Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Da liễu
Trường: Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: PGS.TS.BS. Lê Ngọc Diệp
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc Nghiệm Da liễu là một trong những đề thi quan trọng của môn Da liễu, một môn học thuộc ngành Y khoa. Đề thi này thường được sử dụng tại các trường đại học Y như Đại học Y Dược TP.HCM, và do những giảng viên có chuyên môn cao như PGS.TS.BS. Lê Ngọc Diệp biên soạn. Sinh viên tham gia kỳ thi này cần có kiến thức sâu rộng về các bệnh lý da, các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu. Đề thi dành cho sinh viên năm 4 hoặc 5, chuyên ngành Y đa khoa.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 1

1. Cấu trúc da gồm có mấy tầng?
A. 1 tầng
B. 2 tầng
C. 3 tầng
D. 4 tầng
E. 5 tầng

2. Các tầng của da bao gồm:
A. Thượng bì, trung bì và hạ bì
B. Thượng bì, bì và hạ bì
C. Trung bì, bì và hạ bì
D. Trung bì, hạ bì và biểu mô
E. Bì, hạ bì và màng đáy

3. Các tầng của da từ ngoài vào trong là:
A. Thượng bì, bì và hạ bì
B. Hạ bì, bì và thượng bì
C. Thượng bì, hạ bì và bì
D. Bì, thượng bì và hạ bì
E. Hạ bì, bì và thượng bì

4. Các tầng của da từ trong ra ngoài là:
A. Thượng bì, bì và hạ bì
B. Hạ bì, bì và thượng bì
C. Thượng bì, hạ bì và bì
D. Bì, thượng bì và hạ bì
E. Hạ bì, bì và thượng bì

5. Lớp đáy còn gọi là:
A. Lớp sinh sản
B. Lớp gai
C. Lớp hạt
D. Lớp sáng

6. Thượng bì bao gồm mấy lớp?
A. 1 lớp
B. 2 lớp
C. 3 lớp
D. 4 lớp
E. 5 tầng

7. Hắc tố bào có nhiệm vụ:
A. Sản xuất ra melanin
B. Sản xuất ra mastocyte (dưỡng bào)
C. Sản xuất ra mồ hôi
D. Sản xuất ra myelin
E. Sản xuất ra albumin

8. Thượng bì gồm có:
B. Lớp đáy, lớp gai, lớp hạt, lớp sáng, lớp sừng
B. Lớp đáy, lớp gai, lớp hạt, lớp sáng, lớp sừng
C. Lớp gai, lớp đáy, lớp sừng, lớp biểu mô, lớp mỡ
D. Lớp sừng, lớp thanh mạc, lớp niêm mạc, lớp gai, lớp sinh sản
E. Lớp hạt, lớp sáng, lớp sừng, lớp biểu mô, lớp niêm mạc

9. Hắc tố bào:
A. Nằm phía dưới các tế bào đáy là những tế bào tối có tua, đó là hắc tố bào
B. Nằm phía dưới các tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào
C. Nằm phía trên các tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào
D. Nằm xen kẽ giữa hàng tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào
E. Nằm phía trên các tế bào đáy là những tế bào tối có tua, đó là hắc tố bào

10. Đặc điểm của các tế bào thuộc lớp đáy (lớp sinh sản):
A. Gồm nhiều hàng tế bào đứng dưới màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa acid
B. Gồm nhiều hàng tế bào đứng dưới màng đáy, nằm nghiêng với mặt da. Tế bào hình tròn hay hình chữ nhật, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa acid
C. Gồm 1 hàng tế bào đứng trên màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa kiềm
D. Gồm 1 hàng tế bào đứng trên màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình tròn khá lớn, tế bào chất ưa acid
E. Gồm 1 hàng tế bào đứng dưới màng đáy, nằm nghiêng với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới rõ ràng, nhân hình bầu dục rất bé, tế bào chất ưa kiềm

11. Lớp gai:
A. Là lớp mỏng nhất của thượng bì
B. Là lớp nông nhất của thượng bì
C. Là lớp sâu nhất của thượng bì
D. Là lớp yếu nhất của thượng bì
E. Là lớp dày nhất của thượng bì

