trong ngành sản xuất cơ khí hiện nay.

  • Bào

  • Mài.

  • Phay.

  • Tiện.


16

Tiện có thể gia công:

  • Mặt trụ ngoài và trong.

  • Mặt phẳng.

  • Mặt định hình tròn xoay.

  • Tất cả đều đúng.


17

Tiện bị hạn chế khi gia công bề mặt:

  • Lỗ sâu.

  • Mặt đầu.

  • Mặt ren nhiều đầu mối.

  • Mặt định hình tròn xoay


18

Nguyên nhân nào không là đặc điểm của bào:

  • Tốc độ cắt thấp.

  • Đồ gá đơn giản.

  • Có hành trình chạy không.

  • Có thể dùng nhiều lưỡi cắt cùng cắt.


19

Khi nào dùng phương pháp bào mà không dùng phay:

  • Gia công mặt phẳng có chiều rộng lớn.

  • Gia công mặt bậc.

  • Gia công mặt phẳng có chiều rộng hẹp và dài.

  • Gia công phá vật đúc.


20

Bào và xọc là những phương pháp gia công được dùng rộng rãi trong sản xuất:

  • Đơn chiếc

  • Hàng loạt lớn

  • Hàng loạt nhỏ

  • Cả a và c đều đúng.


21

Phay là phương pháp gia công kim loại có:

  • Độ chính xác cao

  • Năng suất cao

  • Độ bóng cao

  • Tính kinh tế cao


22

Phay thô đạt độ bóng bề mặt:

  • Cấp 2÷3

  • Cấp 3÷4

  • Cấp 4÷5

  • Cấp 5÷6


23

Phay có thể gia công:

  • Mặt phẳng

  • Mặt bậc

  • Mặt tròn xoay

  • Tất cả đều đúng


24

Để phân loại dao phay, người ta căn cứ vào:

  • Biên dạng răng cắt.

  • Hình dáng bề ngoài dao.

  • Số lưỡi cắt.

  • Cả a và b đều đúng.


25

Chiều quay của dao phay và chiều tịnh tiến của bàn máy ngược chiều nhau là:

  • Phay nghịch

  • Phay thuận

  • Cả a và b đều đúng

  • Cả a và b đều sai

Trắc Nghiệm Công nghệ Chế Tạo Máy – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
30:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Mâm cặp tự định tâm là:


2

Mâm cặp thường được sử dụng để gá đặt những chi tiết không đối xứng hoặc hình thù phức tạp:


3

Mâm cặp 3 chấu là loại đồ gá trên máy tiện:


4

Để gá đặt phôi chính xác theo chiều trục, ta dùng:


5

Khi gia công các trục dài có L/D > 10, ta cần dùng thêm để tăng độ cứng vững cho chi tiết.


6

Đồ gá tiện mặt cầu tự động là loại đồ gá trên máy tiện.


7

Có bao nhiêu loại Luynet.


8

Đầu phân độ là một loại đồ gá chuyên dùng trên máy phay, có thể gia công được:


9

Để dẫn hướng nhiều dụng cụ cắt, ta dùng:


10

Phôi gãy vụn là loại phôi được hình thành khi cắt ở tốc độ cắt thấp đối với vật liệu:


11

Theo Summer và Deupiereux, có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến mòn dao:


12

Loại phôi nào được hình thành khi cắt vật liệu dẻo với tốc độ cắt tương đối lớn.


13

Khi tiện thành phần lực cắt làm bền thân dao:


14

Phương pháp gia công định hình là phương pháp cắt gọt xuất phát từ:


15

Phương pháp gia công nào ít được sử dụng nhất trong ngành sản xuất cơ khí hiện nay.


16

Tiện có thể gia công:


17

Tiện bị hạn chế khi gia công bề mặt:


18

Nguyên nhân nào không là đặc điểm của bào:


19

Khi nào dùng phương pháp bào mà không dùng phay:


20

Bào và xọc là những phương pháp gia công được dùng rộng rãi trong sản xuất:


21

Phay là phương pháp gia công kim loại có:


22

Phay thô đạt độ bóng bề mặt:


23

Phay có thể gia công:


24

Để phân loại dao phay, người ta căn cứ vào:


25

Chiều quay của dao phay và chiều tịnh tiến của bàn máy ngược chiều nhau là:


Trắc Nghiệm Công nghệ Chế Tạo Máy – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Công nghệ Chế Tạo Máy – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Công nghệ Chế Tạo Máy – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Mâm cặp tự định tâm là:

Mâm cặp 2 chấu.

Mâm cặp 3 chấu.

Mâm cặp 4 chấu

Cả a và b đều đúng

Câu 2:

Mâm cặp thường được sử dụng để gá đặt những chi tiết không đối xứng hoặc hình thù phức tạp:

Mâm cặp 3 chấu.

