Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 24 câu
Thời gian: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm
Trường: Đại học Dược Hà Nội
Người ra đề: PGS.TS Trần Văn Minh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm

Trắc nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 8 là một trong những đề thi quan trọng của môn Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm, được sử dụng tại nhiều trường đại học có chuyên ngành dược, tiêu biểu như Đại học Dược Hà Nội. Đề thi này được biên soạn bởi PGS.TS Trần Văn Minh, một giảng viên hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ sản xuất dược phẩm, với nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy.

Sinh viên làm bài cần phải có kiến thức chắc chắn về các quy trình sản xuất dược phẩm, các nguyên tắc đảm bảo chất lượng, an toàn, và tuân thủ tiêu chuẩn GMP (Good Manufacturing Practice). Đề thi thường dành cho sinh viên năm cuối ngành Dược học, giúp kiểm tra khả năng vận dụng lý thuyết vào các bài toán thực tiễn sản xuất trong ngành dược. Hãy cùng khám phá đề thi này và tham gia làm bài ngay nhé!

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 8 (có đáp án)

Câu 1: CHỌN CÂU SAI. Ưu điểm của nhóm thuốc phun mù:
A. Đảm bảo vệ sinh, không có sự nhiễm bẩn do dụng cụ trong khi sử dụng.
B. Liều sử dụng thấp nên hạn chế được tác dụng phụ
C. Phân liều chính xác
D. Không cho tác dụng toàn thân khi sử dụng

Câu 2: CHỌN CÂU SAI. Khuyết điểm của dạng thuốc phun mù:
A. Kỹ thuật sản xuất phức tạp
B. Cách sử dụng dễ dàng, không cần sự hướng dẫn của nhân viên y tế
C. Khí đẩy nhóm Hidrocacbon dễ gây cháy nổ
D. Khí đẩy nhóm Fluocacbon gây phá hủy tầng ozon

Câu 3: Phân loại theo cấu trúc lý hóa của hệ thuốc, ta có:
A. Thuốc phun mù dùng tại chỗ trên da, trực tràng, âm đạo, xông hít qua miệng, mũi vào phổi…
B. Thuốc phun mù hai pha, thuốc phun mù ba pha
C. Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp
D. Thuốc phun mù có van định liều, van phun liên tục, có bơm định liều không dùng chất đẩy…

Câu 4: Trong thuốc phun mù có chứa dung dịch nước, không được dùng dụng cụ khí đẩy loại:
A. Propan
B. Isobutan
C. n – butan
D. Difuor ethan

Câu 5: CHỌN CÂU SAI. Nhược điểm của khí nén:
A. Khi sử dụng, áp lực trong bình sẽ giảm dần
B. Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa lớn hơn khí hóa lỏng
C. Trơ về mặt hóa học, không phản ứng với các thành phần thuốc trong hệ
D. Thuốc có thể phân tán ra khỏi bình tạo phun mù, bọt xốp, thể mềm như thuốc mỡ, bột nhão…

Câu 6: CHỌN CÂU SAI. Dung môi trong thuốc phun mù dạng dung dịch:
A. Phải hòa tan được cả dược chất và khí đẩy
B. Thường dùng: ethanol, PEG, propylene glycol, ethyl acetate…
C. Góp phần đảm bảo phân liều chính xác
D. Làm giảm áp suất trong bình nhanh chóng

Câu 7: Ưu điểm của dạng thuốc đặt:
A. Thích hợp với bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa, bệnh nhân hôn mê
B. Cách sử dụng an toàn
C. Sinh khả dụng cao (tương đương đường tiêm bắp)
D. A, B, C

Câu 8: Chọn câu sai: Nhược điểm của dạng thuốc đặt:
A. Khó bảo quản ở những vùng có nhiệt độ cao
B. Khó sử dụng cho trẻ em và người già
C. Sự hấp thu thay đổi ngay cả trên cùng một cá thể
D. Cách sử dụng bất tiện

Câu 9: Sự hấp thu dược chất từ dạng thuốc đạn:
A. Theo tĩnh mạch trĩ dưới qua gan
B. Theo tĩnh mạch trĩ trên và trĩ giữa qua gan
C. Theo tĩnh mạch trĩ trên qua gan
D. A, B, C đều sai

Câu 10: Tá dược PEG điều chế thuốc đặt thuộc nhóm:
A. Dầu mỡ hydrogen hóa
B. Keo thân nước thiên nhiên
C. Triglycerid bán tổng hợp
D. Keo thân nước tổng hợp

Câu 11: Phương pháp đun chảy đổ khuôn để điều chế thuốc đặt phải chú ý đến hệ số thay thế khi lượng dược chất trong viên:
A. Nhỏ hơn 0,5g
B. Lớn hơn 0,5g
C. Nhỏ hơn 50mg
D. Lớn hơn 50mg

Câu 12: Để điều chỉnh độ cứng của thuốc đặt điều chế bằng nhóm tá dược thân dầu thường dùng:
A. PEG 6000
B. Sáp ong
C. Lanolin khan
D. Vaselin

Câu 13: Yêu cầu nhiệt độ chảy của thuốc đặt phải:
A. Lớn hơn 36,5°C
B. Thấp hơn 36,5°C
C. Bằng 36,5°C
D. A, B, C sai

Câu 14: Yêu cầu chất lượng của thuốc đặt:
A. Phải chảy lỏng ở thân nhiệt
B. Phải hòa tan trong niêm dịch
C. Phải giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản
D. A, B, C

Câu 15: Lưu ý khi sử dụng tá dược gelatin – glycerin làm tá dược thuốc đặt:
A. Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng
B. Phải bảo quản viên trong ngăn đông
C. Phải sử dụng ngay sau khi điều chế
D. Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