12. Lớp sáng:
A. Nằm dưới lớp hạt
B. Nằm giữa lớp hạt
C. Nằm trên lớp hạt
D. Nằm ngoài lớp hạt
E. Nằm trong lớp hạt

13. Lớp sáng:
A. Có 1-2 hàng tế bào, các tế bào vuông chứa melanin tạo hắc tố
B. Có 2-5 hàng tế bào, các tế bào đa giác, chứa dưỡng bào (mastocyte)
C. Có 1-3 hàng tế bào, các tế bào lục giác, chứa hemoglobin để tạo hồng cầu
D. Có 3-5 hàng tế bào, các tế bào tròn, chứa nhân heme gắn kết với sắt (Fe)
E. Có 2-3 hàng tế bào, các tế bào dẹt kéo dài chứa albumin có chất éléidin

14. Lớp sừng:
A. Nằm trong cùng của thượng bì
B. Nằm ngoài cùng của thượng bì
C. Nằm trong cùng của bì
D. Nằm ngoài cùng của bì
E. Nằm trong cùng của hạ bì

15. Đặc điểm của các tế bào lớp sừng:
A. Tế bào dẹt, không nhân ưa kiềm, xếp thành phiến dày chồng lên nhau
B. Tế bào tròn, có nhân, ưa toan (acid), xếp thành phiến mỏng chồng lên nhau
C. Tế bào trụ, không nhân, ưa kiềm, xếp thành tầng chồng lên nhau
D. Tế bào lát, có nhân, ưa toan (kiềm), xếp thành tầng chồng lên nhau
E. Tế bào dẹt không nhân, ưa toan (acid), xếp thành phiến mỏng chồng lên nhau

16. Lớp sừng:
A. Luôn ở tình trạng sinh sản, những tế bào mới ở lớp cơ bản, già cỗi, hư biến rồi bong ra
B. Luôn ở tình trạng tăng trưởng, những tế bào mới ở lớp nền, già cỗi dần rồi bong tróc ra
C. Luôn ở tình trạng phát triển, những tế bào già cỗi ở lớp cơ bản, hư biến rồi bong ra
D. Luôn ở tình trạng tiêu hủy, những tế bào già cỗi ở lớp nền, bong tróc ra
E. Luôn ở tình trạng thoái hóa, những tế bào mới mau chóng trở nên già cỗi rồi thoái hóa

17. Lớp bì:
A. Nằm giữa hạ bì và mô mỡ dưới da
B. Nằm giữa lớp bì và mô liên kết
C. Nằm giữa thượng bì và mô mỡ dưới da
D. Nằm giữa lớp hạ bì và mô liên kết
E. Nằm giữa lớp bì và mô mỡ dưới da

18. Thượng bì và bì được ngăn cách bởi:
A. 1 màng đáy phẳng, kích thước khoảng 1 μm
B. 1 màng đáy hình gợn sóng mỏng, kích thước khoảng 0,5 μm
C. 1 màng đáy hình gợn sóng dày, kích thước khoảng 1 μm
D. 1 màng đáy lõm, kích thước khoảng 0,5 μm
E. 1 màng đáy lồi, kích thước khoảng 1 μm

19. Nhú bì là:
A. Phần Thượng bì nhô lên
B. Phần bì lõm xuống
C. Phần hạ bì nhô lên
D. Phần thượng bì lõm xuống
E. Phần bì nhô lên

20. Mào thượng bì là:
A. Phần hạ bì lõm xuống
B. Phần bì lồi lên
C. Phần thượng bì lõm xuống
D. Phần thượng lồi lên
E. Phần bì lõm xuống

21. Mô bì có thể chia thành:
A. 1 phần
B. 2 phần
C. 3 phần
D. 4 phần
E. 5 phần

22. Mô bì gồm:
A. Bì nhú và thượng bì
B. Bì lưới và bì
C. Bì nhú và hạ bì
D. Bì nhú và bì lưới
E. Bì lưới và thượng bì

23. Bì nhú còn gọi là:
A. Bì nông
B. Bì sâu
C. Bì mỏng
D. Bì dày
E. Bì giữa

24. Bì nhú gồm:
A. Nhiều tế bào và nhiều collagen
B. Ít tế bào và ít mô sợi
C. Nhiều tế bào và nhiều mô sợi
D. Ít tế bào và nhiều mô sợi
E. Nhiều tế bào và ít mô sợi

