Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 12

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 24 câu
Thời gian: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Công nghệ sản xuất dược phẩm
Trường: Đại học Dược Hà Nội
Người ra đề: PGS.TS Nguyễn Thị Lan Hương
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên công nghệ sản xuất dược phẩm

Trắc nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 12 là một đề thi quan trọng thuộc môn Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm, được giảng dạy tại các trường đại học chuyên ngành Dược, như Đại học Dược Hà Nội. Đề thi này do PGS.TS Nguyễn Thị Lan Hương, một chuyên gia uy tín trong lĩnh vực công nghệ dược phẩm, biên soạn vào năm 2023.

Sinh viên tham gia đề thi cần hiểu rõ các quy trình sản xuất, nguyên tắc đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn an toàn, và các quy định về GMP (Good Manufacturing Practice). Đây là đề thi được thiết kế cho sinh viên năm cuối ngành Dược học, giúp đánh giá khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất dược phẩm, từ nghiên cứu đến sản xuất và kiểm định chất lượng sản phẩm. Hãy cùng khám phá và thử sức với đề thi này ngay lập tức nhé!

Câu 1: Ưu điểm của nhóm tá dược thân dầu điều chế thuốc mỡ:
A. Trơn nhờn, dễ bám dính lên da
B. Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của da
C. Dịu với da
D. A, B, C đều sai

Câu 2: Ưu điểm của nhóm tá dược thân nước điều chế thuốc mỡ:
A. Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước
B. Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển
C. Ít ảnh hưởng sinh lý da
D. A, C

Câu 3: Nhược điểm của nhóm tá dược thân nước điều chế thuốc mỡ:
A. Ảnh hưởng sinh lý da
B. Dễ bị khô cứng do mất nước
C. Khó bám lên da
D. Tất cả đều đúng

Câu 4: Tá dược thân dầu khó bám dính lên da thường được phối hợp với chất nào để cải thiện độ bám dính:
A. Lanolin khan
B. Dầu lạc
C. Vaselin
D. Sáp ong

Câu 5: Nhóm tá dược thân nước dễ khô cứng do mất nước thường được phối hợp với chất nào để giữ ẩm:
A. Glycerin
B. Lanolin
C. Sorbitol
D. A, C

Câu 6: Nhóm dẫn chất cellulose dùng làm tá dược thuốc mỡ:
A. Thường sử dụng CMC, HPMC
B. Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt
C. Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH
D. A, B, C

Câu 7: Nhóm dẫn chất cellulose dùng làm tá dược thuốc mỡ:
A. Thường sử dụng CMC, HPMC
B. Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt
C. Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH
D. A, B, C

Câu 8: Nhóm hydrocarbon dùng làm tá dược điều chế thuốc mỡ có đặc điểm:
A. Bền vững, ít bị vi khuẩn nấm mốc phát triển
B. Khả năng nhũ hóa mạnh
C. Phóng thích hoạt chất tốt
D. A, B

Câu 9: Nhóm dầu, mỡ, sáp hydrogen hóa sử dụng làm tá dược điều chế thuốc mỡ có đặc điểm:
A. Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp
B. Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp
C. Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa
D. A, B, C

Câu 10: Tá dược polyethylenglycol sử dụng làm tá dược thuốc mỡ có đặc điểm:
A. Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa
B. Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau
C. Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn
D. A, B, C

Câu 11: Yêu cầu nào sau đây KHÔNG được đặt ra cho thuốc mỡ:
A. Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược
B. Thể chất mềm, mịn màng
C. Vô khuẩn
D. Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước

Câu 12: Vùng hàng rào “Rein” nằm:
A. Trong lớp biểu bì
B. Dưới cùng của lớp biểu bì
C. Ranh giới giữa 2 lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì
D. Ranh giới giữa biểu bì và trung bì

Câu 13: Về mặt bào chế thuốc mỡ, cần quan tâm đến chức năng nào của da:
A. Bảo vệ, bài tiết
B. Bài tiết, điều hòa thân nhiệt
C. Bảo vệ, dự trữ
D. Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp

Câu 14: Loại tá dược thích hợp nhất để điều chế thuốc mỡ gây tác dụng điều trị toàn thân:
A. Tá dược thân nước
B. Tá dược thân dầu
C. Tá dược nhũ tương N/D
D. Tá dược nhũ tương D/N

Câu 15: Đối với loại thuốc mỡ được sử dụng lâu dài, cần phải quan tâm đến tính:
A. Thấm sâu
B. Không tách lớp
C. Không khô cứng
D. Không gây dị ứng, kích ứng

Câu 16: Cơ chế chủ yếu của sự vận chuyển thuốc qua da:
A. Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng
B. Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu
C. Tăng độ hòa tan của hoạt chất
D. Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da

Câu 17: Nhược điểm lớn nhất của lanolin:
A. Khả năng nhũ hóa
B. Thể chất
C. Độ bền vững
D. Khả năng phối hợp với hoạt chất

Câu 18: Hỗn hợp tá dược hydrocarbon với các sáp tự nhiên được xếp vào nhóm:
A. Tá dược dầu mỡ sáp
B. Tá dược keo thân nước
C. Tá dược nhũ hóa
D. Tá dược nhũ tương D/N

Câu 19: Ưu điểm nổi bật của các dầu mỡ hydrogen hóa là:
A. Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn
B. Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên
C. Bền vững về lý hóa học
D. Dịu với da và niêm mạc

Câu 20: Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:
A. Thân nước
B. Thân dầu
C. Nhũ tương D/N
D. Nhũ tương khan

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:

  • Trơn nhờn, dễ bám dính lên da

  • Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của da

  • Dịu với da

  • A, B, C đều sai

  • Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

  • Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển

  • Ít ảnh hưởng sinh lý da

  • A, C

  • Ảnh hưởng sinh lý da

  • Dễ bị khô cứng do mất nước

  • Khó bám lên da

  • Tất cả đều đúng

  • Lanolin khan

  • Dầu lạc

  • Vaselin

  • Sáp ong

  • Glycerin

  • Lanolin

  • Sorbitol

  • A, C

  • Thường sử dụng CMC, HPMC

  • Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

  • Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

  • A, B, C

  • Thường sử dụng CMC, HPMC

  • Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

  • Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

  • A, B, C

  • Bền vững, ít bị vi khuẩn nấm mốc phát triển

  • Khả năng nhũ hóa mạnh

  • Phóng thích hoạt chất tốt

  • A, B

  • Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

  • Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

  • Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa

  • A, B, C

  • Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa

  • Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau

  • Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn

  • A, B, C

  • Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược

  • Thể chất mềm, mịn màng

  • Vô khuẩn

  • Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước

  • Trong lớp biểu bì

  • Dưới cùng của lớp biểu bì

  • Ranh giới giữa 2 lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì

  • Ranh giới giữa biểu bì và trung bì

  • Bảo vệ, bài tiết

  • Bài tiết, điều hòa thân nhiệt

  • Bảo vệ, dự trữ

  • Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp

  • Tá dược thân nước

  • Tá dược thân dầu

  • Tá dược nhũ tương N/D

  • Tá dược nhũ tương D/N

  • Thấm sâu

  • Không tách lớp

  • Không khô cứng

  • Không gây dị ứng, kích ứng

  • Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng

  • Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu

  • Tăng độ hòa tan của hoạt chất

  • Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da

  • Khả năng nhũ hóa

  • Thể chất

  • Độ bền vững

  • Khả năng phối hợp với hoạt chất

  • Tá dược dầu mỡ sáp

  • Tá dược keo thân nước

  • Tá dược nhũ hóa

  • Tá dược nhũ tương D/N

  • Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn

  • Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên

  • Bền vững về lý hóa học

  • Dịu với da và niêm mạc

  • Thân nước

  • Thân dầu

  • Nhũ tương D/N

  • Nhũ tương khan


2

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:

  • Trơn nhờn, dễ bám dính lên da

  • Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của da

  • Dịu với da

  • A, B, C đều sai

  • Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

  • Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển

  • Ít ảnh hưởng sinh lý da

  • A, C

  • Ảnh hưởng sinh lý da

  • Dễ bị khô cứng do mất nước

  • Khó bám lên da

  • Tất cả đều đúng

  • Lanolin khan

  • Dầu lạc

  • Vaselin

  • Sáp ong

  • Glycerin

  • Lanolin

  • Sorbitol

  • A, C

  • Thường sử dụng CMC, HPMC

  • Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

  • Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

  • A, B, C

  • Thường sử dụng CMC, HPMC

  • Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

  • Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

  • A, B, C

  • Bền vững, ít bị vi khuẩn nấm mốc phát triển

  • Khả năng nhũ hóa mạnh

  • Phóng thích hoạt chất tốt

  • A, B

  • Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

  • Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

  • Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa

  • A, B, C

  • Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa

  • Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau

  • Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn

  • A, B, C

  • Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược

  • Thể chất mềm, mịn màng

  • Vô khuẩn

  • Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước

  • Trong lớp biểu bì

  • Dưới cùng của lớp biểu bì

  • Ranh giới giữa 2 lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì

  • Ranh giới giữa biểu bì và trung bì

  • Bảo vệ, bài tiết

  • Bài tiết, điều hòa thân nhiệt

  • Bảo vệ, dự trữ

  • Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp

  • Tá dược thân nước

  • Tá dược thân dầu

  • Tá dược nhũ tương N/D

  • Tá dược nhũ tương D/N

  • Thấm sâu

  • Không tách lớp

  • Không khô cứng

  • Không gây dị ứng, kích ứng

  • Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng

  • Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu

  • Tăng độ hòa tan của hoạt chất

  • Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da

  • Khả năng nhũ hóa

  • Thể chất

  • Độ bền vững

  • Khả năng phối hợp với hoạt chất

  • Tá dược dầu mỡ sáp

  • Tá dược keo thân nước

  • Tá dược nhũ hóa

  • Tá dược nhũ tương D/N

  • Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn

  • Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên

  • Bền vững về lý hóa học

  • Dịu với da và niêm mạc

  • Thân nước

  • Thân dầu

  • Nhũ tương D/N

  • Nhũ tương khan


3

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:

  • Trơn nhờn, dễ bám dính lên da

  • Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của da

  • Dịu với da

  • A, B, C đều sai

  • Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

  • Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển

  • Ít ảnh hưởng sinh lý da

  • A, C

  • Ảnh hưởng sinh lý da

  • Dễ bị khô cứng do mất nước

  • Khó bám lên da

  • Tất cả đều đúng

  • Lanolin khan

  • Dầu lạc

  • Vaselin

  • Sáp ong

  • Glycerin

  • Lanolin

  • Sorbitol

  • A, C

  • Thường sử dụng CMC, HPMC

  • Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

  • Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

  • A, B, C

  • Thường sử dụng CMC, HPMC

  • Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

  • Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

  • A, B, C

  • Bền vững, ít bị vi khuẩn nấm mốc phát triển

  • Khả năng nhũ hóa mạnh

  • Phóng thích hoạt chất tốt

  • A, B

  • Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

  • Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

  • Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa

  • A, B, C

  • Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa

  • Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau

  • Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn

  • A, B, C

  • Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược

  • Thể chất mềm, mịn màng

  • Vô khuẩn

  • Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước

  • Trong lớp biểu bì

  • Dưới cùng của lớp biểu bì

  • Ranh giới giữa 2 lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì

  • Ranh giới giữa biểu bì và trung bì

  • Bảo vệ, bài tiết

  • Bài tiết, điều hòa thân nhiệt

  • Bảo vệ, dự trữ

  • Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp

  • Tá dược thân nước

  • Tá dược thân dầu

  • Tá dược nhũ tương N/D

  • Tá dược nhũ tương D/N

  • Thấm sâu

  • Không tách lớp

  • Không khô cứng

  • Không gây dị ứng, kích ứng

  • Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng

  • Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu

  • Tăng độ hòa tan của hoạt chất

  • Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da

  • Khả năng nhũ hóa

  • Thể chất

  • Độ bền vững

  • Khả năng phối hợp với hoạt chất

  • Tá dược dầu mỡ sáp

  • Tá dược keo thân nước

  • Tá dược nhũ hóa

  • Tá dược nhũ tương D/N

  • Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn

  • Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên

  • Bền vững về lý hóa học

  • Dịu với da và niêm mạc

  • Thân nước

  • Thân dầu

  • Nhũ tương D/N

  • Nhũ tương khan


4

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:

  • Trơn nhờn, dễ bám dính lên da

  • Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của da

  • Dịu với da

  • A, B, C đều sai

  • Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

  • Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển

  • Ít ảnh hưởng sinh lý da

  • A, C

  • Ảnh hưởng sinh lý da

  • Dễ bị khô cứng do mất nước

  • Khó bám lên da

  • Tất cả đều đúng

  • Lanolin khan

  • Dầu lạc

  • Vaselin

  • Sáp ong

  • Glycerin

  • Lanolin

  • Sorbitol

  • A, C

  • Thường sử dụng CMC, HPMC

  • Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

  • Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

  • A, B, C

  • Thường sử dụng CMC, HPMC

  • Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

  • Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

  • A, B, C

  • Bền vững, ít bị vi khuẩn nấm mốc phát triển

  • Khả năng nhũ hóa mạnh

  • Phóng thích hoạt chất tốt

  • A, B

  • Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

  • Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

  • Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa

  • A, B, C

  • Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa

  • Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau

  • Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn

  • A, B, C

  • Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược

  • Thể chất mềm, mịn màng

  • Vô khuẩn

  • Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước

  • Trong lớp biểu bì

  • Dưới cùng của lớp biểu bì

  • Ranh giới giữa 2 lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì

  • Ranh giới giữa biểu bì và trung bì

  • Bảo vệ, bài tiết

  • Bài tiết, điều hòa thân nhiệt

  • Bảo vệ, dự trữ

  • Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp

  • Tá dược thân nước

  • Tá dược thân dầu

  • Tá dược nhũ tương N/D

  • Tá dược nhũ tương D/N

  • Thấm sâu

  • Không tách lớp

  • Không khô cứng

  • Không gây dị ứng, kích ứng

  • Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng

  • Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu

  • Tăng độ hòa tan của hoạt chất

  • Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da

  • Khả năng nhũ hóa

  • Thể chất

  • Độ bền vững

  • Khả năng phối hợp với hoạt chất

  • Tá dược dầu mỡ sáp

  • Tá dược keo thân nước

  • Tá dược nhũ hóa

  • Tá dược nhũ tương D/N

  • Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn

  • Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên

  • Bền vững về lý hóa học

  • Dịu với da và niêm mạc

  • Thân nước

  • Thân dầu

  • Nhũ tương D/N

  • Nhũ tương khan


5

Ưu điểm của nhóm tá dược thân dầu điều chế thuốc mỡ:

  • Trơn nhờn, dễ bám dính lên da

  • Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của da

  • Dịu với da

  • A, B, C đều sai


6

Ưu điểm của nhóm tá dược thân nước điều chế thuốc mỡ:

  • Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

  • Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển

  • Ít ảnh hưởng sinh lý da

  • A, C


7

Nhược điểm của nhóm tá dược thân nước điều chế thuốc mỡ:

  • Ảnh hưởng sinh lý da

  • Dễ bị khô cứng do mất nước

  • Khó bám lên da

  • Tất cả đều đúng


8

Tá dược thân dầu khó bám dính lên da thường được phối hợp với chất nào để cải thiện độ bám dính:

  • Lanolin khan

  • Dầu lạc

  • Vaselin

  • Sáp ong


9

Nhóm tá dược thân nước dễ khô cứng do mất nước thường được phối hợp với chất nào để giữ ẩm:

  • Glycerin

  • Lanolin

  • Sorbitol

  • A, C


10

Nhóm dẫn chất cellulose dùng làm tá dược thuốc mỡ:

  • Thường sử dụng CMC, HPMC

  • Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

  • Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

  • A, B, C


11

Nhóm dẫn chất cellulose dùng làm tá dược thuốc mỡ:

  • Thường sử dụng CMC, HPMC

  • Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

  • Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

  • A, B, C


12

Nhóm hydrocarbon dùng làm tá dược điều chế thuốc mỡ có đặc điểm:

  • Bền vững, ít bị vi khuẩn nấm mốc phát triển

  • Khả năng nhũ hóa mạnh

  • Phóng thích hoạt chất tốt

  • A, B


13

Nhóm dầu, mỡ, sáp hydrogen hóa sử dụng làm tá dược điều chế thuốc mỡ có đặc điểm:

  • Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

  • Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

  • Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa

  • A, B, C


14

Tá dược polyethylenglycol sử dụng làm tá dược thuốc mỡ có đặc điểm:

  • Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa

  • Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau

  • Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn

  • A, B, C


15

Yêu cầu nào sau đây KHÔNG được đặt ra cho thuốc mỡ:

  • Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược

  • Thể chất mềm, mịn màng

  • Vô khuẩn

  • Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước


16

Vùng hàng rào “Rein” nằm:

  • Trong lớp biểu bì

  • Dưới cùng của lớp biểu bì

  • Ranh giới giữa 2 lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì

  • Ranh giới giữa biểu bì và trung bì


17

Về mặt bào chế thuốc mỡ, cần quan tâm đến chức năng nào của da:

  • Bảo vệ, bài tiết

  • Bài tiết, điều hòa thân nhiệt

  • Bảo vệ, dự trữ

  • Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp


18

Loại tá dược thích hợp nhất để điều chế thuốc mỡ gây tác dụng điều trị toàn thân:

  • Tá dược thân nước

  • Tá dược thân dầu

  • Tá dược nhũ tương N/D

  • Tá dược nhũ tương D/N


19

Đối với loại thuốc mỡ được sử dụng lâu dài, cần phải quan tâm đến tính:

  • Thấm sâu

  • Không tách lớp

  • Không khô cứng

  • Không gây dị ứng, kích ứng


20

Cơ chế chủ yếu của sự vận chuyển thuốc qua da:

  • Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng

  • Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu

  • Tăng độ hòa tan của hoạt chất

  • Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da


21

Nhược điểm lớn nhất của lanolin:

  • Khả năng nhũ hóa

  • Thể chất

  • Độ bền vững

  • Khả năng phối hợp với hoạt chất


22

Hỗn hợp tá dược hydrocarbon với các sáp tự nhiên được xếp vào nhóm:

  • Tá dược dầu mỡ sáp

  • Tá dược keo thân nước

  • Tá dược nhũ hóa

  • Tá dược nhũ tương D/N


23

Ưu điểm nổi bật của các dầu mỡ hydrogen hóa là:

  • Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn

  • Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên

  • Bền vững về lý hóa học

  • Dịu với da và niêm mạc


24

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:

  • Thân nước

  • Thân dầu

  • Nhũ tương D/N

  • Nhũ tương khan

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 12

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/24
Thời gian còn lại
30:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:


2

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:


3

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:


4

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:


5

Ưu điểm của nhóm tá dược thân dầu điều chế thuốc mỡ:


6

Ưu điểm của nhóm tá dược thân nước điều chế thuốc mỡ:


7

Nhược điểm của nhóm tá dược thân nước điều chế thuốc mỡ:


8

Tá dược thân dầu khó bám dính lên da thường được phối hợp với chất nào để cải thiện độ bám dính:


9

Nhóm tá dược thân nước dễ khô cứng do mất nước thường được phối hợp với chất nào để giữ ẩm:


10

Nhóm dẫn chất cellulose dùng làm tá dược thuốc mỡ:


11

Nhóm dẫn chất cellulose dùng làm tá dược thuốc mỡ:


12

Nhóm hydrocarbon dùng làm tá dược điều chế thuốc mỡ có đặc điểm:


13

Nhóm dầu, mỡ, sáp hydrogen hóa sử dụng làm tá dược điều chế thuốc mỡ có đặc điểm:


14

Tá dược polyethylenglycol sử dụng làm tá dược thuốc mỡ có đặc điểm:


15

Yêu cầu nào sau đây KHÔNG được đặt ra cho thuốc mỡ:


16

Vùng hàng rào “Rein” nằm:


17

Về mặt bào chế thuốc mỡ, cần quan tâm đến chức năng nào của da:


18

Loại tá dược thích hợp nhất để điều chế thuốc mỡ gây tác dụng điều trị toàn thân:


19

Đối với loại thuốc mỡ được sử dụng lâu dài, cần phải quan tâm đến tính:


20

Cơ chế chủ yếu của sự vận chuyển thuốc qua da:


21

Nhược điểm lớn nhất của lanolin:


22

Hỗn hợp tá dược hydrocarbon với các sáp tự nhiên được xếp vào nhóm:


23

Ưu điểm nổi bật của các dầu mỡ hydrogen hóa là:


24

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:


Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 12

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 12

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 12

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:

Trơn nhờn, dễ bám dính lên da

Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của da

Dịu với da

A, B, C đều sai

Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển

Ít ảnh hưởng sinh lý da

A, C

Ảnh hưởng sinh lý da

Dễ bị khô cứng do mất nước

Khó bám lên da

Tất cả đều đúng

Lanolin khan

Dầu lạc

Vaselin

Sáp ong

Glycerin

Lanolin

Sorbitol

A, C

Thường sử dụng CMC, HPMC

Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

A, B, C

Thường sử dụng CMC, HPMC

Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

A, B, C

Bền vững, ít bị vi khuẩn nấm mốc phát triển

Khả năng nhũ hóa mạnh

Phóng thích hoạt chất tốt

A, B

Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa

A, B, C

Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa

Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau

Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn

A, B, C

Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược

Thể chất mềm, mịn màng

Vô khuẩn

Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước

Trong lớp biểu bì

Dưới cùng của lớp biểu bì

Ranh giới giữa 2 lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì

Ranh giới giữa biểu bì và trung bì

Bảo vệ, bài tiết

Bài tiết, điều hòa thân nhiệt

Bảo vệ, dự trữ

Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp

Tá dược thân nước

Tá dược thân dầu

Tá dược nhũ tương N/D

Tá dược nhũ tương D/N

Thấm sâu

Không tách lớp

Không khô cứng

Không gây dị ứng, kích ứng

Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng

Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu

Tăng độ hòa tan của hoạt chất

Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da

Khả năng nhũ hóa

Thể chất

Độ bền vững

Khả năng phối hợp với hoạt chất

Tá dược dầu mỡ sáp

Tá dược keo thân nước

Tá dược nhũ hóa

Tá dược nhũ tương D/N

Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn

Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên

Bền vững về lý hóa học

Dịu với da và niêm mạc

Thân nước

Thân dầu

Nhũ tương D/N

Nhũ tương khan

Câu 2:

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:

Trơn nhờn, dễ bám dính lên da

Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của da

Dịu với da

A, B, C đều sai

Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển

Ít ảnh hưởng sinh lý da

A, C

Ảnh hưởng sinh lý da

Dễ bị khô cứng do mất nước

Khó bám lên da

Tất cả đều đúng

Lanolin khan

Dầu lạc

Vaselin

Sáp ong

Glycerin

Lanolin

Sorbitol

A, C

Thường sử dụng CMC, HPMC

Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

A, B, C

Thường sử dụng CMC, HPMC

Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

A, B, C

Bền vững, ít bị vi khuẩn nấm mốc phát triển

Khả năng nhũ hóa mạnh

Phóng thích hoạt chất tốt

A, B

Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa

A, B, C

Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa

Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau

Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn

A, B, C

Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược

Thể chất mềm, mịn màng

Vô khuẩn

Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước

Trong lớp biểu bì

Dưới cùng của lớp biểu bì

Ranh giới giữa 2 lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì

Ranh giới giữa biểu bì và trung bì

Bảo vệ, bài tiết

Bài tiết, điều hòa thân nhiệt

Bảo vệ, dự trữ

Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp

Tá dược thân nước

Tá dược thân dầu

Tá dược nhũ tương N/D

Tá dược nhũ tương D/N

Thấm sâu

Không tách lớp

Không khô cứng

Không gây dị ứng, kích ứng

Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng

Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu

Tăng độ hòa tan của hoạt chất

Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da

Khả năng nhũ hóa

Thể chất

Độ bền vững

Khả năng phối hợp với hoạt chất

Tá dược dầu mỡ sáp

Tá dược keo thân nước

Tá dược nhũ hóa

Tá dược nhũ tương D/N

Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn

Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên

Bền vững về lý hóa học

Dịu với da và niêm mạc

Thân nước

Thân dầu

Nhũ tương D/N

Nhũ tương khan

Câu 3:

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:

Trơn nhờn, dễ bám dính lên da

Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của da

Dịu với da

A, B, C đều sai

Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển

Ít ảnh hưởng sinh lý da

A, C

Ảnh hưởng sinh lý da

Dễ bị khô cứng do mất nước

Khó bám lên da

Tất cả đều đúng

Lanolin khan

Dầu lạc

Vaselin

Sáp ong

Glycerin

Lanolin

Sorbitol

A, C

Thường sử dụng CMC, HPMC

Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

A, B, C

Thường sử dụng CMC, HPMC

Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

A, B, C

Bền vững, ít bị vi khuẩn nấm mốc phát triển

Khả năng nhũ hóa mạnh

Phóng thích hoạt chất tốt

A, B

Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa

A, B, C

Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa

Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau

Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn

A, B, C

Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược

Thể chất mềm, mịn màng

Vô khuẩn

Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước

Trong lớp biểu bì

Dưới cùng của lớp biểu bì

Ranh giới giữa 2 lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì

Ranh giới giữa biểu bì và trung bì

Bảo vệ, bài tiết

Bài tiết, điều hòa thân nhiệt

Bảo vệ, dự trữ

Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp

Tá dược thân nước

Tá dược thân dầu

Tá dược nhũ tương N/D

Tá dược nhũ tương D/N

Thấm sâu

Không tách lớp

Không khô cứng

Không gây dị ứng, kích ứng

Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng

Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu

Tăng độ hòa tan của hoạt chất

Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da

Khả năng nhũ hóa

Thể chất

Độ bền vững

Khả năng phối hợp với hoạt chất

Tá dược dầu mỡ sáp

Tá dược keo thân nước

Tá dược nhũ hóa

Tá dược nhũ tương D/N

Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn

Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên

Bền vững về lý hóa học

Dịu với da và niêm mạc

Thân nước

Thân dầu

Nhũ tương D/N

Nhũ tương khan

Câu 4:

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:

Trơn nhờn, dễ bám dính lên da

Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của da

Dịu với da

A, B, C đều sai

Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển

Ít ảnh hưởng sinh lý da

A, C

Ảnh hưởng sinh lý da

Dễ bị khô cứng do mất nước

Khó bám lên da

Tất cả đều đúng

Lanolin khan

Dầu lạc

Vaselin

Sáp ong

Glycerin

Lanolin

Sorbitol

A, C

Thường sử dụng CMC, HPMC

Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

A, B, C

Thường sử dụng CMC, HPMC

Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

A, B, C

Bền vững, ít bị vi khuẩn nấm mốc phát triển

Khả năng nhũ hóa mạnh

Phóng thích hoạt chất tốt

A, B

Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa

A, B, C

Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa

Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau

Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn

A, B, C

Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược

Thể chất mềm, mịn màng

Vô khuẩn

Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước

Trong lớp biểu bì

Dưới cùng của lớp biểu bì

Ranh giới giữa 2 lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì

Ranh giới giữa biểu bì và trung bì

Bảo vệ, bài tiết

Bài tiết, điều hòa thân nhiệt

Bảo vệ, dự trữ

Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp

Tá dược thân nước

Tá dược thân dầu

Tá dược nhũ tương N/D

Tá dược nhũ tương D/N

Thấm sâu

Không tách lớp

Không khô cứng

Không gây dị ứng, kích ứng

Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng

Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu

Tăng độ hòa tan của hoạt chất

Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da

Khả năng nhũ hóa

Thể chất

Độ bền vững

Khả năng phối hợp với hoạt chất

Tá dược dầu mỡ sáp

Tá dược keo thân nước

Tá dược nhũ hóa

Tá dược nhũ tương D/N

Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn

Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên

Bền vững về lý hóa học

Dịu với da và niêm mạc

Thân nước

Thân dầu

Nhũ tương D/N

Nhũ tương khan

Câu 5:

Ưu điểm của nhóm tá dược thân dầu điều chế thuốc mỡ:

Trơn nhờn, dễ bám dính lên da

Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của da

Dịu với da

A, B, C đều sai

Câu 6:

Ưu điểm của nhóm tá dược thân nước điều chế thuốc mỡ:

Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển

Ít ảnh hưởng sinh lý da

A, C

Câu 7:

Nhược điểm của nhóm tá dược thân nước điều chế thuốc mỡ:

Ảnh hưởng sinh lý da

Dễ bị khô cứng do mất nước

Khó bám lên da

Tất cả đều đúng

Câu 8:

Tá dược thân dầu khó bám dính lên da thường được phối hợp với chất nào để cải thiện độ bám dính:

Lanolin khan

Dầu lạc

Vaselin

Sáp ong

Câu 9:

Nhóm tá dược thân nước dễ khô cứng do mất nước thường được phối hợp với chất nào để giữ ẩm:

Glycerin

Lanolin

Sorbitol

A, C

Câu 10:

Nhóm dẫn chất cellulose dùng làm tá dược thuốc mỡ:

Thường sử dụng CMC, HPMC

Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

A, B, C

Câu 11:

Nhóm dẫn chất cellulose dùng làm tá dược thuốc mỡ:

Thường sử dụng CMC, HPMC

Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt

Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH

A, B, C

Câu 12:

Nhóm hydrocarbon dùng làm tá dược điều chế thuốc mỡ có đặc điểm:

Bền vững, ít bị vi khuẩn nấm mốc phát triển

Khả năng nhũ hóa mạnh

Phóng thích hoạt chất tốt

A, B

Câu 13:

Nhóm dầu, mỡ, sáp hydrogen hóa sử dụng làm tá dược điều chế thuốc mỡ có đặc điểm:

Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa

A, B, C

Câu 14:

Tá dược polyethylenglycol sử dụng làm tá dược thuốc mỡ có đặc điểm:

Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa

Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau

Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn

A, B, C

Câu 15:

Yêu cầu nào sau đây KHÔNG được đặt ra cho thuốc mỡ:

Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược

Thể chất mềm, mịn màng

Vô khuẩn

Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước

Câu 16:

Vùng hàng rào “Rein” nằm:

Trong lớp biểu bì

Dưới cùng của lớp biểu bì

Ranh giới giữa 2 lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì

Ranh giới giữa biểu bì và trung bì

Câu 17:

Về mặt bào chế thuốc mỡ, cần quan tâm đến chức năng nào của da:

Bảo vệ, bài tiết

Bài tiết, điều hòa thân nhiệt

Bảo vệ, dự trữ

Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp

Câu 18:

Loại tá dược thích hợp nhất để điều chế thuốc mỡ gây tác dụng điều trị toàn thân:

Tá dược thân nước

Tá dược thân dầu

Tá dược nhũ tương N/D

Tá dược nhũ tương D/N

Câu 19:

Đối với loại thuốc mỡ được sử dụng lâu dài, cần phải quan tâm đến tính:

Thấm sâu

Không tách lớp

Không khô cứng

Không gây dị ứng, kích ứng

Câu 20:

Cơ chế chủ yếu của sự vận chuyển thuốc qua da:

Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng

Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu

Tăng độ hòa tan của hoạt chất

Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da

Câu 21:

Nhược điểm lớn nhất của lanolin:

Khả năng nhũ hóa

Thể chất

Độ bền vững

Khả năng phối hợp với hoạt chất

Câu 22:

Hỗn hợp tá dược hydrocarbon với các sáp tự nhiên được xếp vào nhóm:

Tá dược dầu mỡ sáp

Tá dược keo thân nước

Tá dược nhũ hóa

Tá dược nhũ tương D/N

Câu 23:

Ưu điểm nổi bật của các dầu mỡ hydrogen hóa là:

Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn

Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên

Bền vững về lý hóa học

Dịu với da và niêm mạc

Câu 24:

Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:

Thân nước

Thân dầu

Nhũ tương D/N

Nhũ tương khan

Scroll to top