Câu 16: Dược điển Việt Nam quy định thời gian rã của thuốc đạn điều chế bằng tá dược thân nước là:
A. 5 phút
B. 15 phút
C. 30 phút
D. 60 phút

Câu 17: Lưu ý khi sử dụng PEG làm tá dược thuốc đặt:
A. Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng
B. Phải bảo quản viên trong ngăn đông
C. Phải sử dụng ngay sau khi điều chế
D. Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

Câu 18: Cơ chế giải phóng dược chất từ dạng thuốc đặt sử dụng tá dược thân nước:
A. Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể
B. Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng
C. Hòa tan trong niêm dịch
D. Hòa tan trong lớp chất nhầy

Câu 19: Cơ chế giải phóng hoạt chất của thuốc đặt:
A. Tá dược thân dầu hòa tan trong lớp chất nhầy
B. Tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch
C. Tá dược thân nước chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể
D. A, B

Câu 20: Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch
B. Chảy lỏng ở thân nhiệt
C. Hòa tan trong lớp chất nhầy
D. Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch

  • Đảm bảo vệ sinh, không có sự nhiễm bẩn do dụng cụ trong khi sử dụng.

  • Liều sử dụng thấp nên hạn chế được tác dụng phụ

  • Phân liều chính xác

  • Không cho tác dụng toàn thân khi sử dụng

  • Kỹ thuật sản xuất phức tạp

  • Cách sử dụng dễ dàng, không cần sự hướng dẫn của nhân viên y tế

  • Khí đẩy nhóm Hidrocacbon dễ gây cháy nổ

  • Khí đẩy nhóm Fluocacbon gây phá hủy tầng ozon

  • Thuốc phun mù dùng tại chỗ trên da, trực tràng, âm đạo, xông hít qua miệng, mũi vào phổi…

  • Thuốc phun mù hai pha, thuốc phun mù ba pha

  • Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp

  • Thuốc phun mù có van định liều, van phun liên tục, có bơm định liều không dùng chất đẩy…

  • Propan

  • Isobutan

  • n – butan

  • Difuor ethan

  • Khi sử dụng, áp lực trong bình sẽ giảm dần

  • Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa lớn hơn khí hóa lỏng

  • Trơ về mặt hóa học, không phản ứng với các thành phần thuốc trong hệ

  • Thuốc có thể phân tán ra khỏi bình tạo phun mù, bọt xốp, thể mềm như thuốc mỡ, bột nhão…

  • Phải hòa tan được cả dược chất và khí đẩy

  • Thường dùng: ethanol, PEG, propylene glycol, ethyl acetate…

  • Góp phần đảm bảo phân liều chính xác

  • Làm giảm áp suất trong bình nhanh chóng

  • Thích hợp với bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa, bệnh nhân hôn mê

  • Cách sử dụng an toàn

  • Sinh khả dụng cao (tương đương đường tiêm bắp)

  • A, B, C

  • Khó bảo quản ở những vùng có nhiệt độ cao

  • Khó sử dụng cho trẻ em và người già

  • Sự hấp thu thay đổi ngay cả trên cùng một cá thể

  • Cách sử dụng bất tiện

  • Theo tĩnh mạch trĩ dưới qua gan

  • Theo tĩnh mạch trĩ trên và trĩ giữa qua gan

  • Theo tĩnh mạch trĩ trên qua gan

  • A, B, C đều sai

  • Dầu mỡ hydrogen hóa

  • Keo thân nước thiên nhiên

  • Triglycerid bán tổng hợp

  • Keo thân nước tổng hợp

  • Nhỏ hơn 0,5g

  • Lớn hơn 0,5g

  • Nhỏ hơn 50mg

  • Lớn hơn 50mg

  • PEG 6000

  • Sáp ong

  • Lanolin khan

  • Vaselin

  • Lớn hơn 36,5°C

  • Thấp hơn 36,5°C

  • Bằng 36,5°C

  • A, B, C sai

  • Phải chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Phải hòa tan trong niêm dịch

  • Phải giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản

  • A, B, C

  • Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

  • Phải bảo quản viên trong ngăn đông

  • Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

  • Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

  • 5 phút

  • 15 phút

  • 30 phút

  • 60 phút

  • Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

  • Phải bảo quản viên trong ngăn đông

  • Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

  • Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

  • Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

  • Hòa tan trong niêm dịch

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tá dược thân dầu hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch

  • Tá dược thân nước chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

  • A, B

  • Chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng


2

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch

  • Đảm bảo vệ sinh, không có sự nhiễm bẩn do dụng cụ trong khi sử dụng.

  • Liều sử dụng thấp nên hạn chế được tác dụng phụ

  • Phân liều chính xác

  • Không cho tác dụng toàn thân khi sử dụng

  • Kỹ thuật sản xuất phức tạp

  • Cách sử dụng dễ dàng, không cần sự hướng dẫn của nhân viên y tế

  • Khí đẩy nhóm Hidrocacbon dễ gây cháy nổ

  • Khí đẩy nhóm Fluocacbon gây phá hủy tầng ozon

  • Thuốc phun mù dùng tại chỗ trên da, trực tràng, âm đạo, xông hít qua miệng, mũi vào phổi…

  • Thuốc phun mù hai pha, thuốc phun mù ba pha

  • Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp

  • Thuốc phun mù có van định liều, van phun liên tục, có bơm định liều không dùng chất đẩy…

