Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 24 câu
Thời gian: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm
Trường: Đại học Dược Hà Nội
Người ra đề: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Trang
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm

Trắc nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 7 là một trong những đề thi môn Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm của các trường đại học chuyên ngành dược học, nổi bật có thể kể đến trường Đại học Dược Hà Nội. Đề thi này được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm như PGS.TS Nguyễn Thị Thu Trang, người có nhiều năm giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sản xuất dược phẩm.

Để làm tốt bài kiểm tra này, sinh viên cần nắm vững các kiến thức về quy trình sản xuất, các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như quy định an toàn trong ngành dược phẩm. Đây là một đề thi quan trọng, thường dành cho sinh viên năm cuối ngành Dược học, giúp đánh giá khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất. Hãy cùng tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Câu 1: Thuốc đặt trực tràng thích hợp cho các loại dược chất:
A. Có độ tan thấp
B. Kích ứng đường tiêu hóa
C. Có thời gian bán thải ngắn
D. Dễ bị oxy hóa

Câu 2: Thuốc đặt trực tràng hấp thu theo đoạn tĩnh mạch nào hạn chế được sự chuyển hóa lần đầu ở gan:
A. Tĩnh mạch trĩ trên
B. Tĩnh mạch trĩ giữa
C. Tĩnh mạch trĩ dưới
D. B, C

Câu 3: Tá dược nào sau đây thường dùng cho thuốc trứng đặt âm đạo:
A. Witepsol
B. Lactose
C. PEG
D. Tinh bột

Câu 4: Tương kỵ xảy ra giữa tannin và gelatin là:
A. Phản ứng trao đổi
B. Phản ứng kết hợp
C. Phản ứng oxy hóa khử
D. Phản ứng thủy phân

Câu 5: Có bao nhiêu cỡ nang cứng:
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9

Câu 6: Cỡ nang số 1 có dung tích nang:
A. 0.37 ml
B. 0.48 ml
C. 0.67 ml
D. 0.95 ml

Câu 7: CHỌN CÂU SAI. Sinh khả dụng viên nang cao hơn viên nén tương ứng là:
A. Sử dụng ít tá dược
B. Công thức bào chế đơn giản
C. Vỏ nang dễ tan rã
D. Sử dụng lực nén lớn để nén khối bột thuốc

Câu 8: Chọn một yếu tố cản trở sự hấp thu thuốc qua da:
A. Hệ số khuếch tán
B. Diện tích bề mặt bôi thuốc
C. Nồng độ hoạt chất trong thuốc mỡ
D. Độ dày của màng khuếch tán

Câu 9: Vai trò của tá dược thuốc mỡ không bao gồm yếu tố:
A. Tăng cường sự phân tán hoạt chất
B. Gây tác dụng điều trị
C. Dẫn thuốc thấm vào nơi điều trị
D. Chống tác dụng của vi khuẩn

Câu 10: Hãy chọn một ý sai về tính chất của tá dược thuộc nhóm hydrocarbon:
A. Dễ phối hợp để điều chỉnh thể chất
B. Dẫn thuốc thấm sâu
C. Không có khả năng nhũ hóa
D. Bền vững về tính chất lý hóa và với vi sinh vật

Câu 11: Tính chất nào không với sáp:
A. Thể chất cứng hoặc mềm dẻo
B. Cấu tạo bởi các glycerid của acid béo cao và của glycerin
C. Làm chất nhũ hóa phối hợp để tăng khả năng nhũ hóa
D. Bền vững hơn

Câu 12: Ý nào sau đây không phải là tính chất của tá dược nhũ hóa:
A. Có khả năng hút mạnh các chất lỏng phân cực
B. Bền vững hơn với nhiệt độ
C. Dễ bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt
D. Thường được chế sẵn để tiện pha chế

Câu 13: Khả năng hút nước của lanolin ngậm nước:
A. 25%
B. 50%
C. 100%
D. 150%

Câu 14: CHỌN CÂU SAI. Thành phần chính của vỏ nang tinh bột bao gồm:
A. Nước
B. Tinh bột
C. Gelatin
D. Glycerin

Câu 15: Vai trò của Glycerin trong thành phần vỏ nang tinh bột:
A. Giữ độ bóng và độ dẻo của vỏ nang
B. Tạo độ trương nở trong dịch vị
C. Làm vỏ nang dễ rã hơn khi uống
D. Tăng độ cứng cho vỏ nang

Câu 16: Đối với Gelatin dược dụng được dùng làm vỏ nang, thì:
A. Độ nhớt thấp sẽ làm vỏ nang mỏng, thời gian sấy khô lâu.
B. Độ nhớt cao sẽ làm vỏ nang dày, nhiệt độ đóng nang thấp
C. Đối với phương pháp ép khuôn, cần gelatin có độ bền gel cao
D. Để điều chế vỏ nang cứng cần dùng gelatin có độ bền gel thấp

Câu 17: Khi lượng bột thuốc trong nang không đồng đều, thêm vào công thức bào chế:
A. Tá dược độn
B. Tá dược trơn bóng
C. Chất diện hoạt
D. Tá dược dính