Mâm cặp 2 chấu.

Mâm cặp 4 chấu

Cả a và c đều đúng.

Câu 3:

Mâm cặp 3 chấu là loại đồ gá trên máy tiện:

Đồ gá tổ hợp

Đồ gá chuyên dùng.

Đồ gá vạn năng.

Cả a, b và c đều đúng.

Câu 4:

Để gá đặt phôi chính xác theo chiều trục, ta dùng:

Mũi tâm cứng thông dụng

Mũi tâm lớn.

Mũi tâm có khía rãnh

Mũi tâm tự lựa

Câu 5:

Khi gia công các trục dài có L/D > 10, ta cần dùng thêm để tăng độ cứng vững cho chi tiết.

Tốc kẹp.

Luynét.

Bộ phận đỡ điều chỉnh.

Chốt tỳ tự định vị.

Câu 6:

Đồ gá tiện mặt cầu tự động là loại đồ gá trên máy tiện.

Đồ gá chuyên dùng

Đồ gá vạn năng.

Đồ gá tổ hợp

Cả a và c đều đúng

Câu 7:

Có bao nhiêu loại Luynet.

1

2

3

4

Câu 8:

Đầu phân độ là một loại đồ gá chuyên dùng trên máy phay, có thể gia công được:

Phay các rãnh cong hoặc chữ T.

Phay then hoa.

Phay bánh răng

Cả b và c đều đúng

Câu 9:

Để dẫn hướng nhiều dụng cụ cắt, ta dùng:

Bạc dẫn hướng cố định có gờ

Bạc dẫn hướng tháo lắp nhanh.

Bạc dẫn hướng dễ thay thế.

Bạc dẫn hướng cố định không có gờ.

Câu 10:

Phôi gãy vụn là loại phôi được hình thành khi cắt ở tốc độ cắt thấp đối với vật liệu:

Dòn

Dẻo

a và b đúng

a và b sai.

Câu 11:

Theo Summer và Deupiereux, có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến mòn dao:

3

4

5

6

Câu 12:

Loại phôi nào được hình thành khi cắt vật liệu dẻo với tốc độ cắt tương đối lớn.

Phoi dây.

Phoi xếp.

Phoi gãy vụn

Phoi lẹo dao

Câu 13:

Khi tiện thành phần lực cắt làm bền thân dao:

Pz

Py

Px

Tất cả đều sai.

Câu 14:

Phương pháp gia công định hình là phương pháp cắt gọt xuất phát từ:

Máy cắt kim loại.

Yêu cầu chất lượng chi tiết gia công.

Bề mặt chi tiết gia công.

Nguyên lý tạo hình bề mặt

Câu 15:

Phương pháp gia công nào ít được sử dụng nhất trong ngành sản xuất cơ khí hiện nay.

Bào

Mài.

Phay.

Tiện.

Câu 16:

Tiện có thể gia công:

Mặt trụ ngoài và trong.

Mặt phẳng.

Mặt định hình tròn xoay.

Tất cả đều đúng.

Câu 17:

Tiện bị hạn chế khi gia công bề mặt:

Lỗ sâu.

Mặt đầu.

Mặt ren nhiều đầu mối.

Mặt định hình tròn xoay

Câu 18:

Nguyên nhân nào không là đặc điểm của bào:

Tốc độ cắt thấp.

Đồ gá đơn giản.

Có hành trình chạy không.

Có thể dùng nhiều lưỡi cắt cùng cắt.

Câu 19:

Khi nào dùng phương pháp bào mà không dùng phay:

Gia công mặt phẳng có chiều rộng lớn.

Gia công mặt bậc.

Gia công mặt phẳng có chiều rộng hẹp và dài.

Gia công phá vật đúc.

Câu 20:

Bào và xọc là những phương pháp gia công được dùng rộng rãi trong sản xuất:

Đơn chiếc

Hàng loạt lớn

Hàng loạt nhỏ

Cả a và c đều đúng.

Câu 21:

Phay là phương pháp gia công kim loại có:

Độ chính xác cao

Năng suất cao

Độ bóng cao

Tính kinh tế cao

Câu 22:

Phay thô đạt độ bóng bề mặt:

Cấp 2÷3

Cấp 3÷4

Cấp 4÷5

Cấp 5÷6

Câu 23:

Phay có thể gia công:

Mặt phẳng

Mặt bậc

Mặt tròn xoay

Tất cả đều đúng

Câu 24:

Để phân loại dao phay, người ta căn cứ vào:

Biên dạng răng cắt.

Hình dáng bề ngoài dao.

Số lưỡi cắt.

Cả a và b đều đúng.

Câu 25:

Chiều quay của dao phay và chiều tịnh tiến của bàn máy ngược chiều nhau là:

Phay nghịch

Phay thuận

Cả a và b đều đúng

Cả a và b đều sai

Scroll to top