  • Propan

  • Isobutan

  • n – butan

  • Difuor ethan

  • Khi sử dụng, áp lực trong bình sẽ giảm dần

  • Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa lớn hơn khí hóa lỏng

  • Trơ về mặt hóa học, không phản ứng với các thành phần thuốc trong hệ

  • Thuốc có thể phân tán ra khỏi bình tạo phun mù, bọt xốp, thể mềm như thuốc mỡ, bột nhão…

  • Phải hòa tan được cả dược chất và khí đẩy

  • Thường dùng: ethanol, PEG, propylene glycol, ethyl acetate…

  • Góp phần đảm bảo phân liều chính xác

  • Làm giảm áp suất trong bình nhanh chóng

  • Thích hợp với bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa, bệnh nhân hôn mê

  • Cách sử dụng an toàn

  • Sinh khả dụng cao (tương đương đường tiêm bắp)

  • A, B, C

  • Khó bảo quản ở những vùng có nhiệt độ cao

  • Khó sử dụng cho trẻ em và người già

  • Sự hấp thu thay đổi ngay cả trên cùng một cá thể

  • Cách sử dụng bất tiện

  • Theo tĩnh mạch trĩ dưới qua gan

  • Theo tĩnh mạch trĩ trên và trĩ giữa qua gan

  • Theo tĩnh mạch trĩ trên qua gan

  • A, B, C đều sai

  • Dầu mỡ hydrogen hóa

  • Keo thân nước thiên nhiên

  • Triglycerid bán tổng hợp

  • Keo thân nước tổng hợp

  • Nhỏ hơn 0,5g

  • Lớn hơn 0,5g

  • Nhỏ hơn 50mg

  • Lớn hơn 50mg

  • PEG 6000

  • Sáp ong

  • Lanolin khan

  • Vaselin

  • Lớn hơn 36,5°C

  • Thấp hơn 36,5°C

  • Bằng 36,5°C

  • A, B, C sai

  • Phải chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Phải hòa tan trong niêm dịch

  • Phải giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản

  • A, B, C

  • Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

  • Phải bảo quản viên trong ngăn đông

  • Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

  • Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

  • 5 phút

  • 15 phút

  • 30 phút

  • 60 phút

  • Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

  • Phải bảo quản viên trong ngăn đông

  • Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

  • Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

  • Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

  • Hòa tan trong niêm dịch

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tá dược thân dầu hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch

  • Tá dược thân nước chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

  • A, B

  • Chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng


3

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch

  • Đảm bảo vệ sinh, không có sự nhiễm bẩn do dụng cụ trong khi sử dụng.

  • Liều sử dụng thấp nên hạn chế được tác dụng phụ

  • Phân liều chính xác

  • Không cho tác dụng toàn thân khi sử dụng

  • Kỹ thuật sản xuất phức tạp

  • Cách sử dụng dễ dàng, không cần sự hướng dẫn của nhân viên y tế

  • Khí đẩy nhóm Hidrocacbon dễ gây cháy nổ

  • Khí đẩy nhóm Fluocacbon gây phá hủy tầng ozon

  • Thuốc phun mù dùng tại chỗ trên da, trực tràng, âm đạo, xông hít qua miệng, mũi vào phổi…

  • Thuốc phun mù hai pha, thuốc phun mù ba pha

  • Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp

  • Thuốc phun mù có van định liều, van phun liên tục, có bơm định liều không dùng chất đẩy…

  • Propan

  • Isobutan

  • n – butan

  • Difuor ethan

  • Khi sử dụng, áp lực trong bình sẽ giảm dần

  • Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa lớn hơn khí hóa lỏng

  • Trơ về mặt hóa học, không phản ứng với các thành phần thuốc trong hệ

  • Thuốc có thể phân tán ra khỏi bình tạo phun mù, bọt xốp, thể mềm như thuốc mỡ, bột nhão…

  • Phải hòa tan được cả dược chất và khí đẩy

  • Thường dùng: ethanol, PEG, propylene glycol, ethyl acetate…

  • Góp phần đảm bảo phân liều chính xác

  • Làm giảm áp suất trong bình nhanh chóng

  • Thích hợp với bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa, bệnh nhân hôn mê

  • Cách sử dụng an toàn

  • Sinh khả dụng cao (tương đương đường tiêm bắp)

  • A, B, C

  • Khó bảo quản ở những vùng có nhiệt độ cao

  • Khó sử dụng cho trẻ em và người già

  • Sự hấp thu thay đổi ngay cả trên cùng một cá thể

  • Cách sử dụng bất tiện

  • Theo tĩnh mạch trĩ dưới qua gan

  • Theo tĩnh mạch trĩ trên và trĩ giữa qua gan

  • Theo tĩnh mạch trĩ trên qua gan

  • A, B, C đều sai

  • Dầu mỡ hydrogen hóa

  • Keo thân nước thiên nhiên

  • Triglycerid bán tổng hợp

  • Keo thân nước tổng hợp

  • Nhỏ hơn 0,5g

  • Lớn hơn 0,5g

  • Nhỏ hơn 50mg

  • Lớn hơn 50mg

  • PEG 6000

  • Sáp ong

  • Lanolin khan

  • Vaselin

  • Lớn hơn 36,5°C

  • Thấp hơn 36,5°C

  • Bằng 36,5°C

  • A, B, C sai

  • Phải chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Phải hòa tan trong niêm dịch

  • Phải giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản

  • A, B, C

  • Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

  • Phải bảo quản viên trong ngăn đông

  • Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

  • Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

  • 5 phút

  • 15 phút

  • 30 phút

  • 60 phút

  • Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

  • Phải bảo quản viên trong ngăn đông

  • Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

  • Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

  • Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

  • Hòa tan trong niêm dịch

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tá dược thân dầu hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch

  • Tá dược thân nước chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

  • A, B

  • Chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng


4

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch

  • Đảm bảo vệ sinh, không có sự nhiễm bẩn do dụng cụ trong khi sử dụng.

