Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Da liễu
Trường: Y như Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: PGS.TS.BS. Lê Ngọc Diệp
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc Nghiệm Da liễu là một trong những đề thi quan trọng của môn Da liễu, một môn học thuộc ngành Y khoa. Đề thi này thường được sử dụng tại các trường đại học Y như Đại học Y Dược TP.HCM, và do những giảng viên có chuyên môn cao như PGS.TS.BS. Lê Ngọc Diệp biên soạn. Sinh viên tham gia kỳ thi này cần có kiến thức sâu rộng về các bệnh lý da, các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu. Đề thi dành cho sinh viên năm 4 hoặc 5, chuyên ngành Y đa khoa.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Đặc điểm tế bào của lớp bì:

  • Tế bào sợi hình tròn, không có nhân, có tác dụng làm da mau lành khi bị tổn thương

  • Tế bào sợi hình bầu dục, có nhân nhỏ hình tròn, có tác dụng co cơ

  • Tế bào sợi hình thoi, có nhân to hình bầu dục, có tác dụng làm da lên sẹo

  • Tế bào sợi kéo dài, có nhân nhỏ hình bầu dục, có tác dụng làm da sạm màu


2

Tế bào của lớp bì gồm có:

  • Tế bào gai, mô bào và dưỡng bào

  • Tế bào sợi, mô bào và dưỡng bào

  • Tế bào lưới, tế bào sợi và dưỡng bào

  • Tế bào đáy, dưỡng bào và tế bào gai


3

Mô bào của lớp bì có đặc điểm:

  • Đóng vai trò bảo vệ cơ thể

  • Hình bầu dục hoặc hình đa giác, nhân lớn và đặc

  • Hình thoi hoặc hình sao, nhân bé và đặc

  • A và C đúng


4

Mạch máu của lớp bì:

  • Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 2 hệ thống

  • Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 3 hệ thống

  • Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch lớn và mao mạch, xếp thành 2 hệ thống

  • Gồm động mạch lớn, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 3 hệ thống


5

Mạch máu của lớp bì:

  • Hệ thống nông ở phần hạ bì, hệ thống sâu ở phần bì nhú, 2 hệ thống này thông với nhau

  • Hệ thống nông ở phần bì nhú, hệ thống sâu ở phần hạ bì, 2 hệ thống này thông với nhau

  • Hệ thống nông ở phần hạ bì, hệ thống sâu ở phần bì nhú, 2 hệ thống này không thông với nhau

  • Hệ thống nông ở phần bì nhú, hệ thống sâu ở phần hạ bì, 2 hệ thống này không thông với nhau


6

Glomus là cấu trúc đặc biệt:

  • Ở các ngón chân có các động tĩnh mạch lớn thông với nhau qua mao mạch

  • Ở các ngón tay có các động tĩnh mạch lớn thông với nhau qua mao mạch

  • Ở các ngón chân có các động tĩnh mạch nhỏ thông với nhau không qua mao mạch

  • Ở các ngón tay có các động tĩnh mạch nhỏ thông với nhau không qua mao mạch


7

Mạch máu có nhiều ở:

  • Vùng mặt, tai, cằm, trán và vùng quanh hậu môn

  • Vùng lưng, vùng vai và vùng thắt lưng

  • Vùng mặt, môi, gan bàn tay, gan bàn chân, da vùng sinh dục và quanh hậu môn

  • Vùng vai, môi, gan bàn chân và da vùng sinh dục


8

Mạch bạch huyết của da:

  • Có 2 hệ thống: nông và sâu

  • Có 3 hệ thống: nông, trung gian và sâu

  • Có 4 hệ thống: nông, trung gian, sâu và rất sâu

  • Tất cả đều sai


9

Thần kinh của da:

  • Có 1 loại thần kinh duy nhất

  • Có 2 loại thần kinh

  • Có 3 loại thần kinh

  • Có 4 loại thần kinh


10

Thần kinh của da:

  • Gồm thần kinh não tủy có vỏ myelin và thần kinh giao cảm có vỏ myelin

  • Gồm thần kinh não tủy không có vỏ myelin và thần kinh giao cảm không có vỏ myelin

