Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 26 câu
Thời gian: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Công nghệ sản xuất dược phẩm
Trường: Đại học Dược Hà Nội
Người ra đề: TS. Nguyễn Văn Hải
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên Công nghệ sản xuất dược phẩm

Trắc nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 9 là một phần trong hệ thống bài thi môn Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm của các trường đại học đào tạo chuyên ngành dược phẩm, điển hình như Đại học Dược Hà Nội. Đề thi này do TS. Nguyễn Văn Hải, một chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ dược phẩm, biên soạn và cập nhật vào năm 2023.

Để hoàn thành tốt đề thi, sinh viên cần nắm vững kiến thức về các quy trình sản xuất thuốc, từ khâu lựa chọn nguyên liệu, kiểm soát chất lượng, đến quy định an toàn và tiêu chuẩn GMP (Thực hành Sản xuất Tốt). Đề thi này thường dành cho sinh viên năm cuối ngành Dược học, với mục tiêu đánh giá khả năng áp dụng kiến thức lý thuyết vào quy trình sản xuất thực tế. Hãy cùng khám phá đề thi này và bắt đầu kiểm tra kiến thức của bạn ngay nhé!

Câu 1: Thuốc đặt sử dụng hệ tá dược gelatin – glycerin giải phóng dược chất theo cơ chế:
A. Hòa tan trong niêm dịch
B. Chảy lỏng ở thân nhiệt
C. Hòa tan trong lớp chất nhầy
D. Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Câu 2: Loại tá dược Witepsol có nhiệt độ nóng chảy cao thích hợp với vùng nhiệt đới:
A. Witepsol H
B. Witepsol S
C. Witepsol E
D. Witepsol W

Câu 3: Tá dược PEG sử dụng điều chế thuốc đặt có đặc điểm, ngoại trừ:
A. Không thích hợp với vùng nhiệt đới
B. Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc
C. Độ bền cơ học cao
D. Giải phóng dược chất nhanh

Câu 4: Cho công thức thuốc đặt paracetamol (1 viên) Paracetamol 325 mg Witepsol 100g Tính lượng Witepsol cần sử dụng để điều chế 10 viên thuốc đặt với hao hụt do dính dụng cụ là 80%:
A. 1000g
B. 1800g
C. 2800g
D. 2000g

Câu 5: Khi bào chế thuốc đạn với cấu trúc hỗn dịch, khi để nguội cần:
A. Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất
B. Để yên để tránh tạo bọt
C. Khuấy đều để thuốc mau nguội
D. Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

Câu 6: Khi bào chế thuốc đặt, trước khi đổ khuôn cần để khối thuốc nguội đến gần nhiệt độ đông đặc nhằm:
A. Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn
B. Hạn chế hiện tượng nứt viên
C. Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất
D. A, B, C đều

Câu 7: Đánh giá chất lượng thuốc đặt có thể dựa vào các chỉ tiêu:
A. Thời gian tan rã
B. Độ cứng
C. Độ phóng thích dược chất in vitro
D. A, B, C

Câu 8: Một số dạng viên nén đặc biệt:
A. Viên nhai
B. Viên cấy dưới da
C. Viên đặt dưới lưỡi
D. A, B, C

Câu 9: Chọn câu sai: Các loại tá dược sử dụng trong sản xuất viên nén nhằm mục đích?
A. Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén
B. Đảm bảo độ ổn định của dược chất
C. Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị
D. Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

Câu 10: Vai trò của tá dược độn sử dụng trong sản xuất viên nén:
A. Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên
B. Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất
C. Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose
D. A, B, C

Câu 11: Tá dược dính sử dụng trong sản xuất viên nén:
A. Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp
B. Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin
C. Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén
D. A, C

Câu 12: Tá dược rã sử dụng trong sản xuất viên nén:
A. Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose
B. Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã
C. Giúp viên rã nhanh và rã mịn
D. A, B, C

Câu 13: Tá dược rã theo cơ chế sinh khí:
A. Avicel
B. Tinh bột
C. Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat
D. A, B, C sai

Câu 14: Chọn câu sai: Tá dược trơn sử dụng trong sản xuất viên nén?
A. Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt
B. Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp
C. Thường là những chất thân nước
D. Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