  • Liều sử dụng thấp nên hạn chế được tác dụng phụ

  • Phân liều chính xác

  • Không cho tác dụng toàn thân khi sử dụng

  • Kỹ thuật sản xuất phức tạp

  • Cách sử dụng dễ dàng, không cần sự hướng dẫn của nhân viên y tế

  • Khí đẩy nhóm Hidrocacbon dễ gây cháy nổ

  • Khí đẩy nhóm Fluocacbon gây phá hủy tầng ozon

  • Thuốc phun mù dùng tại chỗ trên da, trực tràng, âm đạo, xông hít qua miệng, mũi vào phổi…

  • Thuốc phun mù hai pha, thuốc phun mù ba pha

  • Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp

  • Thuốc phun mù có van định liều, van phun liên tục, có bơm định liều không dùng chất đẩy…

  • Propan

  • Isobutan

  • n – butan

  • Difuor ethan

  • Khi sử dụng, áp lực trong bình sẽ giảm dần

  • Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa lớn hơn khí hóa lỏng

  • Trơ về mặt hóa học, không phản ứng với các thành phần thuốc trong hệ

  • Thuốc có thể phân tán ra khỏi bình tạo phun mù, bọt xốp, thể mềm như thuốc mỡ, bột nhão…

  • Phải hòa tan được cả dược chất và khí đẩy

  • Thường dùng: ethanol, PEG, propylene glycol, ethyl acetate…

  • Góp phần đảm bảo phân liều chính xác

  • Làm giảm áp suất trong bình nhanh chóng

  • Thích hợp với bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa, bệnh nhân hôn mê

  • Cách sử dụng an toàn

  • Sinh khả dụng cao (tương đương đường tiêm bắp)

  • A, B, C

  • Khó bảo quản ở những vùng có nhiệt độ cao

  • Khó sử dụng cho trẻ em và người già

  • Sự hấp thu thay đổi ngay cả trên cùng một cá thể

  • Cách sử dụng bất tiện

  • Theo tĩnh mạch trĩ dưới qua gan

  • Theo tĩnh mạch trĩ trên và trĩ giữa qua gan

  • Theo tĩnh mạch trĩ trên qua gan

  • A, B, C đều sai

  • Dầu mỡ hydrogen hóa

  • Keo thân nước thiên nhiên

  • Triglycerid bán tổng hợp

  • Keo thân nước tổng hợp

  • Nhỏ hơn 0,5g

  • Lớn hơn 0,5g

  • Nhỏ hơn 50mg

  • Lớn hơn 50mg

  • PEG 6000

  • Sáp ong

  • Lanolin khan

  • Vaselin

  • Lớn hơn 36,5°C

  • Thấp hơn 36,5°C

  • Bằng 36,5°C

  • A, B, C sai

  • Phải chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Phải hòa tan trong niêm dịch

  • Phải giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản

  • A, B, C

  • Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

  • Phải bảo quản viên trong ngăn đông

  • Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

  • Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

  • 5 phút

  • 15 phút

  • 30 phút

  • 60 phút

  • Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

  • Phải bảo quản viên trong ngăn đông

  • Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

  • Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

  • Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

  • Hòa tan trong niêm dịch

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tá dược thân dầu hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch

  • Tá dược thân nước chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

  • A, B

  • Chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng


5

CHỌN CÂU SAI. Ưu điểm của nhóm thuốc phun mù:

  • Đảm bảo vệ sinh, không có sự nhiễm bẩn do dụng cụ trong khi sử dụng.

  • Liều sử dụng thấp nên hạn chế được tác dụng phụ

  • Phân liều chính xác

  • Không cho tác dụng toàn thân khi sử dụng


6

CHỌN CÂU SAI. Khuyết điểm của dạng thuốc phun mù:

  • Kỹ thuật sản xuất phức tạp

  • Cách sử dụng dễ dàng, không cần sự hướng dẫn của nhân viên y tế

  • Khí đẩy nhóm Hidrocacbon dễ gây cháy nổ

  • Khí đẩy nhóm Fluocacbon gây phá hủy tầng ozon


7

Phân loại theo cấu trúc lý hóa của hệ thuốc, ta có:

  • Thuốc phun mù dùng tại chỗ trên da, trực tràng, âm đạo, xông hít qua miệng, mũi vào phổi…

  • Thuốc phun mù hai pha, thuốc phun mù ba pha

  • Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp

  • Thuốc phun mù có van định liều, van phun liên tục, có bơm định liều không dùng chất đẩy…


8

Trong thuốc phun mù có chứa dung dịch nước, không được dùng dụng cụ khí đẩy loại:

  • Propan

  • Isobutan

  • n – butan

  • Difuor ethan


9

CHỌN CÂU SAI. Nhược điểm của khí nén:

  • Khi sử dụng, áp lực trong bình sẽ giảm dần

  • Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa lớn hơn khí hóa lỏng

  • Trơ về mặt hóa học, không phản ứng với các thành phần thuốc trong hệ

  • Thuốc có thể phân tán ra khỏi bình tạo phun mù, bọt xốp, thể mềm như thuốc mỡ, bột nhão…


10

CHỌN CÂU SAI. Dung môi trong thuốc phun mù dạng dung dịch:

  • Phải hòa tan được cả dược chất và khí đẩy

  • Thường dùng: ethanol, PEG, propylene glycol, ethyl acetate…

  • Góp phần đảm bảo phân liều chính xác

  • Làm giảm áp suất trong bình nhanh chóng


11

Ưu điểm của dạng thuốc đặt:

  • Thích hợp với bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa, bệnh nhân hôn mê

  • Cách sử dụng an toàn

  • Sinh khả dụng cao (tương đương đường tiêm bắp)

  • A, B, C


12

Chọn câu sai: Nhược điểm của dạng thuốc đặt:

  • Khó bảo quản ở những vùng có nhiệt độ cao

  • Khó sử dụng cho trẻ em và người già

  • Sự hấp thu thay đổi ngay cả trên cùng một cá thể

  • Cách sử dụng bất tiện


13

Sự hấp thu dược chất từ dạng thuốc đạn:

  • Theo tĩnh mạch trĩ dưới qua gan

  • Theo tĩnh mạch trĩ trên và trĩ giữa qua gan

  • Theo tĩnh mạch trĩ trên qua gan

  • A, B, C đều sai


14

Tá dược PEG điều chế thuốc đặt thuộc nhóm:

  • Dầu mỡ hydrogen hóa

  • Keo thân nước thiên nhiên

  • Triglycerid bán tổng hợp

  • Keo thân nước tổng hợp


15

Phương pháp đun chảy đổ khuôn để điều chế thuốc đặt phải chú ý đến hệ số thay thế khi lượng dược chất trong viên:

  • Nhỏ hơn 0,5g

  • Lớn hơn 0,5g

  • Nhỏ hơn 50mg

  • Lớn hơn 50mg


16

Để điều chỉnh độ cứng của thuốc đặt điều chế bằng nhóm tá dược thân dầu thường dùng:

  • PEG 6000

  • Sáp ong

  • Lanolin khan

  • Vaselin


17

Yêu cầu nhiệt độ chảy của thuốc đặt phải:

  • Lớn hơn 36,5°C

  • Thấp hơn 36,5°C

  • Bằng 36,5°C

  • A, B, C sai


18

Yêu cầu chất lượng của thuốc đặt:

  • Phải chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Phải hòa tan trong niêm dịch

  • Phải giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản

  • A, B, C


19

Lưu ý khi sử dụng tá dược gelatin – glycerin làm tá dược thuốc đặt:

  • Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

  • Phải bảo quản viên trong ngăn đông

  • Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

  • Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên


20

Dược điển Việt Nam quy định thời gian rã của thuốc đạn điều chế bằng tá dược thân nước là:

  • 5 phút

  • 15 phút

  • 30 phút

  • 60 phút


21

Lưu ý khi sử dụng PEG làm tá dược thuốc đặt:

  • Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

  • Phải bảo quản viên trong ngăn đông

  • Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

  • Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên


22

Cơ chế giải phóng dược chất từ dạng thuốc đặt sử dụng tá dược thân nước:

  • Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

  • Hòa tan trong niêm dịch

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy


23

Cơ chế giải phóng hoạt chất của thuốc đặt:

  • Tá dược thân dầu hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch

  • Tá dược thân nước chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

  • A, B


24

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch

  • Chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/24
Thời gian còn lại
30:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch


2

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch


3

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch


4

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch


5

CHỌN CÂU SAI. Ưu điểm của nhóm thuốc phun mù:


6

CHỌN CÂU SAI. Khuyết điểm của dạng thuốc phun mù:


7

Phân loại theo cấu trúc lý hóa của hệ thuốc, ta có:


8

Trong thuốc phun mù có chứa dung dịch nước, không được dùng dụng cụ khí đẩy loại:


9

CHỌN CÂU SAI. Nhược điểm của khí nén:


10

CHỌN CÂU SAI. Dung môi trong thuốc phun mù dạng dung dịch:


11

Ưu điểm của dạng thuốc đặt:


12

Chọn câu sai: Nhược điểm của dạng thuốc đặt:


13

Sự hấp thu dược chất từ dạng thuốc đạn:


14

Tá dược PEG điều chế thuốc đặt thuộc nhóm:


15

Phương pháp đun chảy đổ khuôn để điều chế thuốc đặt phải chú ý đến hệ số thay thế khi lượng dược chất trong viên:


16

Để điều chỉnh độ cứng của thuốc đặt điều chế bằng nhóm tá dược thân dầu thường dùng:


17

Yêu cầu nhiệt độ chảy của thuốc đặt phải:


18

Yêu cầu chất lượng của thuốc đặt:


19

Lưu ý khi sử dụng tá dược gelatin – glycerin làm tá dược thuốc đặt:


20

Dược điển Việt Nam quy định thời gian rã của thuốc đạn điều chế bằng tá dược thân nước là:


21

Lưu ý khi sử dụng PEG làm tá dược thuốc đặt:


22

Cơ chế giải phóng dược chất từ dạng thuốc đặt sử dụng tá dược thân nước:


23

Cơ chế giải phóng hoạt chất của thuốc đặt:


24

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch


Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch

Đảm bảo vệ sinh, không có sự nhiễm bẩn do dụng cụ trong khi sử dụng.