Câu 18: CHỌN CÂU SAI. Trong phương pháp đóng thuốc vào nang bằng Piston, thì lượng bột thuốc được đóng vào mỗi nang phụ thuộc vào:
A. Lực nén của piston
B. Thể tích buồng piston
C. Khả năng chịu nén của khối bột
D. Tốc độ quay của mâm

Câu 19: CHỌN CÂU SAI. Khí hóa lỏng nhóm Hidrocacbon thường được dùng trong sản xuất thuốc phun mù hoàn chỉnh:
A. Propan
B. n – butan
C. Isobutan
D. Metan

Câu 20: Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:
A. Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc
B. Nhiệt độ nóng chảy càng cao càng tốt để dễ dàng bảo quản, đảm bảo tuổi thọ của thuốc
C. Có độ bền cơ học thích hợp
D. A, C

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:

  • Có độ tan thấp

  • Kích ứng đường tiêu hóa

  • Có thời gian bán thải ngắn

  • Dễ bị oxy hóa

  • Tĩnh mạch trĩ trên

  • Tĩnh mạch trĩ giữa

  • Tĩnh mạch trĩ dưới

  • B, C

  • Witepsol

  • Lactose

  • PEG

  • Tinh bột

  • Phản ứng trao đổi

  • Phản ứng kết hợp

  • Phản ứng oxy hóa khử

  • Phản ứng thủy phân

  • 6

  • 7

  • 8

  • 9

  • 0.37 ml

  • 0.48 ml

  • 0.67 ml

  • 0.95 ml

  • Sử dụng ít tá dược

  • Công thức bào chế đơn giản

  • Vỏ nang dễ tan rã

  • Sử dụng lực nén lớn để nén khối bột thuốc

  • Hệ số khuếch tán

  • Diện tích bề mặt bôi thuốc

  • Nồng độ hoạt chất trong thuốc mỡ

  • Độ dày của màng khuếch tán

  • Tăng cường sự phân tán hoạt chất

  • Gây tác dụng điều trị

  • Dẫn thuốc thấm vào nơi điều trị

  • Chống tác dụng của vi khuẩn

  • Dễ phối hợp để điều chỉnh thể chất

  • Dẫn thuốc thấm sâu

  • Không có khả năng nhũ hóa

  • Bền vững về tính chất lý hóa và với vi sinh vật

  • Thể chất cứng hoặc mềm dẻo

  • Cấu tạo bởi các glycerid của acid béo cao và của glycerin

  • Làm chất nhũ hóa phối hợp để tăng khả năng nhũ hóa

  • Bền vững hơn

  • Có khả năng hút mạnh các chất lỏng phân cực

  • Bền vững hơn với nhiệt độ

  • Dễ bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt

  • Thường được chế sẵn để tiện pha chế

  • 25%

  • 50%

  • 100%

  • 150%

  • Nước

  • Tinh bột

  • Gelatin

  • Glycerin

  • Giữ độ bóng và độ dẻo của vỏ nang

  • Tạo độ trương nở trong dịch vị

  • Làm vỏ nang dễ rã hơn khi uống

  • Tăng độ cứng cho vỏ nang

  • Độ nhớt thấp sẽ làm vỏ nang mỏng, thời gian sấy khô lâu.

  • Độ nhớt cao sẽ làm vỏ nang dày, nhiệt độ đóng nang thấp

  • Đối với phương pháp ép khuôn, cần gelatin có độ bền gel cao

  • Để điều chế vỏ nang cứng cần dùng gelatin có độ bền gel thấp

  • Tá dược độn

  • Tá dược trơn bóng

  • Chất diện hoạt

  • Tá dược dính

  • Lực nén của piston

  • Thể tích buồng piston

  • Khả năng chịu nén của khối bột

  • Tốc độ quay của mâm

  • Propan

  • n – butan

  • Isobutan

  • Metan

  • Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc

  • Nhiệt độ nóng chảy càng cao càng tốt để dễ dàng bảo quản, đảm bảo tuổi thọ của thuốc

  • Có độ bền cơ học thích hợp

  • A, C


2

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:

  • Có độ tan thấp

  • Kích ứng đường tiêu hóa

  • Có thời gian bán thải ngắn

  • Dễ bị oxy hóa

  • Tĩnh mạch trĩ trên

  • Tĩnh mạch trĩ giữa

  • Tĩnh mạch trĩ dưới

  • B, C

  • Witepsol

  • Lactose

  • PEG

  • Tinh bột

  • Phản ứng trao đổi

  • Phản ứng kết hợp

  • Phản ứng oxy hóa khử

  • Phản ứng thủy phân

  • 6

  • 7

  • 8

  • 9

  • 0.37 ml

  • 0.48 ml

  • 0.67 ml

  • 0.95 ml

  • Sử dụng ít tá dược

  • Công thức bào chế đơn giản

  • Vỏ nang dễ tan rã

  • Sử dụng lực nén lớn để nén khối bột thuốc

  • Hệ số khuếch tán

  • Diện tích bề mặt bôi thuốc

  • Nồng độ hoạt chất trong thuốc mỡ

  • Độ dày của màng khuếch tán

  • Tăng cường sự phân tán hoạt chất

  • Gây tác dụng điều trị

  • Dẫn thuốc thấm vào nơi điều trị

  • Chống tác dụng của vi khuẩn

  • Dễ phối hợp để điều chỉnh thể chất

  • Dẫn thuốc thấm sâu

  • Không có khả năng nhũ hóa

  • Bền vững về tính chất lý hóa và với vi sinh vật

  • Thể chất cứng hoặc mềm dẻo

  • Cấu tạo bởi các glycerid của acid béo cao và của glycerin

  • Làm chất nhũ hóa phối hợp để tăng khả năng nhũ hóa

  • Bền vững hơn

  • Có khả năng hút mạnh các chất lỏng phân cực

  • Bền vững hơn với nhiệt độ

  • Dễ bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt

  • Thường được chế sẵn để tiện pha chế

  • 25%

  • 50%

  • 100%

  • 150%

  • Nước

  • Tinh bột

  • Gelatin

  • Glycerin

  • Giữ độ bóng và độ dẻo của vỏ nang

  • Tạo độ trương nở trong dịch vị

  • Làm vỏ nang dễ rã hơn khi uống

  • Tăng độ cứng cho vỏ nang

  • Độ nhớt thấp sẽ làm vỏ nang mỏng, thời gian sấy khô lâu.

  • Độ nhớt cao sẽ làm vỏ nang dày, nhiệt độ đóng nang thấp

  • Đối với phương pháp ép khuôn, cần gelatin có độ bền gel cao

  • Để điều chế vỏ nang cứng cần dùng gelatin có độ bền gel thấp

  • Tá dược độn

  • Tá dược trơn bóng

  • Chất diện hoạt

  • Tá dược dính

  • Lực nén của piston

  • Thể tích buồng piston

  • Khả năng chịu nén của khối bột

  • Tốc độ quay của mâm

  • Propan

  • n – butan

  • Isobutan

  • Metan

  • Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc

  • Nhiệt độ nóng chảy càng cao càng tốt để dễ dàng bảo quản, đảm bảo tuổi thọ của thuốc

  • Có độ bền cơ học thích hợp

  • A, C


3

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:

  • Có độ tan thấp

  • Kích ứng đường tiêu hóa

  • Có thời gian bán thải ngắn

  • Dễ bị oxy hóa

  • Tĩnh mạch trĩ trên

  • Tĩnh mạch trĩ giữa

  • Tĩnh mạch trĩ dưới

  • B, C

  • Witepsol

  • Lactose

  • PEG

  • Tinh bột

  • Phản ứng trao đổi

  • Phản ứng kết hợp

  • Phản ứng oxy hóa khử

  • Phản ứng thủy phân

  • 6

  • 7

  • 8

  • 9

  • 0.37 ml

  • 0.48 ml

  • 0.67 ml

  • 0.95 ml

  • Sử dụng ít tá dược

  • Công thức bào chế đơn giản

  • Vỏ nang dễ tan rã

  • Sử dụng lực nén lớn để nén khối bột thuốc

  • Hệ số khuếch tán

  • Diện tích bề mặt bôi thuốc

  • Nồng độ hoạt chất trong thuốc mỡ

  • Độ dày của màng khuếch tán

  • Tăng cường sự phân tán hoạt chất

  • Gây tác dụng điều trị

  • Dẫn thuốc thấm vào nơi điều trị

  • Chống tác dụng của vi khuẩn

  • Dễ phối hợp để điều chỉnh thể chất

  • Dẫn thuốc thấm sâu

  • Không có khả năng nhũ hóa

  • Bền vững về tính chất lý hóa và với vi sinh vật

  • Thể chất cứng hoặc mềm dẻo

  • Cấu tạo bởi các glycerid của acid béo cao và của glycerin

  • Làm chất nhũ hóa phối hợp để tăng khả năng nhũ hóa

  • Bền vững hơn

  • Có khả năng hút mạnh các chất lỏng phân cực

  • Bền vững hơn với nhiệt độ

  • Dễ bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt

  • Thường được chế sẵn để tiện pha chế

  • 25%

  • 50%

  • 100%

  • 150%

  • Nước

  • Tinh bột

  • Gelatin

  • Glycerin

  • Giữ độ bóng và độ dẻo của vỏ nang

  • Tạo độ trương nở trong dịch vị

  • Làm vỏ nang dễ rã hơn khi uống

  • Tăng độ cứng cho vỏ nang

  • Độ nhớt thấp sẽ làm vỏ nang mỏng, thời gian sấy khô lâu.

  • Độ nhớt cao sẽ làm vỏ nang dày, nhiệt độ đóng nang thấp

  • Đối với phương pháp ép khuôn, cần gelatin có độ bền gel cao

  • Để điều chế vỏ nang cứng cần dùng gelatin có độ bền gel thấp

  • Tá dược độn

  • Tá dược trơn bóng

  • Chất diện hoạt

  • Tá dược dính

  • Lực nén của piston

  • Thể tích buồng piston

  • Khả năng chịu nén của khối bột

  • Tốc độ quay của mâm

  • Propan

  • n – butan

  • Isobutan

  • Metan

  • Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc

  • Nhiệt độ nóng chảy càng cao càng tốt để dễ dàng bảo quản, đảm bảo tuổi thọ của thuốc

  • Có độ bền cơ học thích hợp

  • A, C


4

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:

  • Có độ tan thấp

  • Kích ứng đường tiêu hóa

  • Có thời gian bán thải ngắn

  • Dễ bị oxy hóa

  • Tĩnh mạch trĩ trên

  • Tĩnh mạch trĩ giữa

  • Tĩnh mạch trĩ dưới

  • B, C

  • Witepsol

  • Lactose

  • PEG

  • Tinh bột

  • Phản ứng trao đổi

  • Phản ứng kết hợp

  • Phản ứng oxy hóa khử

  • Phản ứng thủy phân

  • 6

  • 7

  • 8

  • 9

  • 0.37 ml

  • 0.48 ml

  • 0.67 ml

  • 0.95 ml

  • Sử dụng ít tá dược

  • Công thức bào chế đơn giản

  • Vỏ nang dễ tan rã

  • Sử dụng lực nén lớn để nén khối bột thuốc

  • Hệ số khuếch tán

  • Diện tích bề mặt bôi thuốc

  • Nồng độ hoạt chất trong thuốc mỡ

  • Độ dày của màng khuếch tán

  • Tăng cường sự phân tán hoạt chất

  • Gây tác dụng điều trị

  • Dẫn thuốc thấm vào nơi điều trị

  • Chống tác dụng của vi khuẩn

  • Dễ phối hợp để điều chỉnh thể chất

  • Dẫn thuốc thấm sâu

  • Không có khả năng nhũ hóa

  • Bền vững về tính chất lý hóa và với vi sinh vật

  • Thể chất cứng hoặc mềm dẻo

  • Cấu tạo bởi các glycerid của acid béo cao và của glycerin

  • Làm chất nhũ hóa phối hợp để tăng khả năng nhũ hóa

  • Bền vững hơn

  • Có khả năng hút mạnh các chất lỏng phân cực

  • Bền vững hơn với nhiệt độ

  • Dễ bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt

  • Thường được chế sẵn để tiện pha chế

  • 25%

  • 50%

  • 100%

  • 150%

  • Nước

  • Tinh bột

  • Gelatin

  • Glycerin

  • Giữ độ bóng và độ dẻo của vỏ nang

  • Tạo độ trương nở trong dịch vị

  • Làm vỏ nang dễ rã hơn khi uống

  • Tăng độ cứng cho vỏ nang

  • Độ nhớt thấp sẽ làm vỏ nang mỏng, thời gian sấy khô lâu.

  • Độ nhớt cao sẽ làm vỏ nang dày, nhiệt độ đóng nang thấp

  • Đối với phương pháp ép khuôn, cần gelatin có độ bền gel cao

  • Để điều chế vỏ nang cứng cần dùng gelatin có độ bền gel thấp

  • Tá dược độn

  • Tá dược trơn bóng

  • Chất diện hoạt

  • Tá dược dính

  • Lực nén của piston

  • Thể tích buồng piston

  • Khả năng chịu nén của khối bột

  • Tốc độ quay của mâm

  • Propan

  • n – butan

  • Isobutan

  • Metan

  • Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc

  • Nhiệt độ nóng chảy càng cao càng tốt để dễ dàng bảo quản, đảm bảo tuổi thọ của thuốc

  • Có độ bền cơ học thích hợp

  • A, C


5

Thuốc đặt trực tràng thích hợp cho các loại dược chất:

  • Có độ tan thấp

  • Kích ứng đường tiêu hóa

  • Có thời gian bán thải ngắn

  • Dễ bị oxy hóa


6

Thuốc đặt trực tràng hấp thu theo đoạn tĩnh mạch nào hạn chế được sự chuyển hóa lần đầu ở gan:

  • Tĩnh mạch trĩ trên

  • Tĩnh mạch trĩ giữa

  • Tĩnh mạch trĩ dưới

  • B, C


7

Tá dược nào sau đây thường dùng cho thuốc trứng đặt âm đạo:

  • Witepsol

  • Lactose

  • PEG

  • Tinh bột


8

Tương kỵ xảy ra giữa tannin và gelatin là:

  • Phản ứng trao đổi

  • Phản ứng kết hợp

  • Phản ứng oxy hóa khử

  • Phản ứng thủy phân


9

Có bao nhiêu cỡ nang cứng:

  • 6

  • 7

  • 8

  • 9


10

Cỡ nang số 1 có dung tích nang:

  • 0.37 ml

  • 0.48 ml

  • 0.67 ml

  • 0.95 ml


11

CHỌN CÂU SAI. Sinh khả dụng viên nang cao hơn viên nén tương ứng là:

  • Sử dụng ít tá dược

  • Công thức bào chế đơn giản

  • Vỏ nang dễ tan rã

  • Sử dụng lực nén lớn để nén khối bột thuốc


12

Chọn một yếu tố cản trở sự hấp thu thuốc qua da:

  • Hệ số khuếch tán

  • Diện tích bề mặt bôi thuốc

  • Nồng độ hoạt chất trong thuốc mỡ

  • Độ dày của màng khuếch tán


13

Vai trò của tá dược thuốc mỡ không bao gồm yếu tố:

  • Tăng cường sự phân tán hoạt chất

  • Gây tác dụng điều trị

  • Dẫn thuốc thấm vào nơi điều trị

  • Chống tác dụng của vi khuẩn


14

Hãy chọn một ý sai về tính chất của tá dược thuộc nhóm hydrocarbon:

  • Dễ phối hợp để điều chỉnh thể chất

  • Dẫn thuốc thấm sâu

  • Không có khả năng nhũ hóa

  • Bền vững về tính chất lý hóa và với vi sinh vật


15

Tính chất nào không với sáp:

  • Thể chất cứng hoặc mềm dẻo

  • Cấu tạo bởi các glycerid của acid béo cao và của glycerin

  • Làm chất nhũ hóa phối hợp để tăng khả năng nhũ hóa

  • Bền vững hơn


16

Ý nào sau đây không phải là tính chất của tá dược nhũ hóa:

  • Có khả năng hút mạnh các chất lỏng phân cực

  • Bền vững hơn với nhiệt độ

  • Dễ bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt

  • Thường được chế sẵn để tiện pha chế


17

Khả năng hút nước của lanolin ngậm nước:

  • 25%

  • 50%

  • 100%

  • 150%


18

CHỌN CÂU SAI. Thành phần chính của vỏ nang tinh bột bao gồm:

  • Nước

  • Tinh bột

  • Gelatin

  • Glycerin


19

Vai trò của Glycerin trong thành phần vỏ nang tinh bột:

  • Giữ độ bóng và độ dẻo của vỏ nang

  • Tạo độ trương nở trong dịch vị

  • Làm vỏ nang dễ rã hơn khi uống

  • Tăng độ cứng cho vỏ nang


20

Đối với Gelatin dược dụng được dùng làm vỏ nang, thì:

  • Độ nhớt thấp sẽ làm vỏ nang mỏng, thời gian sấy khô lâu.

  • Độ nhớt cao sẽ làm vỏ nang dày, nhiệt độ đóng nang thấp

  • Đối với phương pháp ép khuôn, cần gelatin có độ bền gel cao

  • Để điều chế vỏ nang cứng cần dùng gelatin có độ bền gel thấp


21

Khi lượng bột thuốc trong nang không đồng đều, thêm vào công thức bào chế:

  • Tá dược độn

  • Tá dược trơn bóng

  • Chất diện hoạt

  • Tá dược dính


22

CHỌN CÂU SAI. Trong phương pháp đóng thuốc vào nang bằng Piston, thì lượng bột thuốc được đóng vào mỗi nang phụ thuộc vào:

  • Lực nén của piston

  • Thể tích buồng piston

  • Khả năng chịu nén của khối bột

  • Tốc độ quay của mâm


23

CHỌN CÂU SAI. Khí hóa lỏng nhóm Hidrocacbon thường được dùng trong sản xuất thuốc phun mù hoàn chỉnh:

  • Propan

  • n – butan

  • Isobutan

  • Metan


24

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:

  • Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc

  • Nhiệt độ nóng chảy càng cao càng tốt để dễ dàng bảo quản, đảm bảo tuổi thọ của thuốc

  • Có độ bền cơ học thích hợp

  • A, C

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/24
Thời gian còn lại
30:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:


2

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:


3

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:


4

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:


5

Thuốc đặt trực tràng thích hợp cho các loại dược chất:


6

Thuốc đặt trực tràng hấp thu theo đoạn tĩnh mạch nào hạn chế được sự chuyển hóa lần đầu ở gan:


7

Tá dược nào sau đây thường dùng cho thuốc trứng đặt âm đạo:


8

Tương kỵ xảy ra giữa tannin và gelatin là:


9

Có bao nhiêu cỡ nang cứng:


10

Cỡ nang số 1 có dung tích nang:


11

CHỌN CÂU SAI. Sinh khả dụng viên nang cao hơn viên nén tương ứng là:


12

Chọn một yếu tố cản trở sự hấp thu thuốc qua da:


13

Vai trò của tá dược thuốc mỡ không bao gồm yếu tố:


14

Hãy chọn một ý sai về tính chất của tá dược thuộc nhóm hydrocarbon:


15

Tính chất nào không với sáp:


16

Ý nào sau đây không phải là tính chất của tá dược nhũ hóa:


17

Khả năng hút nước của lanolin ngậm nước:


18

CHỌN CÂU SAI. Thành phần chính của vỏ nang tinh bột bao gồm:


19

Vai trò của Glycerin trong thành phần vỏ nang tinh bột:


20

Đối với Gelatin dược dụng được dùng làm vỏ nang, thì:


21

Khi lượng bột thuốc trong nang không đồng đều, thêm vào công thức bào chế:


22

CHỌN CÂU SAI. Trong phương pháp đóng thuốc vào nang bằng Piston, thì lượng bột thuốc được đóng vào mỗi nang phụ thuộc vào:


23

CHỌN CÂU SAI. Khí hóa lỏng nhóm Hidrocacbon thường được dùng trong sản xuất thuốc phun mù hoàn chỉnh:


24

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:


Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:

Có độ tan thấp

Kích ứng đường tiêu hóa

Có thời gian bán thải ngắn

Dễ bị oxy hóa

Tĩnh mạch trĩ trên

Tĩnh mạch trĩ giữa

Tĩnh mạch trĩ dưới

B, C

Witepsol

Lactose

PEG

Tinh bột

Phản ứng trao đổi

Phản ứng kết hợp

Phản ứng oxy hóa khử

Phản ứng thủy phân

6

7

8

9

0.37 ml

0.48 ml

0.67 ml

0.95 ml

Sử dụng ít tá dược

Công thức bào chế đơn giản

Vỏ nang dễ tan rã

Sử dụng lực nén lớn để nén khối bột thuốc

Hệ số khuếch tán

Diện tích bề mặt bôi thuốc

Nồng độ hoạt chất trong thuốc mỡ

Độ dày của màng khuếch tán

Tăng cường sự phân tán hoạt chất

Gây tác dụng điều trị

Dẫn thuốc thấm vào nơi điều trị

Chống tác dụng của vi khuẩn

Dễ phối hợp để điều chỉnh thể chất

Dẫn thuốc thấm sâu

Không có khả năng nhũ hóa

Bền vững về tính chất lý hóa và với vi sinh vật

Thể chất cứng hoặc mềm dẻo

Cấu tạo bởi các glycerid của acid béo cao và của glycerin

Làm chất nhũ hóa phối hợp để tăng khả năng nhũ hóa

Bền vững hơn

Có khả năng hút mạnh các chất lỏng phân cực

Bền vững hơn với nhiệt độ

Dễ bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt

Thường được chế sẵn để tiện pha chế

25%

50%

100%

150%

Nước

Tinh bột

Gelatin

Glycerin

Giữ độ bóng và độ dẻo của vỏ nang

Tạo độ trương nở trong dịch vị

Làm vỏ nang dễ rã hơn khi uống

Tăng độ cứng cho vỏ nang

Độ nhớt thấp sẽ làm vỏ nang mỏng, thời gian sấy khô lâu.

Độ nhớt cao sẽ làm vỏ nang dày, nhiệt độ đóng nang thấp

Đối với phương pháp ép khuôn, cần gelatin có độ bền gel cao

Để điều chế vỏ nang cứng cần dùng gelatin có độ bền gel thấp

Tá dược độn

Tá dược trơn bóng

Chất diện hoạt

Tá dược dính

Lực nén của piston

Thể tích buồng piston

Khả năng chịu nén của khối bột

Tốc độ quay của mâm

Propan

n – butan

Isobutan

Metan

Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc

Nhiệt độ nóng chảy càng cao càng tốt để dễ dàng bảo quản, đảm bảo tuổi thọ của thuốc

Có độ bền cơ học thích hợp

A, C

Câu 2:

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:

Có độ tan thấp

Kích ứng đường tiêu hóa

Có thời gian bán thải ngắn

Dễ bị oxy hóa

Tĩnh mạch trĩ trên

Tĩnh mạch trĩ giữa

Tĩnh mạch trĩ dưới

B, C

Witepsol

Lactose

PEG

Tinh bột

Phản ứng trao đổi

Phản ứng kết hợp

Phản ứng oxy hóa khử

Phản ứng thủy phân

6

7

8

9

0.37 ml

0.48 ml

0.67 ml

0.95 ml

Sử dụng ít tá dược

Công thức bào chế đơn giản

Vỏ nang dễ tan rã

Sử dụng lực nén lớn để nén khối bột thuốc

Hệ số khuếch tán

Diện tích bề mặt bôi thuốc

Nồng độ hoạt chất trong thuốc mỡ

Độ dày của màng khuếch tán

Tăng cường sự phân tán hoạt chất

Gây tác dụng điều trị

Dẫn thuốc thấm vào nơi điều trị

Chống tác dụng của vi khuẩn

Dễ phối hợp để điều chỉnh thể chất

Dẫn thuốc thấm sâu

Không có khả năng nhũ hóa

Bền vững về tính chất lý hóa và với vi sinh vật

Thể chất cứng hoặc mềm dẻo

Cấu tạo bởi các glycerid của acid béo cao và của glycerin

Làm chất nhũ hóa phối hợp để tăng khả năng nhũ hóa

Bền vững hơn

Có khả năng hút mạnh các chất lỏng phân cực

Bền vững hơn với nhiệt độ

Dễ bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt

Thường được chế sẵn để tiện pha chế

25%

50%

100%

150%

Nước

Tinh bột

Gelatin

Glycerin

Giữ độ bóng và độ dẻo của vỏ nang

Tạo độ trương nở trong dịch vị

Làm vỏ nang dễ rã hơn khi uống

Tăng độ cứng cho vỏ nang

Độ nhớt thấp sẽ làm vỏ nang mỏng, thời gian sấy khô lâu.