25. Bì lưới gồm có mấy lớp:
A. 1 lớp
B. 2 lớp
C. 3 lớp
D. 4 lớp
E. 5 lớp

26. Bì lưới gồm có:
A. Bì nông (hay nhú bì) và bì giữa (hay lớp đệm)
B. Bì nông (hay nhú bì) và bì sâu
C. Bì giữa (hay lớp đệm) và bì sâu
D. Bì giữa (hay lớp đệm) và thượng bì
E. Bì sâu và hạ bì

27. Bì lưới gồm:
A. Chủ yếu là mô sợi, còn tế bào thì ít
B. Chủ yếu là tế bào, còn mô sợi thì ít
C. Chủ yếu là mô sợi, tế bào cũng rất nhiều
D. Ít cả mô sợi lẫn tế bào
E. Không có mô sợi lẫn tế bào

28. Bì được cấu tạo bởi 3 thành phần:
A. Chất cơ bản, tế bào và lưới
B. Tế bào, sợi và melanin
C. Sợi, chất cơ bản và melanin
D. Sợi, chất cơ bản và tế bào
E. Chất cơ bản, tế bào và melanin

29. Lớp sợi của lớp bì có đặc điểm:
A. Gồm sợi keo, đàn hồi, chủ yếu là các sợi đàn hồi xếp thành hàng dài
B. Gồm sợi lưới, sợi đàn hồi, chủ yếu là các sợi keo xếp thành chuỗi
C. Gồm sợi keo, sợi lưới, chủ yếu các sợi lưới nằm song song với nhau
D. Gồm sợi keo, sợi đàn hồi, sợi lưới, chủ yếu là những sợi keo xếp thành bó đan với nhau
E. Gồm sợi đàn hồi, sợi lưới, tế bào hạt, những sợi lưới xếp thành chuỗi xen kẽ sợi đàn hồi

30. Chất cơ bản của lớp bì có đặc điểm:
A. Vô hình, nằm giữa các tế bào sợi và những cấu trúc khác của lớp bì
B. Hữu hình, nằm trong các cấu trúc của lớp bì
C. Vô hình, nằm trong các tế bào sợi
D. Hữu hình, nằm giữa các tế bào sợi và collagen
E. Vô hình, nằm giữa các tế bào sợi và những cấu trúc khác của lớp bì

Tham khảo thêm tại đây:
Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 1
Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 2
Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 3
Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 4
Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 5

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Cấu trúc da gồm có mấy tầng?

  • 1 tầng

  • 2 tầng

  • 3 tầng

  • 4 tầng


2

Các tầng của da bao gồm:

  • Thượng bì, trung bì và hạ bì

  • Thượng bì, bì và hạ bì

  • Trung bì, bì và hạ bì

  • Trung bì, hạ bì và biểu mô


3

Các tầng của da từ ngoài vào trong là:

  • Thượng bì, bì và hạ bì

  • Hạ bì, bì và thượng bì

  • Thượng bì, hạ bì và bì

  • Bì, thượng bì và hạ bì


4

Các tầng của da từ trong ra ngoài là:

  • Thượng bì, bì và hạ bì

  • Hạ bì, bì và thượng bì

  • Thượng bì, hạ bì và bì

  • Bì, thượng bì và hạ bì


5

Lớp đáy còn gọi là:

  • Lớp sinh sản

  • Lớp gai

  • Lớp hạt

  • Lớp sáng


6

Thượng bì bao gồm mấy lớp?