Liều sử dụng thấp nên hạn chế được tác dụng phụ

Phân liều chính xác

Không cho tác dụng toàn thân khi sử dụng

Kỹ thuật sản xuất phức tạp

Cách sử dụng dễ dàng, không cần sự hướng dẫn của nhân viên y tế

Khí đẩy nhóm Hidrocacbon dễ gây cháy nổ

Khí đẩy nhóm Fluocacbon gây phá hủy tầng ozon

Thuốc phun mù dùng tại chỗ trên da, trực tràng, âm đạo, xông hít qua miệng, mũi vào phổi…

Thuốc phun mù hai pha, thuốc phun mù ba pha

Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp

Thuốc phun mù có van định liều, van phun liên tục, có bơm định liều không dùng chất đẩy…

Propan

Isobutan

n – butan

Difuor ethan

Khi sử dụng, áp lực trong bình sẽ giảm dần

Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa lớn hơn khí hóa lỏng

Trơ về mặt hóa học, không phản ứng với các thành phần thuốc trong hệ

Thuốc có thể phân tán ra khỏi bình tạo phun mù, bọt xốp, thể mềm như thuốc mỡ, bột nhão…

Phải hòa tan được cả dược chất và khí đẩy

Thường dùng: ethanol, PEG, propylene glycol, ethyl acetate…

Góp phần đảm bảo phân liều chính xác

Làm giảm áp suất trong bình nhanh chóng

Thích hợp với bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa, bệnh nhân hôn mê

Cách sử dụng an toàn

Sinh khả dụng cao (tương đương đường tiêm bắp)

A, B, C

Khó bảo quản ở những vùng có nhiệt độ cao

Khó sử dụng cho trẻ em và người già

Sự hấp thu thay đổi ngay cả trên cùng một cá thể

Cách sử dụng bất tiện

Theo tĩnh mạch trĩ dưới qua gan

Theo tĩnh mạch trĩ trên và trĩ giữa qua gan

Theo tĩnh mạch trĩ trên qua gan

A, B, C đều sai

Dầu mỡ hydrogen hóa

Keo thân nước thiên nhiên

Triglycerid bán tổng hợp

Keo thân nước tổng hợp

Nhỏ hơn 0,5g

Lớn hơn 0,5g

Nhỏ hơn 50mg

Lớn hơn 50mg

PEG 6000

Sáp ong

Lanolin khan

Vaselin

Lớn hơn 36,5°C

Thấp hơn 36,5°C

Bằng 36,5°C

A, B, C sai

Phải chảy lỏng ở thân nhiệt

Phải hòa tan trong niêm dịch

Phải giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản

A, B, C

Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

Phải bảo quản viên trong ngăn đông

Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

5 phút

15 phút

30 phút

60 phút

Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

Phải bảo quản viên trong ngăn đông

Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Hòa tan trong niêm dịch

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tá dược thân dầu hòa tan trong lớp chất nhầy

Tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch

Tá dược thân nước chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

A, B

Chảy lỏng ở thân nhiệt

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Câu 2:

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch

Đảm bảo vệ sinh, không có sự nhiễm bẩn do dụng cụ trong khi sử dụng.

Liều sử dụng thấp nên hạn chế được tác dụng phụ

Phân liều chính xác

Không cho tác dụng toàn thân khi sử dụng

Kỹ thuật sản xuất phức tạp

Cách sử dụng dễ dàng, không cần sự hướng dẫn của nhân viên y tế

Khí đẩy nhóm Hidrocacbon dễ gây cháy nổ

Khí đẩy nhóm Fluocacbon gây phá hủy tầng ozon

Thuốc phun mù dùng tại chỗ trên da, trực tràng, âm đạo, xông hít qua miệng, mũi vào phổi…

Thuốc phun mù hai pha, thuốc phun mù ba pha

Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp

Thuốc phun mù có van định liều, van phun liên tục, có bơm định liều không dùng chất đẩy…

Propan

Isobutan

n – butan

Difuor ethan

Khi sử dụng, áp lực trong bình sẽ giảm dần

Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa lớn hơn khí hóa lỏng

Trơ về mặt hóa học, không phản ứng với các thành phần thuốc trong hệ

Thuốc có thể phân tán ra khỏi bình tạo phun mù, bọt xốp, thể mềm như thuốc mỡ, bột nhão…

Phải hòa tan được cả dược chất và khí đẩy

Thường dùng: ethanol, PEG, propylene glycol, ethyl acetate…

Góp phần đảm bảo phân liều chính xác

Làm giảm áp suất trong bình nhanh chóng

Thích hợp với bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa, bệnh nhân hôn mê

Cách sử dụng an toàn

Sinh khả dụng cao (tương đương đường tiêm bắp)

A, B, C

Khó bảo quản ở những vùng có nhiệt độ cao

Khó sử dụng cho trẻ em và người già

Sự hấp thu thay đổi ngay cả trên cùng một cá thể

Cách sử dụng bất tiện

Theo tĩnh mạch trĩ dưới qua gan

Theo tĩnh mạch trĩ trên và trĩ giữa qua gan

Theo tĩnh mạch trĩ trên qua gan

A, B, C đều sai

Dầu mỡ hydrogen hóa

Keo thân nước thiên nhiên

Triglycerid bán tổng hợp

Keo thân nước tổng hợp

Nhỏ hơn 0,5g

Lớn hơn 0,5g

Nhỏ hơn 50mg

Lớn hơn 50mg

PEG 6000

Sáp ong

Lanolin khan

Vaselin

Lớn hơn 36,5°C

Thấp hơn 36,5°C

Bằng 36,5°C

A, B, C sai

Phải chảy lỏng ở thân nhiệt

Phải hòa tan trong niêm dịch

Phải giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản

A, B, C

Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

Phải bảo quản viên trong ngăn đông

Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

5 phút

15 phút

30 phút

60 phút

Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

Phải bảo quản viên trong ngăn đông

Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Hòa tan trong niêm dịch

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tá dược thân dầu hòa tan trong lớp chất nhầy

Tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch

Tá dược thân nước chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

A, B

Chảy lỏng ở thân nhiệt

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Câu 3:

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch

Đảm bảo vệ sinh, không có sự nhiễm bẩn do dụng cụ trong khi sử dụng.