Độ nhớt cao sẽ làm vỏ nang dày, nhiệt độ đóng nang thấp

Đối với phương pháp ép khuôn, cần gelatin có độ bền gel cao

Để điều chế vỏ nang cứng cần dùng gelatin có độ bền gel thấp

Tá dược độn

Tá dược trơn bóng

Chất diện hoạt

Tá dược dính

Lực nén của piston

Thể tích buồng piston

Khả năng chịu nén của khối bột

Tốc độ quay của mâm

Propan

n – butan

Isobutan

Metan

Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc

Nhiệt độ nóng chảy càng cao càng tốt để dễ dàng bảo quản, đảm bảo tuổi thọ của thuốc

Có độ bền cơ học thích hợp

A, C

Câu 3:

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:

Có độ tan thấp

Kích ứng đường tiêu hóa

Có thời gian bán thải ngắn

Dễ bị oxy hóa

Tĩnh mạch trĩ trên

Tĩnh mạch trĩ giữa

Tĩnh mạch trĩ dưới

B, C

Witepsol

Lactose

PEG

Tinh bột

Phản ứng trao đổi

Phản ứng kết hợp

Phản ứng oxy hóa khử

Phản ứng thủy phân

6

7

8

9

0.37 ml

0.48 ml

0.67 ml

0.95 ml

Sử dụng ít tá dược

Công thức bào chế đơn giản

Vỏ nang dễ tan rã

Sử dụng lực nén lớn để nén khối bột thuốc

Hệ số khuếch tán

Diện tích bề mặt bôi thuốc

Nồng độ hoạt chất trong thuốc mỡ

Độ dày của màng khuếch tán

Tăng cường sự phân tán hoạt chất

Gây tác dụng điều trị

Dẫn thuốc thấm vào nơi điều trị

Chống tác dụng của vi khuẩn

Dễ phối hợp để điều chỉnh thể chất

Dẫn thuốc thấm sâu

Không có khả năng nhũ hóa

Bền vững về tính chất lý hóa và với vi sinh vật

Thể chất cứng hoặc mềm dẻo

Cấu tạo bởi các glycerid của acid béo cao và của glycerin

Làm chất nhũ hóa phối hợp để tăng khả năng nhũ hóa

Bền vững hơn

Có khả năng hút mạnh các chất lỏng phân cực

Bền vững hơn với nhiệt độ

Dễ bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt

Thường được chế sẵn để tiện pha chế

25%

50%

100%

150%

Nước

Tinh bột

Gelatin

Glycerin

Giữ độ bóng và độ dẻo của vỏ nang

Tạo độ trương nở trong dịch vị

Làm vỏ nang dễ rã hơn khi uống

Tăng độ cứng cho vỏ nang

Độ nhớt thấp sẽ làm vỏ nang mỏng, thời gian sấy khô lâu.

Độ nhớt cao sẽ làm vỏ nang dày, nhiệt độ đóng nang thấp

Đối với phương pháp ép khuôn, cần gelatin có độ bền gel cao

Để điều chế vỏ nang cứng cần dùng gelatin có độ bền gel thấp

Tá dược độn

Tá dược trơn bóng

Chất diện hoạt

Tá dược dính

Lực nén của piston

Thể tích buồng piston

Khả năng chịu nén của khối bột

Tốc độ quay của mâm

Propan

n – butan

Isobutan

Metan

Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc

Nhiệt độ nóng chảy càng cao càng tốt để dễ dàng bảo quản, đảm bảo tuổi thọ của thuốc

Có độ bền cơ học thích hợp

A, C

Câu 4:

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:

Có độ tan thấp

Kích ứng đường tiêu hóa

Có thời gian bán thải ngắn

Dễ bị oxy hóa

Tĩnh mạch trĩ trên

Tĩnh mạch trĩ giữa

Tĩnh mạch trĩ dưới

B, C

Witepsol

Lactose

PEG

Tinh bột

Phản ứng trao đổi

Phản ứng kết hợp

Phản ứng oxy hóa khử

Phản ứng thủy phân

6

7

8

9

0.37 ml

0.48 ml

0.67 ml

0.95 ml

Sử dụng ít tá dược

Công thức bào chế đơn giản

Vỏ nang dễ tan rã

Sử dụng lực nén lớn để nén khối bột thuốc

Hệ số khuếch tán

Diện tích bề mặt bôi thuốc

Nồng độ hoạt chất trong thuốc mỡ

Độ dày của màng khuếch tán

Tăng cường sự phân tán hoạt chất

Gây tác dụng điều trị

Dẫn thuốc thấm vào nơi điều trị

Chống tác dụng của vi khuẩn

Dễ phối hợp để điều chỉnh thể chất

Dẫn thuốc thấm sâu

Không có khả năng nhũ hóa

Bền vững về tính chất lý hóa và với vi sinh vật

Thể chất cứng hoặc mềm dẻo

Cấu tạo bởi các glycerid của acid béo cao và của glycerin

Làm chất nhũ hóa phối hợp để tăng khả năng nhũ hóa

Bền vững hơn

Có khả năng hút mạnh các chất lỏng phân cực

Bền vững hơn với nhiệt độ

Dễ bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt

Thường được chế sẵn để tiện pha chế

25%

50%

100%

150%

Nước

Tinh bột

Gelatin

Glycerin

Giữ độ bóng và độ dẻo của vỏ nang

Tạo độ trương nở trong dịch vị

Làm vỏ nang dễ rã hơn khi uống

Tăng độ cứng cho vỏ nang

Độ nhớt thấp sẽ làm vỏ nang mỏng, thời gian sấy khô lâu.