Câu 15: Viên nén bao tan trong ruột:
A. Tan ở pH acid
B. Màng bao có tính kiềm
C. Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày
D. B, C

Câu 16: Các tá dược thường được sử dụng để bao viên tan trong ruột:
A. Ethyl cellulose
B. Eudragit E
C. Eudragit L
D. PEG

Câu 17: Kiểm nghiệm thành phẩm viên nén cần kiểm những chỉ tiêu:
A. Độ cứng
B. Định tính
C. Định lượng
D. A, B, C

Câu 18: Trong quá trình dập viên nén cần kiểm tra chỉ tiêu:
A. Độ cứng
B. Khối lượng viên
C. Độ mài mòn
D. A, B

Câu 19: Tính dính của khối bột, hạt dùng dập viên:
A. Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô
B. Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên
C. Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt
D. A, B, C sai

Câu 20: Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:
A. Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất
B. Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất
C. Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc
D. Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

  • Hòa tan trong niêm dịch

  • Chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

  • Witepsol H

  • Witepsol S

  • Witepsol E

  • Witepsol W

  • Không thích hợp với vùng nhiệt đới

  • Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

  • Độ bền cơ học cao

  • Giải phóng dược chất nhanh

  • 1000g

  • 1800g

  • 2800g

  • 2000g

  • Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

  • Để yên để tránh tạo bọt

  • Khuấy đều để thuốc mau nguội

  • Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

  • Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

  • Hạn chế hiện tượng nứt viên

  • Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

  • A, B, C đều

  • Thời gian tan rã

  • Độ cứng

  • Độ phóng thích dược chất in vitro

  • A, B, C

  • Viên nhai

  • Viên cấy dưới da

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • A, B, C

  • Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

  • Đảm bảo độ ổn định của dược chất

  • Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

  • Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

  • Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

  • Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

  • Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

  • A, B, C

  • Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

  • Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

  • Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

  • A, C

  • Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

  • Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

  • Giúp viên rã nhanh và rã mịn

  • A, B, C

  • Avicel

  • Tinh bột

  • Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

  • A, B, C sai

  • Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

  • Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

  • Thường là những chất thân nước

  • Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

  • Tan ở pH acid

  • Màng bao có tính kiềm

  • Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

  • B, C

  • Ethyl cellulose

  • Eudragit E

  • Eudragit L

  • PEG

  • Độ cứng

  • Định tính

  • Định lượng

  • A, B, C

  • Độ cứng

  • Khối lượng viên

  • Độ mài mòn

  • A, B

  • Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

  • Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

  • Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

  • A, B, C sai

  • Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

  • Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

  • Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

  • Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén


2

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

  • Hòa tan trong niêm dịch

  • Chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

  • Witepsol H

  • Witepsol S

  • Witepsol E

  • Witepsol W

  • Không thích hợp với vùng nhiệt đới

  • Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

  • Độ bền cơ học cao

  • Giải phóng dược chất nhanh

  • 1000g

  • 1800g

  • 2800g

  • 2000g

  • Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

  • Để yên để tránh tạo bọt

  • Khuấy đều để thuốc mau nguội

  • Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

  • Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

  • Hạn chế hiện tượng nứt viên

  • Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

  • A, B, C đều

  • Thời gian tan rã

  • Độ cứng

  • Độ phóng thích dược chất in vitro

  • A, B, C

  • Viên nhai

  • Viên cấy dưới da

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • A, B, C

  • Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

  • Đảm bảo độ ổn định của dược chất

  • Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

  • Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

  • Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

  • Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

  • Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

  • A, B, C

  • Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

  • Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

  • Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

  • A, C

  • Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

  • Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

  • Giúp viên rã nhanh và rã mịn

  • A, B, C

  • Avicel

  • Tinh bột

  • Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

  • A, B, C sai

  • Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

  • Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

  • Thường là những chất thân nước

  • Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

  • Tan ở pH acid

  • Màng bao có tính kiềm

  • Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

  • B, C

  • Ethyl cellulose

  • Eudragit E

  • Eudragit L

  • PEG

  • Độ cứng

  • Định tính

  • Định lượng

  • A, B, C

  • Độ cứng

  • Khối lượng viên

  • Độ mài mòn

  • A, B

  • Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

  • Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

  • Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

  • A, B, C sai

  • Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

  • Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

  • Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

  • Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén


3

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

  • Hòa tan trong niêm dịch

  • Chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

  • Witepsol H

  • Witepsol S

  • Witepsol E

  • Witepsol W

  • Không thích hợp với vùng nhiệt đới

  • Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

  • Độ bền cơ học cao

  • Giải phóng dược chất nhanh

  • 1000g

  • 1800g

  • 2800g

  • 2000g

  • Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

  • Để yên để tránh tạo bọt

  • Khuấy đều để thuốc mau nguội

  • Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

  • Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

  • Hạn chế hiện tượng nứt viên

  • Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

  • A, B, C đều

  • Thời gian tan rã

  • Độ cứng

  • Độ phóng thích dược chất in vitro

  • A, B, C

  • Viên nhai

  • Viên cấy dưới da

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • A, B, C

  • Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

  • Đảm bảo độ ổn định của dược chất

  • Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

  • Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

  • Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

  • Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

  • Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

  • A, B, C

  • Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

  • Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

  • Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

  • A, C

  • Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

  • Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

  • Giúp viên rã nhanh và rã mịn

  • A, B, C

  • Avicel

  • Tinh bột

  • Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

  • A, B, C sai

  • Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

  • Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

  • Thường là những chất thân nước

  • Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

  • Tan ở pH acid

  • Màng bao có tính kiềm

  • Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

  • B, C

  • Ethyl cellulose

  • Eudragit E

  • Eudragit L

  • PEG

  • Độ cứng

  • Định tính

  • Định lượng

  • A, B, C

  • Độ cứng

  • Khối lượng viên

  • Độ mài mòn

  • A, B

  • Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

  • Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

  • Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

  • A, B, C sai

  • Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

  • Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

  • Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

  • Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén


4

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

  • Hòa tan trong niêm dịch

  • Chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

  • Witepsol H

  • Witepsol S

  • Witepsol E

  • Witepsol W

  • Không thích hợp với vùng nhiệt đới

  • Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

  • Độ bền cơ học cao

  • Giải phóng dược chất nhanh

  • 1000g

  • 1800g

  • 2800g

  • 2000g

  • Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

  • Để yên để tránh tạo bọt

  • Khuấy đều để thuốc mau nguội

  • Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

  • Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

  • Hạn chế hiện tượng nứt viên

  • Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

  • A, B, C đều

  • Thời gian tan rã

  • Độ cứng

  • Độ phóng thích dược chất in vitro

  • A, B, C

  • Viên nhai

  • Viên cấy dưới da

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • A, B, C

  • Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

  • Đảm bảo độ ổn định của dược chất

  • Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

  • Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

  • Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

  • Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

  • Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

  • A, B, C

  • Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

  • Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

  • Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

  • A, C

  • Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

  • Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

  • Giúp viên rã nhanh và rã mịn

  • A, B, C

  • Avicel

  • Tinh bột

  • Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

  • A, B, C sai

  • Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

  • Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

  • Thường là những chất thân nước

  • Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

  • Tan ở pH acid

  • Màng bao có tính kiềm

  • Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

  • B, C

  • Ethyl cellulose

  • Eudragit E

  • Eudragit L

  • PEG

  • Độ cứng

  • Định tính

  • Định lượng

  • A, B, C

  • Độ cứng

  • Khối lượng viên

  • Độ mài mòn

  • A, B

  • Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

  • Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

  • Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

  • A, B, C sai

  • Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

  • Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

  • Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

  • Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén


5

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

  • Hòa tan trong niêm dịch

  • Chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

  • Witepsol H

  • Witepsol S

  • Witepsol E

  • Witepsol W

  • Không thích hợp với vùng nhiệt đới

  • Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

  • Độ bền cơ học cao

  • Giải phóng dược chất nhanh

  • 1000g

  • 1800g

  • 2800g

  • 2000g

  • Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

  • Để yên để tránh tạo bọt

  • Khuấy đều để thuốc mau nguội

  • Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

  • Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

  • Hạn chế hiện tượng nứt viên

  • Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

  • A, B, C đều

  • Thời gian tan rã

  • Độ cứng

  • Độ phóng thích dược chất in vitro