Liều sử dụng thấp nên hạn chế được tác dụng phụ

Phân liều chính xác

Không cho tác dụng toàn thân khi sử dụng

Kỹ thuật sản xuất phức tạp

Cách sử dụng dễ dàng, không cần sự hướng dẫn của nhân viên y tế

Khí đẩy nhóm Hidrocacbon dễ gây cháy nổ

Khí đẩy nhóm Fluocacbon gây phá hủy tầng ozon

Thuốc phun mù dùng tại chỗ trên da, trực tràng, âm đạo, xông hít qua miệng, mũi vào phổi…

Thuốc phun mù hai pha, thuốc phun mù ba pha

Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp

Thuốc phun mù có van định liều, van phun liên tục, có bơm định liều không dùng chất đẩy…

Propan

Isobutan

n – butan

Difuor ethan

Khi sử dụng, áp lực trong bình sẽ giảm dần

Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa lớn hơn khí hóa lỏng

Trơ về mặt hóa học, không phản ứng với các thành phần thuốc trong hệ

Thuốc có thể phân tán ra khỏi bình tạo phun mù, bọt xốp, thể mềm như thuốc mỡ, bột nhão…

Phải hòa tan được cả dược chất và khí đẩy

Thường dùng: ethanol, PEG, propylene glycol, ethyl acetate…

Góp phần đảm bảo phân liều chính xác

Làm giảm áp suất trong bình nhanh chóng

Thích hợp với bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa, bệnh nhân hôn mê

Cách sử dụng an toàn

Sinh khả dụng cao (tương đương đường tiêm bắp)

A, B, C

Khó bảo quản ở những vùng có nhiệt độ cao

Khó sử dụng cho trẻ em và người già

Sự hấp thu thay đổi ngay cả trên cùng một cá thể

Cách sử dụng bất tiện

Theo tĩnh mạch trĩ dưới qua gan

Theo tĩnh mạch trĩ trên và trĩ giữa qua gan

Theo tĩnh mạch trĩ trên qua gan

A, B, C đều sai

Dầu mỡ hydrogen hóa

Keo thân nước thiên nhiên

Triglycerid bán tổng hợp

Keo thân nước tổng hợp

Nhỏ hơn 0,5g

Lớn hơn 0,5g

Nhỏ hơn 50mg

Lớn hơn 50mg

PEG 6000

Sáp ong

Lanolin khan

Vaselin

Lớn hơn 36,5°C

Thấp hơn 36,5°C

Bằng 36,5°C

A, B, C sai

Phải chảy lỏng ở thân nhiệt

Phải hòa tan trong niêm dịch

Phải giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản

A, B, C

Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

Phải bảo quản viên trong ngăn đông

Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

5 phút

15 phút

30 phút

60 phút

Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

Phải bảo quản viên trong ngăn đông

Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Hòa tan trong niêm dịch

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tá dược thân dầu hòa tan trong lớp chất nhầy

Tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch

Tá dược thân nước chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

A, B

Chảy lỏng ở thân nhiệt

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Câu 4:

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch

Đảm bảo vệ sinh, không có sự nhiễm bẩn do dụng cụ trong khi sử dụng.

Liều sử dụng thấp nên hạn chế được tác dụng phụ

Phân liều chính xác

Không cho tác dụng toàn thân khi sử dụng

Kỹ thuật sản xuất phức tạp

Cách sử dụng dễ dàng, không cần sự hướng dẫn của nhân viên y tế

Khí đẩy nhóm Hidrocacbon dễ gây cháy nổ

Khí đẩy nhóm Fluocacbon gây phá hủy tầng ozon

Thuốc phun mù dùng tại chỗ trên da, trực tràng, âm đạo, xông hít qua miệng, mũi vào phổi…

Thuốc phun mù hai pha, thuốc phun mù ba pha

Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp

Thuốc phun mù có van định liều, van phun liên tục, có bơm định liều không dùng chất đẩy…

Propan

Isobutan

n – butan

Difuor ethan

Khi sử dụng, áp lực trong bình sẽ giảm dần

Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa lớn hơn khí hóa lỏng

Trơ về mặt hóa học, không phản ứng với các thành phần thuốc trong hệ

Thuốc có thể phân tán ra khỏi bình tạo phun mù, bọt xốp, thể mềm như thuốc mỡ, bột nhão…

Phải hòa tan được cả dược chất và khí đẩy

Thường dùng: ethanol, PEG, propylene glycol, ethyl acetate…

Góp phần đảm bảo phân liều chính xác

Làm giảm áp suất trong bình nhanh chóng

Thích hợp với bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa, bệnh nhân hôn mê

Cách sử dụng an toàn

Sinh khả dụng cao (tương đương đường tiêm bắp)

A, B, C

Khó bảo quản ở những vùng có nhiệt độ cao

Khó sử dụng cho trẻ em và người già

Sự hấp thu thay đổi ngay cả trên cùng một cá thể

Cách sử dụng bất tiện

Theo tĩnh mạch trĩ dưới qua gan

Theo tĩnh mạch trĩ trên và trĩ giữa qua gan

Theo tĩnh mạch trĩ trên qua gan

A, B, C đều sai

Dầu mỡ hydrogen hóa

Keo thân nước thiên nhiên

Triglycerid bán tổng hợp

Keo thân nước tổng hợp

Nhỏ hơn 0,5g

Lớn hơn 0,5g

Nhỏ hơn 50mg

Lớn hơn 50mg

PEG 6000

Sáp ong

Lanolin khan

Vaselin

Lớn hơn 36,5°C

Thấp hơn 36,5°C

Bằng 36,5°C

A, B, C sai

Phải chảy lỏng ở thân nhiệt

Phải hòa tan trong niêm dịch

Phải giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản

A, B, C

Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

Phải bảo quản viên trong ngăn đông

Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

5 phút

15 phút

30 phút

60 phút

Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

Phải bảo quản viên trong ngăn đông

Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Hòa tan trong niêm dịch

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tá dược thân dầu hòa tan trong lớp chất nhầy

Tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch

Tá dược thân nước chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

A, B

Chảy lỏng ở thân nhiệt

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Câu 5:

CHỌN CÂU SAI. Ưu điểm của nhóm thuốc phun mù:

Đảm bảo vệ sinh, không có sự nhiễm bẩn do dụng cụ trong khi sử dụng.