  • 1 lớp

  • 2 lớp

  • 3 lớp

  • 4 lớp


7

Hắc tố bào có nhiệm vụ:

  • Sản xuất ra melanin

  • Sản xuất ra mastocyte (dưỡng bào)

  • Sản xuất ra mồ hôi

  • Sản xuất ra myelin


8

Thượng bì gồm có:

  • Lớp đáy, lớp gai, lớp hạt, lớp sáng, lớp sừng

  • Lớp đáy, lớp gai, lớp hạt, lớp sáng, lớp sừng

  • Lớp gai, lớp đáy, lớp sừng, lớp biểu mô, lớp mỡ

  • Lớp sừng, lớp thanh mạc, lớp niêm mạc, lớp gai, lớp sinh sản


9

Hắc tố bào:

  • Nằm phía dưới các tế bào đáy là những tế bào tối có tua, đó là hắc tố bào

  • Nằm phía dưới các tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

  • Nằm phía trên các tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

  • Nằm xen kẽ giữa hàng tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào


10

Đặc điểm của các tế bào thuộc lớp đáy (lớp sinh sản):

  • Gồm nhiều hàng tế bào đứng dưới màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa acid

  • Gồm nhiều hàng tế bào đứng dưới màng đáy, nằm nghiêng với mặt da. Tế bào hình tròn hay hình chữ nhật, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa acid

  • Gồm 1 hàng tế bào đứng trên màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa kiềm

  • Gồm 1 hàng tế bào đứng trên màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình tròn khá lớn, tế bào chất ưa acid


11

Lớp gai:

  • Là lớp mỏng nhất của thượng bì

  • Là lớp nông nhất của thượng bì

  • Là lớp sâu nhất của thượng bì

  • Là lớp yếu nhất của thượng bì


12

Lớp sáng:

  • Nằm dưới lớp hạt

  • Nằm giữa lớp hạt

  • Nằm trên lớp hạt

  • Nằm ngoài lớp hạt


13

Lớp sáng:

  • Có 1-2 hàng tế bào, các tế bào vuông chứa melanin tạo hắc tố

  • Có 2-5 hàng tế bào, các tế bào đa giác, chứa dưỡng bào (mastocyte)

  • Có 1-3 hàng tế bào, các tế bào lục giác, chứa hemoglobin để tạo hồng cầu

  • Có 3-5 hàng tế bào, các tế bào tròn, chứa nhân heme gắn kết với sắt (Fe)


14

Lớp sừng:

  • Nằm trong cùng của thượng bì

  • Nằm ngoài cùng của thượng bì

  • Nằm trong cùng của bì

  • Nằm ngoài cùng của bì


15

Đặc điểm của các tế bào lớp sừng:

  • Tế bào dẹt, không nhân ưa kiềm, xếp thành phiến dày chồng lên nhau

  • Tế bào tròn, có nhân, ưa toan (acid), xếp thành phiến mỏng chồng lên nhau

  • Tế bào trụ, không nhân, ưa kiềm, xếp thành tầng chồng lên nhau

  • Tế bào lát, có nhân, ưa toan (kiềm), xếp thành tầng chồng lên nhau


16

Lớp sừng:

  • Luôn ở tình trạng sinh sản, những tế bào mới ở lớp cơ bản, già cỗi, hư biến rồi bong ra

  • Luôn ở tình trạng tăng trưởng, những tế bào mới ở lớp nền, già cỗi dần rồi bong tróc ra

  • Luôn ở tình trạng phát triển, những tế bào già cỗi ở lớp cơ bản, hư biến rồi bong ra

  • Luôn ở tình trạng tiêu hủy, những tế bào già cỗi ở lớp nền, bong tróc ra


17

Lớp bì:

  • Nằm giữa hạ bì và mô mỡ dưới da

  • Nằm giữa lớp bì và mô liên kết

  • Nằm giữa thượng bì và mô mỡ dưới da

  • Nằm giữa lớp hạ bì và mô liên kết


18

Thượng bì và bì được ngăn cách bởi:

  • 1 màng đáy phẳng, kích thước khoảng 1 μm

  • 1 màng đáy hình gợn sóng mỏng, kích thước khoảng 0,5 μm

  • 1 màng đáy hình gợn sóng dày, kích thước khoảng 1 μm

  • 1 màng đáy lõm, kích thước khoảng 0,5 μm


19

Nhú bì là:

  • Phần Thượng bì nhô lên

  • Phần bì lõm xuống

  • Phần hạ bì nhô lên

  • Phần thượng bì lõm xuống


20

Mào thượng bì là:

  • Phần hạ bì lõm xuống

  • Phần bì lồi lên

  • Phần thượng bì lõm xuống

  • Phần thượng lồi lên


21

Mô bì có thể chia thành:

  • 1 phần

  • 2 phần

  • 3 phần

  • 4 phần


22

Mô bì gồm:

  • Bì nhú và thượng bì

  • Bì lưới và bì

  • Bì nhú và hạ bì

  • Bì nhú và bì lưới


23

Bì nhú còn gọi là:

  • Bì nông

  • Bì sâu

  • Bì mỏng

  • Bì dày


24

Bì nhú gồm:

  • Nhiều tế bào và nhiều collagen

  • Ít tế bào và ít mô sợi

  • Nhiều tế bào và nhiều mô sợi

  • Ít tế bào và nhiều mô sợi


25

Bì lưới gồm có mấy lớp:

  • 1 lớp

  • 2 lớp

  • 3 lớp

  • 4 lớp


26

Bì lưới gồm có:

  • Bì nông (hay nhú bì) và bì giữa (hay lớp đệm)

  • Bì nông (hay nhú bì) và bì sâu

  • Bì giữa (hay lớp đệm) và bì sâu

  • Bì giữa (hay lớp đệm) và thượng bì


27

Bì lưới gồm:

  • Chủ yếu là mô sợi, còn tế bào thì ít

  • Chủ yếu là tế bào, còn mô sợi thì ít

  • Chủ yếu là mô sợi, tế bào cũng rất nhiều

  • Ít cả mô sợi lẫn tế bào


28

Bì được cấu tạo bởi 3 thành phần:

  • Chất cơ bản, tế bào và lưới

  • Tế bào, sợi và melanin

  • Sợi, chất cơ bản và melanin

  • Sợi, chất cơ bản và tế bào


29

Lớp sợi của lớp bì có đặc điểm:

  • Gồm sợi keo, đàn hồi, chủ yếu là các sợi đàn hồi xếp thành hàng dài

  • Gồm sợi lưới, sợi đàn hồi, chủ yếu là các sợi keo xếp thành chuỗi

  • Gồm sợi keo, sợi lưới, chủ yếu các sợi lưới nằm song song với nhau

  • Gồm sợi keo, sợi đàn hồi, sợi lưới, chủ yếu là những sợi keo xếp thành bó đan với nhau


30

Chất cơ bản của lớp bì có đặc điểm:

  • Vô hình, nằm giữa các tế bào sợi và những cấu trúc khác của lớp bì

  • Hữu hình, nằm trong các cấu trúc của lớp bì

  • Vô hình, nằm trong các tế bào sợi

  • Hữu hình, nằm giữa các tế bào sợi và collagen

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Cấu trúc da gồm có mấy tầng?


2

Các tầng của da bao gồm:


3

Các tầng của da từ ngoài vào trong là:


4

Các tầng của da từ trong ra ngoài là:


5

Lớp đáy còn gọi là:


6

Thượng bì bao gồm mấy lớp?


7

Hắc tố bào có nhiệm vụ:


8

Thượng bì gồm có:


9

Hắc tố bào:


10

Đặc điểm của các tế bào thuộc lớp đáy (lớp sinh sản):


11

Lớp gai:


12

Lớp sáng:


13

Lớp sáng:


14

Lớp sừng:


15

Đặc điểm của các tế bào lớp sừng:


16

Lớp sừng:


17

Lớp bì:


18

Thượng bì và bì được ngăn cách bởi:


19

Nhú bì là:


20

Mào thượng bì là:


21

Mô bì có thể chia thành:


22

Mô bì gồm:


23

Bì nhú còn gọi là:


24

Bì nhú gồm:


25

Bì lưới gồm có mấy lớp:


26

Bì lưới gồm có:


27

Bì lưới gồm:


28

Bì được cấu tạo bởi 3 thành phần:


29

Lớp sợi của lớp bì có đặc điểm:


30

Chất cơ bản của lớp bì có đặc điểm:


Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Cấu trúc da gồm có mấy tầng?