  • A, B, C

  • Viên nhai

  • Viên cấy dưới da

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • A, B, C

  • Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

  • Đảm bảo độ ổn định của dược chất

  • Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

  • Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

  • Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

  • Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

  • Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

  • A, B, C

  • Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

  • Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

  • Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

  • A, C

  • Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

  • Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

  • Giúp viên rã nhanh và rã mịn

  • A, B, C

  • Avicel

  • Tinh bột

  • Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

  • A, B, C sai

  • Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

  • Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

  • Thường là những chất thân nước

  • Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

  • Tan ở pH acid

  • Màng bao có tính kiềm

  • Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

  • B, C

  • Ethyl cellulose

  • Eudragit E

  • Eudragit L

  • PEG

  • Độ cứng

  • Định tính

  • Định lượng

  • A, B, C

  • Độ cứng

  • Khối lượng viên

  • Độ mài mòn

  • A, B

  • Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

  • Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

  • Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

  • A, B, C sai

  • Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

  • Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

  • Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

  • Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén


6

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

  • Hòa tan trong niêm dịch

  • Chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

  • Witepsol H

  • Witepsol S

  • Witepsol E

  • Witepsol W

  • Không thích hợp với vùng nhiệt đới

  • Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

  • Độ bền cơ học cao

  • Giải phóng dược chất nhanh

  • 1000g

  • 1800g

  • 2800g

  • 2000g

  • Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

  • Để yên để tránh tạo bọt

  • Khuấy đều để thuốc mau nguội

  • Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

  • Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

  • Hạn chế hiện tượng nứt viên

  • Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

  • A, B, C đều

  • Thời gian tan rã

  • Độ cứng

  • Độ phóng thích dược chất in vitro

  • A, B, C

  • Viên nhai

  • Viên cấy dưới da

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • A, B, C

  • Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

  • Đảm bảo độ ổn định của dược chất

  • Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

  • Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

  • Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

  • Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

  • Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

  • A, B, C

  • Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

  • Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

  • Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

  • A, C

  • Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

  • Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

  • Giúp viên rã nhanh và rã mịn

  • A, B, C

  • Avicel

  • Tinh bột

  • Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

  • A, B, C sai

  • Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

  • Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

  • Thường là những chất thân nước

  • Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

  • Tan ở pH acid

  • Màng bao có tính kiềm

  • Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

  • B, C

  • Ethyl cellulose

  • Eudragit E

  • Eudragit L

  • PEG

  • Độ cứng

  • Định tính

  • Định lượng

  • A, B, C

  • Độ cứng

  • Khối lượng viên

  • Độ mài mòn

  • A, B

  • Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

  • Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

  • Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

  • A, B, C sai

  • Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

  • Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

  • Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

  • Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén


7

Thuốc đặt sử dụng hệ tá dược gelatin – glycerin giải phóng dược chất theo cơ chế:

  • Hòa tan trong niêm dịch

  • Chảy lỏng ở thân nhiệt

  • Hòa tan trong lớp chất nhầy

  • Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng


8

Loại tá dược Witepsol có nhiệt độ nóng chảy cao thích hợp với vùng nhiệt đới:

  • Witepsol H

  • Witepsol S

  • Witepsol E

  • Witepsol W


9

Tá dược PEG sử dụng điều chế thuốc đặt có đặc điểm, ngoại trừ:

  • Không thích hợp với vùng nhiệt đới

  • Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

  • Độ bền cơ học cao

  • Giải phóng dược chất nhanh


10

Cho công thức thuốc đặt paracetamol (1 viên) Paracetamol 325 mg Witepsol 100g Tính lượng Witepsol cần sử dụng để điều chế 10 viên thuốc đặt với hao hụt do dính dụng cụ là 80%:

  • 1000g

  • 1800g

  • 2800g

  • 2000g


11

Khi bào chế thuốc đạn với cấu trúc hỗn dịch, khi để nguội cần:

  • Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

  • Để yên để tránh tạo bọt

  • Khuấy đều để thuốc mau nguội

  • Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất


12

Khi bào chế thuốc đặt, trước khi đổ khuôn cần để khối thuốc nguội đến gần nhiệt độ đông đặc nhằm:

  • Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

  • Hạn chế hiện tượng nứt viên

  • Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

  • A, B, C đều


13

Đánh giá chất lượng thuốc đặt có thể dựa vào các chỉ tiêu:

  • Thời gian tan rã

  • Độ cứng

  • Độ phóng thích dược chất in vitro

  • A, B, C


14

Một số dạng viên nén đặc biệt:

  • Viên nhai

  • Viên cấy dưới da

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • A, B, C


15

Chọn câu sai: Các loại tá dược sử dụng trong sản xuất viên nén nhằm mục đích?

  • Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

  • Đảm bảo độ ổn định của dược chất

  • Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

  • Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu


16

Vai trò của tá dược độn sử dụng trong sản xuất viên nén:

  • Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

  • Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

  • Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

  • A, B, C


17

Tá dược dính sử dụng trong sản xuất viên nén:

  • Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

  • Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

  • Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

  • A, C


18

Tá dược rã sử dụng trong sản xuất viên nén:

  • Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

  • Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

  • Giúp viên rã nhanh và rã mịn

  • A, B, C


19

Tá dược rã theo cơ chế sinh khí:

  • Avicel

  • Tinh bột

  • Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

  • A, B, C sai


20

Chọn câu sai: Tá dược trơn sử dụng trong sản xuất viên nén?

  • Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

  • Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

  • Thường là những chất thân nước

  • Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…


21

Viên nén bao tan trong ruột:

  • Tan ở pH acid

  • Màng bao có tính kiềm

  • Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

  • B, C


22

Các tá dược thường được sử dụng để bao viên tan trong ruột:

  • Ethyl cellulose

  • Eudragit E

  • Eudragit L

  • PEG


23

Kiểm nghiệm thành phẩm viên nén cần kiểm những chỉ tiêu:

  • Độ cứng

  • Định tính

  • Định lượng

  • A, B, C


24

Trong quá trình dập viên nén cần kiểm tra chỉ tiêu:

  • Độ cứng

  • Khối lượng viên

  • Độ mài mòn

  • A, B


25

Tính dính của khối bột, hạt dùng dập viên:

  • Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

  • Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

  • Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

  • A, B, C sai


26

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

  • Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

  • Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

  • Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

  • Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/26
Thời gian còn lại
30:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:


2

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:


3

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:


4

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:


5

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:


6

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:


7

Thuốc đặt sử dụng hệ tá dược gelatin – glycerin giải phóng dược chất theo cơ chế:


8

Loại tá dược Witepsol có nhiệt độ nóng chảy cao thích hợp với vùng nhiệt đới:


9

Tá dược PEG sử dụng điều chế thuốc đặt có đặc điểm, ngoại trừ:


10

Cho công thức thuốc đặt paracetamol (1 viên) Paracetamol 325 mg Witepsol 100g Tính lượng Witepsol cần sử dụng để điều chế 10 viên thuốc đặt với hao hụt do dính dụng cụ là 80%:


11

Khi bào chế thuốc đạn với cấu trúc hỗn dịch, khi để nguội cần:


12

Khi bào chế thuốc đặt, trước khi đổ khuôn cần để khối thuốc nguội đến gần nhiệt độ đông đặc nhằm:


13

Đánh giá chất lượng thuốc đặt có thể dựa vào các chỉ tiêu:


14

Một số dạng viên nén đặc biệt:


15

Chọn câu sai: Các loại tá dược sử dụng trong sản xuất viên nén nhằm mục đích?


16

Vai trò của tá dược độn sử dụng trong sản xuất viên nén:


17

Tá dược dính sử dụng trong sản xuất viên nén:


18

Tá dược rã sử dụng trong sản xuất viên nén:


19

Tá dược rã theo cơ chế sinh khí:


20

Chọn câu sai: Tá dược trơn sử dụng trong sản xuất viên nén?


21

Viên nén bao tan trong ruột:


22

Các tá dược thường được sử dụng để bao viên tan trong ruột:


23

Kiểm nghiệm thành phẩm viên nén cần kiểm những chỉ tiêu:


24

Trong quá trình dập viên nén cần kiểm tra chỉ tiêu:


25

Tính dính của khối bột, hạt dùng dập viên:


26

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:


Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

Hòa tan trong niêm dịch

Chảy lỏng ở thân nhiệt

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Witepsol H

Witepsol S

Witepsol E

Witepsol W

Không thích hợp với vùng nhiệt đới

Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

Độ bền cơ học cao

Giải phóng dược chất nhanh

1000g

1800g

2800g

2000g

Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

Để yên để tránh tạo bọt

Khuấy đều để thuốc mau nguội

Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

Hạn chế hiện tượng nứt viên

Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

A, B, C đều

Thời gian tan rã

Độ cứng

Độ phóng thích dược chất in vitro

A, B, C

Viên nhai

Viên cấy dưới da

Viên đặt dưới lưỡi

A, B, C

Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

Đảm bảo độ ổn định của dược chất

Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

A, B, C

Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

A, C

Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

Giúp viên rã nhanh và rã mịn

A, B, C

Avicel

Tinh bột

Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

A, B, C sai

Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

Thường là những chất thân nước

Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

Tan ở pH acid

Màng bao có tính kiềm

Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

B, C

Ethyl cellulose

Eudragit E

Eudragit L

PEG

Độ cứng

Định tính

Định lượng

A, B, C

Độ cứng

Khối lượng viên

Độ mài mòn

A, B

Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

A, B, C sai

Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén

Câu 2:

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

Hòa tan trong niêm dịch

Chảy lỏng ở thân nhiệt

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Witepsol H

Witepsol S

Witepsol E

Witepsol W

Không thích hợp với vùng nhiệt đới

Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

Độ bền cơ học cao

Giải phóng dược chất nhanh

1000g

1800g

2800g

2000g

Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

Để yên để tránh tạo bọt

Khuấy đều để thuốc mau nguội

Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

Hạn chế hiện tượng nứt viên

Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

A, B, C đều

Thời gian tan rã

Độ cứng

Độ phóng thích dược chất in vitro

A, B, C

Viên nhai

Viên cấy dưới da

Viên đặt dưới lưỡi

A, B, C

Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

Đảm bảo độ ổn định của dược chất

Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

A, B, C

Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

A, C

Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

Giúp viên rã nhanh và rã mịn

A, B, C

Avicel

Tinh bột

Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

A, B, C sai

Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

Thường là những chất thân nước

Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

Tan ở pH acid

Màng bao có tính kiềm

Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

B, C

Ethyl cellulose

Eudragit E

Eudragit L

PEG

Độ cứng

Định tính

Định lượng

A, B, C

Độ cứng

Khối lượng viên

Độ mài mòn

A, B

Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

A, B, C sai

Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén

Câu 3:

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

Hòa tan trong niêm dịch

Chảy lỏng ở thân nhiệt

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Witepsol H

Witepsol S

Witepsol E

Witepsol W

Không thích hợp với vùng nhiệt đới

Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

Độ bền cơ học cao

Giải phóng dược chất nhanh

1000g

1800g

2800g

2000g

Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

Để yên để tránh tạo bọt

Khuấy đều để thuốc mau nguội

Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

Hạn chế hiện tượng nứt viên

Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

A, B, C đều

Thời gian tan rã

Độ cứng

Độ phóng thích dược chất in vitro

A, B, C

Viên nhai

Viên cấy dưới da

Viên đặt dưới lưỡi

A, B, C

Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

Đảm bảo độ ổn định của dược chất

Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

A, B, C

Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

A, C

Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

Giúp viên rã nhanh và rã mịn

A, B, C

Avicel

Tinh bột

Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

A, B, C sai

Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

Thường là những chất thân nước

Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

Tan ở pH acid

Màng bao có tính kiềm

Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

B, C

Ethyl cellulose

Eudragit E

Eudragit L

PEG

Độ cứng

Định tính

Định lượng

A, B, C

Độ cứng

Khối lượng viên

Độ mài mòn

A, B

Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

A, B, C sai

Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén

Câu 4:

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

Hòa tan trong niêm dịch

Chảy lỏng ở thân nhiệt

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Witepsol H

Witepsol S

Witepsol E

Witepsol W

Không thích hợp với vùng nhiệt đới

Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

Độ bền cơ học cao

Giải phóng dược chất nhanh

1000g

1800g

2800g

2000g

Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

Để yên để tránh tạo bọt

Khuấy đều để thuốc mau nguội

Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

Hạn chế hiện tượng nứt viên

Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

A, B, C đều

Thời gian tan rã

Độ cứng

Độ phóng thích dược chất in vitro

A, B, C

Viên nhai

Viên cấy dưới da

Viên đặt dưới lưỡi

A, B, C

Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

Đảm bảo độ ổn định của dược chất

Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

A, B, C

Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

A, C

Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

Giúp viên rã nhanh và rã mịn

A, B, C

Avicel

Tinh bột

Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

A, B, C sai

Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

Thường là những chất thân nước

Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

Tan ở pH acid

Màng bao có tính kiềm

Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

B, C

Ethyl cellulose

Eudragit E

Eudragit L

PEG

Độ cứng

Định tính

Định lượng

A, B, C

Độ cứng

Khối lượng viên

Độ mài mòn

A, B

Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

A, B, C sai

Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén

Câu 5:

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

Hòa tan trong niêm dịch

Chảy lỏng ở thân nhiệt

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Witepsol H

Witepsol S

Witepsol E

Witepsol W

Không thích hợp với vùng nhiệt đới

Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

Độ bền cơ học cao

Giải phóng dược chất nhanh

1000g

1800g

2800g

2000g

Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

Để yên để tránh tạo bọt

Khuấy đều để thuốc mau nguội

Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

Hạn chế hiện tượng nứt viên

Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

A, B, C đều

Thời gian tan rã

Độ cứng

Độ phóng thích dược chất in vitro

A, B, C

Viên nhai

Viên cấy dưới da

Viên đặt dưới lưỡi

A, B, C

Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

Đảm bảo độ ổn định của dược chất

Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

A, B, C

Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

A, C

Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

Giúp viên rã nhanh và rã mịn

A, B, C

Avicel

Tinh bột

Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

A, B, C sai

Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

Thường là những chất thân nước

Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

Tan ở pH acid

Màng bao có tính kiềm

Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

B, C

Ethyl cellulose

Eudragit E

Eudragit L

PEG

Độ cứng

Định tính

Định lượng

A, B, C

Độ cứng

Khối lượng viên

Độ mài mòn

A, B

Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

A, B, C sai

Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén

Câu 6:

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

Hòa tan trong niêm dịch

Chảy lỏng ở thân nhiệt

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Witepsol H

Witepsol S

Witepsol E

Witepsol W

Không thích hợp với vùng nhiệt đới

Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

Độ bền cơ học cao

Giải phóng dược chất nhanh

1000g

1800g

2800g

2000g

Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

Để yên để tránh tạo bọt

Khuấy đều để thuốc mau nguội

Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

Hạn chế hiện tượng nứt viên

Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

A, B, C đều

Thời gian tan rã

Độ cứng

Độ phóng thích dược chất in vitro

A, B, C

Viên nhai

Viên cấy dưới da

Viên đặt dưới lưỡi

A, B, C

Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

Đảm bảo độ ổn định của dược chất

Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

A, B, C

Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

A, C

Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

Giúp viên rã nhanh và rã mịn

A, B, C

Avicel

Tinh bột

Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

A, B, C sai

Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

Thường là những chất thân nước

Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

Tan ở pH acid

Màng bao có tính kiềm

Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

B, C

Ethyl cellulose

Eudragit E

Eudragit L

PEG

Độ cứng

Định tính

Định lượng

A, B, C

Độ cứng

Khối lượng viên

Độ mài mòn

A, B

Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

A, B, C sai

Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén

Câu 7:

Thuốc đặt sử dụng hệ tá dược gelatin – glycerin giải phóng dược chất theo cơ chế:

Hòa tan trong niêm dịch

Chảy lỏng ở thân nhiệt

Hòa tan trong lớp chất nhầy

Tan rã dưới sự co bóp của trực tràng

Câu 8:

Loại tá dược Witepsol có nhiệt độ nóng chảy cao thích hợp với vùng nhiệt đới:

Witepsol H

Witepsol S

Witepsol E

Witepsol W

Câu 9:

Tá dược PEG sử dụng điều chế thuốc đặt có đặc điểm, ngoại trừ:

Không thích hợp với vùng nhiệt đới

Ảnh hưởng sinh lý nơi đặt thuốc

Độ bền cơ học cao

Giải phóng dược chất nhanh

Câu 10:

Cho công thức thuốc đặt paracetamol (1 viên) Paracetamol 325 mg Witepsol 100g Tính lượng Witepsol cần sử dụng để điều chế 10 viên thuốc đặt với hao hụt do dính dụng cụ là 80%:

1000g

1800g

2800g

2000g

Câu 11:

Khi bào chế thuốc đạn với cấu trúc hỗn dịch, khi để nguội cần:

Để yên để tránh lắng đọng hoạt chất

Để yên để tránh tạo bọt

Khuấy đều để thuốc mau nguội

Khuấy đều để tránh hoạt chất lắng đọng hoạt chất

Câu 12:

Khi bào chế thuốc đặt, trước khi đổ khuôn cần để khối thuốc nguội đến gần nhiệt độ đông đặc nhằm:

Hạn chế hiện tượng dính viên vào khuôn

Hạn chế hiện tượng nứt viên

Để thuốc đông rắn từ từ sau khi đổ khuôn, tránh lắng đọng hoạt chất

A, B, C đều

Câu 13:

Đánh giá chất lượng thuốc đặt có thể dựa vào các chỉ tiêu:

Thời gian tan rã

Độ cứng

Độ phóng thích dược chất in vitro

A, B, C

Câu 14:

Một số dạng viên nén đặc biệt:

Viên nhai

Viên cấy dưới da

Viên đặt dưới lưỡi

A, B, C

Câu 15:

Chọn câu sai: Các loại tá dược sử dụng trong sản xuất viên nén nhằm mục đích?

Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén

Đảm bảo độ ổn định của dược chất

Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị

Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu

Câu 16:

Vai trò của tá dược độn sử dụng trong sản xuất viên nén:

Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

Cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

Thường sử dụng các loại đường, tinh bột, dẫn chất cellulose

A, B, C

Câu 17:

Tá dược dính sử dụng trong sản xuất viên nén:

Tá dược dính khô thường dùng trong phương pháp xát hạt khô hoặc dập trực tiếp

Tá dược dính khô thường sử dụng là gelatin

Đảm bảo độ bền cơ học cho viên nén

A, C

Câu 18:

Tá dược rã sử dụng trong sản xuất viên nén:

Thường sử dụng tinh bột, avicel, bột cellulose

Có thể sử dụng hỗn hợp acid citric và magie carbonat làm tá dược rã

Giúp viên rã nhanh và rã mịn

A, B, C

Câu 19:

Tá dược rã theo cơ chế sinh khí:

Avicel

Tinh bột

Hỗn hợp acid citric và canxi carbonat

A, B, C sai

Câu 20:

Chọn câu sai: Tá dược trơn sử dụng trong sản xuất viên nén?

Giúp cải thiện độ trơn chảy của khối hạt

Giúp viên có bề mặt bóng, đẹp

Thường là những chất thân nước

Các loại tá dược trơn thường dùng: talc, magnesi stearat, Avivel,…

Câu 21:

Viên nén bao tan trong ruột:

Tan ở pH acid

Màng bao có tính kiềm

Giúp dược chất tránh được tác động của men tiêu hóa tại dạ dày

B, C

Câu 22:

Các tá dược thường được sử dụng để bao viên tan trong ruột:

Ethyl cellulose

Eudragit E

Eudragit L

PEG

Câu 23:

Kiểm nghiệm thành phẩm viên nén cần kiểm những chỉ tiêu:

Độ cứng

Định tính

Định lượng

A, B, C

Câu 24:

Trong quá trình dập viên nén cần kiểm tra chỉ tiêu:

Độ cứng

Khối lượng viên

Độ mài mòn

A, B

Câu 25:

Tính dính của khối bột, hạt dùng dập viên:

Ở trạng thái ẩm dính tốt hơn trạng thái khô

Việc xát hạt làm giảm độ dính của khối bột, hạt khi dập viên

Lực mao dẫn làm giảm tính dính của khối bột, hạt

A, B, C sai

Câu 26:

Tính đồng nhất của khối bột, hạt thuốc dùng dập viên:

Khối bột, hạt dễ bị tách lớp trong quá trình dập viên khi kích thước hạt, bột thuốc không đồng nhất

Thời gian trộn ít ảnh hưởng đến tính đồng nhất

Không làm ảnh hưởng khả năng chịu nén của khối bột, hạt thuốc

Không làm ảnh hưởng đến đồng đều khối lượng viên nén

Scroll to top