Liều sử dụng thấp nên hạn chế được tác dụng phụ

Phân liều chính xác

Không cho tác dụng toàn thân khi sử dụng

Câu 6:

CHỌN CÂU SAI. Khuyết điểm của dạng thuốc phun mù:

Kỹ thuật sản xuất phức tạp

Cách sử dụng dễ dàng, không cần sự hướng dẫn của nhân viên y tế

Khí đẩy nhóm Hidrocacbon dễ gây cháy nổ

Khí đẩy nhóm Fluocacbon gây phá hủy tầng ozon

Câu 7:

Phân loại theo cấu trúc lý hóa của hệ thuốc, ta có:

Thuốc phun mù dùng tại chỗ trên da, trực tràng, âm đạo, xông hít qua miệng, mũi vào phổi…

Thuốc phun mù hai pha, thuốc phun mù ba pha

Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp

Thuốc phun mù có van định liều, van phun liên tục, có bơm định liều không dùng chất đẩy…

Câu 8:

Trong thuốc phun mù có chứa dung dịch nước, không được dùng dụng cụ khí đẩy loại:

Propan

Isobutan

n – butan

Difuor ethan

Câu 9:

CHỌN CÂU SAI. Nhược điểm của khí nén:

Khi sử dụng, áp lực trong bình sẽ giảm dần

Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa lớn hơn khí hóa lỏng

Trơ về mặt hóa học, không phản ứng với các thành phần thuốc trong hệ

Thuốc có thể phân tán ra khỏi bình tạo phun mù, bọt xốp, thể mềm như thuốc mỡ, bột nhão…

Câu 10:

CHỌN CÂU SAI. Dung môi trong thuốc phun mù dạng dung dịch:

Phải hòa tan được cả dược chất và khí đẩy

Thường dùng: ethanol, PEG, propylene glycol, ethyl acetate…

Góp phần đảm bảo phân liều chính xác

Làm giảm áp suất trong bình nhanh chóng

Câu 11:

Ưu điểm của dạng thuốc đặt:

Thích hợp với bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa, bệnh nhân hôn mê

Cách sử dụng an toàn

Sinh khả dụng cao (tương đương đường tiêm bắp)

A, B, C

Câu 12:

Chọn câu sai: Nhược điểm của dạng thuốc đặt:

Khó bảo quản ở những vùng có nhiệt độ cao

Khó sử dụng cho trẻ em và người già

Sự hấp thu thay đổi ngay cả trên cùng một cá thể

Cách sử dụng bất tiện

Câu 13:

Sự hấp thu dược chất từ dạng thuốc đạn:

Theo tĩnh mạch trĩ dưới qua gan

Theo tĩnh mạch trĩ trên và trĩ giữa qua gan

Theo tĩnh mạch trĩ trên qua gan

A, B, C đều sai

Câu 14:

Tá dược PEG điều chế thuốc đặt thuộc nhóm:

Dầu mỡ hydrogen hóa

Keo thân nước thiên nhiên

Triglycerid bán tổng hợp

Keo thân nước tổng hợp

Câu 15:

Phương pháp đun chảy đổ khuôn để điều chế thuốc đặt phải chú ý đến hệ số thay thế khi lượng dược chất trong viên:

Nhỏ hơn 0,5g

Lớn hơn 0,5g

Nhỏ hơn 50mg

Lớn hơn 50mg

Câu 16:

Để điều chỉnh độ cứng của thuốc đặt điều chế bằng nhóm tá dược thân dầu thường dùng:

PEG 6000

Sáp ong

Lanolin khan

Vaselin

Câu 17:

Yêu cầu nhiệt độ chảy của thuốc đặt phải:

Lớn hơn 36,5°C

Thấp hơn 36,5°C

Bằng 36,5°C

A, B, C sai

Câu 18:

Yêu cầu chất lượng của thuốc đặt:

Phải chảy lỏng ở thân nhiệt

Phải hòa tan trong niêm dịch

Phải giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản

A, B, C

Câu 19:

Lưu ý khi sử dụng tá dược gelatin – glycerin làm tá dược thuốc đặt:

Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

Phải bảo quản viên trong ngăn đông

Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

Câu 20:

Dược điển Việt Nam quy định thời gian rã của thuốc đạn điều chế bằng tá dược thân nước là:

5 phút

15 phút

30 phút

60 phút

Câu 21:

Lưu ý khi sử dụng PEG làm tá dược thuốc đặt:

Phải nhúng nhanh vào nước trước khi sử dụng

Phải bảo quản viên trong ngăn đông

Phải sử dụng ngay sau khi điều chế

Phải thêm parafin rắn vào để đảm bảo độ bền cơ học của viên

Câu 22:

Cơ chế giải phóng dược chất từ dạng thuốc đặt sử dụng tá dược thân nước:

Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Hòa tan trong niêm dịch

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Câu 23:

Cơ chế giải phóng hoạt chất của thuốc đặt:

Tá dược thân dầu hòa tan trong lớp chất nhầy

Tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch

Tá dược thân nước chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể

A, B

Câu 24:

Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:A. Hòa tan trong niêm dịch

Chảy lỏng ở thân nhiệt

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Scroll to top