1 tầng

2 tầng

3 tầng

4 tầng

Câu 2:

Các tầng của da bao gồm:

Thượng bì, trung bì và hạ bì

Thượng bì, bì và hạ bì

Trung bì, bì và hạ bì

Trung bì, hạ bì và biểu mô

Câu 3:

Các tầng của da từ ngoài vào trong là:

Thượng bì, bì và hạ bì

Hạ bì, bì và thượng bì

Thượng bì, hạ bì và bì

Bì, thượng bì và hạ bì

Câu 4:

Các tầng của da từ trong ra ngoài là:

Thượng bì, bì và hạ bì

Hạ bì, bì và thượng bì

Thượng bì, hạ bì và bì

Bì, thượng bì và hạ bì

Câu 5:

Lớp đáy còn gọi là:

Lớp sinh sản

Lớp gai

Lớp hạt

Lớp sáng

Câu 6:

Thượng bì bao gồm mấy lớp?

1 lớp

2 lớp

3 lớp

4 lớp

Câu 7:

Hắc tố bào có nhiệm vụ:

Sản xuất ra melanin

Sản xuất ra mastocyte (dưỡng bào)

Sản xuất ra mồ hôi

Sản xuất ra myelin

Câu 8:

Thượng bì gồm có:

Lớp đáy, lớp gai, lớp hạt, lớp sáng, lớp sừng

Lớp đáy, lớp gai, lớp hạt, lớp sáng, lớp sừng

Lớp gai, lớp đáy, lớp sừng, lớp biểu mô, lớp mỡ

Lớp sừng, lớp thanh mạc, lớp niêm mạc, lớp gai, lớp sinh sản

Câu 9:

Hắc tố bào:

Nằm phía dưới các tế bào đáy là những tế bào tối có tua, đó là hắc tố bào

Nằm phía dưới các tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

Nằm phía trên các tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

Nằm xen kẽ giữa hàng tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

Câu 10:

Đặc điểm của các tế bào thuộc lớp đáy (lớp sinh sản):

Gồm nhiều hàng tế bào đứng dưới màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa acid

Gồm nhiều hàng tế bào đứng dưới màng đáy, nằm nghiêng với mặt da. Tế bào hình tròn hay hình chữ nhật, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa acid

Gồm 1 hàng tế bào đứng trên màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa kiềm

Gồm 1 hàng tế bào đứng trên màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình tròn khá lớn, tế bào chất ưa acid

Câu 11:

Lớp gai:

Là lớp mỏng nhất của thượng bì

Là lớp nông nhất của thượng bì

Là lớp sâu nhất của thượng bì

Là lớp yếu nhất của thượng bì

Câu 12:

Lớp sáng:

Nằm dưới lớp hạt

Nằm giữa lớp hạt

Nằm trên lớp hạt

Nằm ngoài lớp hạt

Câu 13:

Lớp sáng:

Có 1-2 hàng tế bào, các tế bào vuông chứa melanin tạo hắc tố

Có 2-5 hàng tế bào, các tế bào đa giác, chứa dưỡng bào (mastocyte)

Có 1-3 hàng tế bào, các tế bào lục giác, chứa hemoglobin để tạo hồng cầu

Có 3-5 hàng tế bào, các tế bào tròn, chứa nhân heme gắn kết với sắt (Fe)

Câu 14:

Lớp sừng:

Nằm trong cùng của thượng bì

Nằm ngoài cùng của thượng bì

Nằm trong cùng của bì

Nằm ngoài cùng của bì

Câu 15:

Đặc điểm của các tế bào lớp sừng:

Tế bào dẹt, không nhân ưa kiềm, xếp thành phiến dày chồng lên nhau

Tế bào tròn, có nhân, ưa toan (acid), xếp thành phiến mỏng chồng lên nhau

Tế bào trụ, không nhân, ưa kiềm, xếp thành tầng chồng lên nhau

Tế bào lát, có nhân, ưa toan (kiềm), xếp thành tầng chồng lên nhau

Câu 16:

Lớp sừng:

Luôn ở tình trạng sinh sản, những tế bào mới ở lớp cơ bản, già cỗi, hư biến rồi bong ra

Luôn ở tình trạng tăng trưởng, những tế bào mới ở lớp nền, già cỗi dần rồi bong tróc ra

Luôn ở tình trạng phát triển, những tế bào già cỗi ở lớp cơ bản, hư biến rồi bong ra

Luôn ở tình trạng tiêu hủy, những tế bào già cỗi ở lớp nền, bong tróc ra

Câu 17:

Lớp bì:

Nằm giữa hạ bì và mô mỡ dưới da

Nằm giữa lớp bì và mô liên kết

Nằm giữa thượng bì và mô mỡ dưới da

Nằm giữa lớp hạ bì và mô liên kết

Câu 18:

Thượng bì và bì được ngăn cách bởi:

1 màng đáy phẳng, kích thước khoảng 1 μm

1 màng đáy hình gợn sóng mỏng, kích thước khoảng 0,5 μm

1 màng đáy hình gợn sóng dày, kích thước khoảng 1 μm

1 màng đáy lõm, kích thước khoảng 0,5 μm

Câu 19:

Nhú bì là:

Phần Thượng bì nhô lên

Phần bì lõm xuống

Phần hạ bì nhô lên

Phần thượng bì lõm xuống

Câu 20:

Mào thượng bì là:

Phần hạ bì lõm xuống

Phần bì lồi lên

Phần thượng bì lõm xuống

Phần thượng lồi lên

Câu 21:

Mô bì có thể chia thành:

1 phần

2 phần

3 phần

4 phần

Câu 22:

Mô bì gồm:

Bì nhú và thượng bì

Bì lưới và bì

Bì nhú và hạ bì

Bì nhú và bì lưới

Câu 23:

Bì nhú còn gọi là:

Bì nông

Bì sâu

Bì mỏng

Bì dày

Câu 24:

Bì nhú gồm:

Nhiều tế bào và nhiều collagen

Ít tế bào và ít mô sợi

Nhiều tế bào và nhiều mô sợi

Ít tế bào và nhiều mô sợi

Câu 25:

Bì lưới gồm có mấy lớp:

1 lớp

2 lớp

3 lớp

4 lớp

Câu 26:

Bì lưới gồm có:

Bì nông (hay nhú bì) và bì giữa (hay lớp đệm)

Bì nông (hay nhú bì) và bì sâu

Bì giữa (hay lớp đệm) và bì sâu

Bì giữa (hay lớp đệm) và thượng bì

Câu 27:

Bì lưới gồm:

Chủ yếu là mô sợi, còn tế bào thì ít

Chủ yếu là tế bào, còn mô sợi thì ít

Chủ yếu là mô sợi, tế bào cũng rất nhiều

Ít cả mô sợi lẫn tế bào

Câu 28:

Bì được cấu tạo bởi 3 thành phần:

Chất cơ bản, tế bào và lưới

Tế bào, sợi và melanin

Sợi, chất cơ bản và melanin

Sợi, chất cơ bản và tế bào

Câu 29:

Lớp sợi của lớp bì có đặc điểm:

Gồm sợi keo, đàn hồi, chủ yếu là các sợi đàn hồi xếp thành hàng dài

Gồm sợi lưới, sợi đàn hồi, chủ yếu là các sợi keo xếp thành chuỗi

Gồm sợi keo, sợi lưới, chủ yếu các sợi lưới nằm song song với nhau

Gồm sợi keo, sợi đàn hồi, sợi lưới, chủ yếu là những sợi keo xếp thành bó đan với nhau

Câu 30:

Chất cơ bản của lớp bì có đặc điểm:

Vô hình, nằm giữa các tế bào sợi và những cấu trúc khác của lớp bì

Hữu hình, nằm trong các cấu trúc của lớp bì

Vô hình, nằm trong các tế bào sợi

Hữu hình, nằm giữa các tế bào sợi và collagen

Scroll to top