Độ nhớt cao sẽ làm vỏ nang dày, nhiệt độ đóng nang thấp

Đối với phương pháp ép khuôn, cần gelatin có độ bền gel cao

Để điều chế vỏ nang cứng cần dùng gelatin có độ bền gel thấp

Tá dược độn

Tá dược trơn bóng

Chất diện hoạt

Tá dược dính

Lực nén của piston

Thể tích buồng piston

Khả năng chịu nén của khối bột

Tốc độ quay của mâm

Propan

n – butan

Isobutan

Metan

Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc

Nhiệt độ nóng chảy càng cao càng tốt để dễ dàng bảo quản, đảm bảo tuổi thọ của thuốc

Có độ bền cơ học thích hợp

A, C

Câu 5:

Thuốc đặt trực tràng thích hợp cho các loại dược chất:

Có độ tan thấp

Kích ứng đường tiêu hóa

Có thời gian bán thải ngắn

Dễ bị oxy hóa

Câu 6:

Thuốc đặt trực tràng hấp thu theo đoạn tĩnh mạch nào hạn chế được sự chuyển hóa lần đầu ở gan:

Tĩnh mạch trĩ trên

Tĩnh mạch trĩ giữa

Tĩnh mạch trĩ dưới

B, C

Câu 7:

Tá dược nào sau đây thường dùng cho thuốc trứng đặt âm đạo:

Witepsol

Lactose

PEG

Tinh bột

Câu 8:

Tương kỵ xảy ra giữa tannin và gelatin là:

Phản ứng trao đổi

Phản ứng kết hợp

Phản ứng oxy hóa khử

Phản ứng thủy phân

Câu 9:

Có bao nhiêu cỡ nang cứng:

6

7

8

9

Câu 10:

Cỡ nang số 1 có dung tích nang:

0.37 ml

0.48 ml

0.67 ml

0.95 ml

Câu 11:

CHỌN CÂU SAI. Sinh khả dụng viên nang cao hơn viên nén tương ứng là:

Sử dụng ít tá dược

Công thức bào chế đơn giản

Vỏ nang dễ tan rã

Sử dụng lực nén lớn để nén khối bột thuốc

Câu 12:

Chọn một yếu tố cản trở sự hấp thu thuốc qua da:

Hệ số khuếch tán

Diện tích bề mặt bôi thuốc

Nồng độ hoạt chất trong thuốc mỡ

Độ dày của màng khuếch tán

Câu 13:

Vai trò của tá dược thuốc mỡ không bao gồm yếu tố:

Tăng cường sự phân tán hoạt chất

Gây tác dụng điều trị

Dẫn thuốc thấm vào nơi điều trị

Chống tác dụng của vi khuẩn

Câu 14:

Hãy chọn một ý sai về tính chất của tá dược thuộc nhóm hydrocarbon:

Dễ phối hợp để điều chỉnh thể chất

Dẫn thuốc thấm sâu

Không có khả năng nhũ hóa

Bền vững về tính chất lý hóa và với vi sinh vật

Câu 15:

Tính chất nào không với sáp:

Thể chất cứng hoặc mềm dẻo

Cấu tạo bởi các glycerid của acid béo cao và của glycerin

Làm chất nhũ hóa phối hợp để tăng khả năng nhũ hóa

Bền vững hơn

Câu 16:

Ý nào sau đây không phải là tính chất của tá dược nhũ hóa:

Có khả năng hút mạnh các chất lỏng phân cực

Bền vững hơn với nhiệt độ

Dễ bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt

Thường được chế sẵn để tiện pha chế

Câu 17:

Khả năng hút nước của lanolin ngậm nước:

25%

50%

100%

150%

Câu 18:

CHỌN CÂU SAI. Thành phần chính của vỏ nang tinh bột bao gồm:

Nước

Tinh bột

Gelatin

Glycerin

Câu 19:

Vai trò của Glycerin trong thành phần vỏ nang tinh bột:

Giữ độ bóng và độ dẻo của vỏ nang

Tạo độ trương nở trong dịch vị

Làm vỏ nang dễ rã hơn khi uống

Tăng độ cứng cho vỏ nang

Câu 20:

Đối với Gelatin dược dụng được dùng làm vỏ nang, thì:

Độ nhớt thấp sẽ làm vỏ nang mỏng, thời gian sấy khô lâu.

Độ nhớt cao sẽ làm vỏ nang dày, nhiệt độ đóng nang thấp

Đối với phương pháp ép khuôn, cần gelatin có độ bền gel cao

Để điều chế vỏ nang cứng cần dùng gelatin có độ bền gel thấp

Câu 21:

Khi lượng bột thuốc trong nang không đồng đều, thêm vào công thức bào chế:

Tá dược độn

Tá dược trơn bóng

Chất diện hoạt

Tá dược dính

Câu 22:

CHỌN CÂU SAI. Trong phương pháp đóng thuốc vào nang bằng Piston, thì lượng bột thuốc được đóng vào mỗi nang phụ thuộc vào:

Lực nén của piston

Thể tích buồng piston

Khả năng chịu nén của khối bột

Tốc độ quay của mâm

Câu 23:

CHỌN CÂU SAI. Khí hóa lỏng nhóm Hidrocacbon thường được dùng trong sản xuất thuốc phun mù hoàn chỉnh:

Propan

n – butan

Isobutan

Metan

Câu 24:

Yêu cầu chất lượng thuốc đặt:

Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc

Nhiệt độ nóng chảy càng cao càng tốt để dễ dàng bảo quản, đảm bảo tuổi thọ của thuốc

Có độ bền cơ học thích hợp

A, C

Scroll to top