  • Gồm thần kinh não tủy không có vỏ myelin và thần kinh giao cảm có vỏ myelin

  • Gồm thần kinh não tủy có vỏ myelin và thần kinh giao cảm không có vỏ myelin


11

Thần kinh não tủy lớp bì của da:

  • Có vỏ myelin bao bọc

  • Không có vỏ myelin bao bọc

  • Có nơi có vỏ myelin có nơi không có vỏ myelin bao bọc

  • Tất cả đều đúng


12

Thần kinh não tủy lớp bì của da:

  • Có vỏ myelin bao bọc

  • Có nhánh đi riêng biệt

  • Phụ trách chức năng cảm giác

  • Tất cả đều đúng


13

Thần kinh não tủy lớp bì của da:

  • Phụ trách chức năng vận động

  • Phụ trách chức năng cảm giác

  • Phụ trách chức năng điều khiển mạch máu, cơ nang lông tuyến mồ hôi

  • Phụ trách chức năng giao cảm


14

Thần kinh giao cảm lớp bì của da:

  • Không có myelin

  • Chạy bên trong các bao mạch máu

  • Điều khiển mạch máu

  • Điều khiển cơ nang lông tuyến mồ hôi


15

Thần kinh giao cảm lớp bì của da:

  • Phụ trách chức năng vận động cơ bì

  • Phụ trách chức năng cảm giác nông

  • Phụ trách chức năng cảm giác sâu

  • Phụ trách chức năng điều khiển mạch máu, cơ nang lông tuyến mồ hôi


16

Các phần phụ của lớp bì gồm có đặc điểm:

  • Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng không có cùng nguồn gốc phôi thai học với thượng bì nhưng lại nằm ở lớp bì và bì sâu

  • Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng có cùng nguồn gốc phôi thai học với thượng bì nhưng lại nằm ở lớp bì và bì sâu

  • Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng không có cùng nguồn gốc phôi thai học với lớp thượng bì và không nằm ở lớp bì và bì sâu

  • Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng có cùng nguồn gốc phôi thai học với lớp thượng bì nhưng không nằm ở lớp bì và bì sâu


17

Tuyến mồ hôi:

  • Gồm 1 loại là tuyến mồ hôi nước

  • Gồm 2 loại là tuyến mồ hôi nước và tuyến mồ hôi nhờn

  • Gồm 3 loại là tuyến mồ hôi nước, tuyến mồ hôi nhờn và tuyến bã

  • Gồm 4 loại là tuyến mồ hôi nước, tuyến mồ hôi nhờn, tuyến bã và lông tóc


18

Tuyến mồ hôi nước được cấu tạo gồm:

  • Chỉ có 1 phần: phần tiết mồ hôi nước

  • Có 2 phần: phần tiết, phần ống qua trung bì

  • Có 3 phần: phần tiết, phần ống qua trung bì và phần ống qua thượng bì

  • Có 4 phần: phần tiết, phần ống qua trung bì, phần ống qua thượng bì và phần ống qua hạ bì


19

Tuyến mồ hôi nước:

  • Phần tiết hình tròn, khu trú ở lớp bì giữa hay bì sâu

  • Phần ống đi qua trung bì có cấu trúc như phần tiết nhưng ít bài tiết

  • Phần ống đi qua thượng bì có hình xoắn ốc và tế bào có nhiễm hạt sừng

  • Tất cả đều đúng


20

Tuyến mồ hôi nước có nhiều ở:

  • Mu bàn tay, mu bàn chân, rất nhiều ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

  • Lòng bàn tay, lòng bàn chân, rất nhiều ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

  • Mu bàn tay, mu bàn chân, không có ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

  • Lòng bàn tay, lòng bàn chân, không có ở môi, quy đầu, âm vật, môi nhỏ


21

Tuyến mồ hôi nước có bao nhiêu tuyến trên 1 cm² da:

  • 10-30 tuyến/cm² da

  • 30-60 tuyến/cm² da

  • 60-100 tuyến/cm² da

  • 100-140 tuyến/cm² da


22

Tuyến mồ hôi nhờn có nhiều ở:

  • Vùng nách, mi mắt, ống tai ngoài, vú, chung quanh hậu môn, vùng gần xương mu, âm hộ, bìu, quanh rốn

  • Lòng bàn tay, lòng bàn chân, không có ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

  • Mu bàn tay, mu bàn chân, môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

  • Vùng bẹn, ống tai trong, quanh rốn, trán và vùng cằm


23

Tế bào tiết của tuyến mồ hôi nhờn khi tiết ra sẽ:

  • Bị hủy một phần và đổ vào nang lông đoạn dưới tuyến bã

  • Bị hủy một phần và đổ vào nang lông đoạn trên tuyến bã

  • Bị hủy toàn bộ và đổ vào nang lông đoạn dưới tuyến bã

  • Bị hủy toàn bộ và đổ vào nang lông đoạn trên tuyến bã


24

Tuyến mồ hôi nhờn có cấu trúc …………………..so với tuyến mồ hôi nước:

  • Lớn hơn

  • Bằng

  • Nhỏ hơn

  • Đôi khi lớn hơn, đôi khi nhỏ hơn


25

Tuyến bã thuộc phần phụ của lớp bì có:

  • 100-400 tuyến bã trên 1 cm²

  • 400-900 tuyến bã trên 1 cm²

  • 900-1300 tuyến bã trên 1 cm²

  • 1300-1600 tuyến bã trên 1 cm²


26

Tuyến bã thuộc phần phụ của lớp bì có nhiều ở:

  • Vùng cằm, cổ, ngực, bẹn và thường đi đôi với móng

  • Vùng thái dương, bụng, lưng và thường đi đôi với lông tóc

  • Vùng trán, ngực, lưng, và thường đi đôi với nang lông

  • Vùng bụng, bẹn, mông, lưng và thường đi đôi với tuyến mồ hôi nước


27

Cấu trúc của tuyến bã có đặc điểm:

  • Gồm nhiều thùy lớn, các tế bào chứa đầy lipid, nhân tế bào ở ngoại vi, chất bã được tiết ra theo một ống dẫn thông với nữa phần trên của nang lông

  • Gồm nhiều thùy nhỏ, các tế bào chứa đầy protein, nhân tế bào ở trung tâm, chất bã được tiết ra theo nhiều ống dẫn thông với nữa phần dưới của nang lông

  • Gồm nhiều thùy lớn, các tế bào chứa đầy glucid, nhân tế bào ở ngoại vi, chất bã được tiết ra theo một ống dẫn thông với nữa phần trên của nang lông

  • Gồm nhiều thùy nhỏ, các tế bào chứa đầy không bào mỡ, nhân tế bào ở trung tâm, chất bã được tiết ra theo một ống dẫn thông với nữa phần trên của nang lông


28

Lông tóc thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

  • Tiếp cận với tuyến bã

  • Bên trong chứa sợi lông

  • Là phần lõ sâu xuống của thượng bì

  • Nang lông ở rải rác khắp người trừ lòng bàn tay và lòng bàn chân


29

Nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

  • Nang lông không có ở trên người

  • Nang lông rải rác khắp người trừ lòng bàn tay và lòng bàn chân

  • Nang lông rải rác khắp người kể cả lòng bàn tay và lòng bàn chân

  • Nang lông rải rác khắp người trừ mu bàn tay và mu bàn chân


30

Mỗi nang lông thuộc phần phụ của lớp bì gồm:

  • 1 phần: bao lông

  • 2 phần: cổ nang và bao lông

  • 3 phần: miệng nang, cổ nang và bao lông

  • 4 phần: chân nang, miệng nang, cổ nang và bao lông

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Đặc điểm tế bào của lớp bì:


2

Tế bào của lớp bì gồm có:


3

Mô bào của lớp bì có đặc điểm:


4

Mạch máu của lớp bì:


5

Mạch máu của lớp bì:


6

Glomus là cấu trúc đặc biệt:


7

Mạch máu có nhiều ở:


8

Mạch bạch huyết của da:


9

Thần kinh của da:


10

Thần kinh của da:


11

Thần kinh não tủy lớp bì của da:


12

Thần kinh não tủy lớp bì của da:


13

Thần kinh não tủy lớp bì của da:


14

Thần kinh giao cảm lớp bì của da:


15

Thần kinh giao cảm lớp bì của da:


16

Các phần phụ của lớp bì gồm có đặc điểm:


17

Tuyến mồ hôi:


18

Tuyến mồ hôi nước được cấu tạo gồm:


19

Tuyến mồ hôi nước:


20

Tuyến mồ hôi nước có nhiều ở:


21

Tuyến mồ hôi nước có bao nhiêu tuyến trên 1 cm² da:


22

Tuyến mồ hôi nhờn có nhiều ở:


23

Tế bào tiết của tuyến mồ hôi nhờn khi tiết ra sẽ:


24

Tuyến mồ hôi nhờn có cấu trúc …………………..so với tuyến mồ hôi nước:


25

Tuyến bã thuộc phần phụ của lớp bì có:


26

Tuyến bã thuộc phần phụ của lớp bì có nhiều ở:


27

Cấu trúc của tuyến bã có đặc điểm:


28

Lông tóc thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:


29

Nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:


30

Mỗi nang lông thuộc phần phụ của lớp bì gồm:


Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Đặc điểm tế bào của lớp bì:

Tế bào sợi hình tròn, không có nhân, có tác dụng làm da mau lành khi bị tổn thương

Tế bào sợi hình bầu dục, có nhân nhỏ hình tròn, có tác dụng co cơ

Tế bào sợi hình thoi, có nhân to hình bầu dục, có tác dụng làm da lên sẹo

Tế bào sợi kéo dài, có nhân nhỏ hình bầu dục, có tác dụng làm da sạm màu

Câu 2:

Tế bào của lớp bì gồm có:

Tế bào gai, mô bào và dưỡng bào

Tế bào sợi, mô bào và dưỡng bào

Tế bào lưới, tế bào sợi và dưỡng bào

Tế bào đáy, dưỡng bào và tế bào gai

Câu 3:

Mô bào của lớp bì có đặc điểm:

Đóng vai trò bảo vệ cơ thể

Hình bầu dục hoặc hình đa giác, nhân lớn và đặc

Hình thoi hoặc hình sao, nhân bé và đặc

A và C đúng

Câu 4:

Mạch máu của lớp bì:

Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 2 hệ thống

Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 3 hệ thống

Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch lớn và mao mạch, xếp thành 2 hệ thống

Gồm động mạch lớn, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 3 hệ thống

Câu 5:

Mạch máu của lớp bì:

Hệ thống nông ở phần hạ bì, hệ thống sâu ở phần bì nhú, 2 hệ thống này thông với nhau

Hệ thống nông ở phần bì nhú, hệ thống sâu ở phần hạ bì, 2 hệ thống này thông với nhau

Hệ thống nông ở phần hạ bì, hệ thống sâu ở phần bì nhú, 2 hệ thống này không thông với nhau

Hệ thống nông ở phần bì nhú, hệ thống sâu ở phần hạ bì, 2 hệ thống này không thông với nhau

Câu 6:

Glomus là cấu trúc đặc biệt:

Ở các ngón chân có các động tĩnh mạch lớn thông với nhau qua mao mạch

Ở các ngón tay có các động tĩnh mạch lớn thông với nhau qua mao mạch

Ở các ngón chân có các động tĩnh mạch nhỏ thông với nhau không qua mao mạch

Ở các ngón tay có các động tĩnh mạch nhỏ thông với nhau không qua mao mạch

Câu 7:

Mạch máu có nhiều ở:

Vùng mặt, tai, cằm, trán và vùng quanh hậu môn

Vùng lưng, vùng vai và vùng thắt lưng

Vùng mặt, môi, gan bàn tay, gan bàn chân, da vùng sinh dục và quanh hậu môn

Vùng vai, môi, gan bàn chân và da vùng sinh dục

Câu 8:

Mạch bạch huyết của da:

Có 2 hệ thống: nông và sâu

Có 3 hệ thống: nông, trung gian và sâu

Có 4 hệ thống: nông, trung gian, sâu và rất sâu

Tất cả đều sai

Câu 9:

Thần kinh của da:

Có 1 loại thần kinh duy nhất

Có 2 loại thần kinh

Có 3 loại thần kinh

Có 4 loại thần kinh

Câu 10:

Thần kinh của da:

Gồm thần kinh não tủy có vỏ myelin và thần kinh giao cảm có vỏ myelin

Gồm thần kinh não tủy không có vỏ myelin và thần kinh giao cảm không có vỏ myelin

Gồm thần kinh não tủy không có vỏ myelin và thần kinh giao cảm có vỏ myelin

Gồm thần kinh não tủy có vỏ myelin và thần kinh giao cảm không có vỏ myelin

Câu 11:

Thần kinh não tủy lớp bì của da:

Có vỏ myelin bao bọc

Không có vỏ myelin bao bọc

Có nơi có vỏ myelin có nơi không có vỏ myelin bao bọc

Tất cả đều đúng

Câu 12:

Thần kinh não tủy lớp bì của da:

Có vỏ myelin bao bọc

Có nhánh đi riêng biệt

Phụ trách chức năng cảm giác

Tất cả đều đúng

Câu 13:

Thần kinh não tủy lớp bì của da:

Phụ trách chức năng vận động

Phụ trách chức năng cảm giác

Phụ trách chức năng điều khiển mạch máu, cơ nang lông tuyến mồ hôi

Phụ trách chức năng giao cảm

Câu 14:

Thần kinh giao cảm lớp bì của da:

Không có myelin

Chạy bên trong các bao mạch máu

Điều khiển mạch máu

Điều khiển cơ nang lông tuyến mồ hôi

Câu 15:

Thần kinh giao cảm lớp bì của da:

Phụ trách chức năng vận động cơ bì

Phụ trách chức năng cảm giác nông

Phụ trách chức năng cảm giác sâu

Phụ trách chức năng điều khiển mạch máu, cơ nang lông tuyến mồ hôi

Câu 16:

Các phần phụ của lớp bì gồm có đặc điểm:

Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng không có cùng nguồn gốc phôi thai học với thượng bì nhưng lại nằm ở lớp bì và bì sâu

Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng có cùng nguồn gốc phôi thai học với thượng bì nhưng lại nằm ở lớp bì và bì sâu

Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng không có cùng nguồn gốc phôi thai học với lớp thượng bì và không nằm ở lớp bì và bì sâu

Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng có cùng nguồn gốc phôi thai học với lớp thượng bì nhưng không nằm ở lớp bì và bì sâu

Câu 17:

Tuyến mồ hôi:

Gồm 1 loại là tuyến mồ hôi nước

Gồm 2 loại là tuyến mồ hôi nước và tuyến mồ hôi nhờn

Gồm 3 loại là tuyến mồ hôi nước, tuyến mồ hôi nhờn và tuyến bã

Gồm 4 loại là tuyến mồ hôi nước, tuyến mồ hôi nhờn, tuyến bã và lông tóc

Câu 18:

Tuyến mồ hôi nước được cấu tạo gồm:

Chỉ có 1 phần: phần tiết mồ hôi nước

Có 2 phần: phần tiết, phần ống qua trung bì

Có 3 phần: phần tiết, phần ống qua trung bì và phần ống qua thượng bì

Có 4 phần: phần tiết, phần ống qua trung bì, phần ống qua thượng bì và phần ống qua hạ bì

Câu 19:

Tuyến mồ hôi nước:

Phần tiết hình tròn, khu trú ở lớp bì giữa hay bì sâu

Phần ống đi qua trung bì có cấu trúc như phần tiết nhưng ít bài tiết

Phần ống đi qua thượng bì có hình xoắn ốc và tế bào có nhiễm hạt sừng

Tất cả đều đúng

Câu 20:

Tuyến mồ hôi nước có nhiều ở:

Mu bàn tay, mu bàn chân, rất nhiều ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

Lòng bàn tay, lòng bàn chân, rất nhiều ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

Mu bàn tay, mu bàn chân, không có ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

Lòng bàn tay, lòng bàn chân, không có ở môi, quy đầu, âm vật, môi nhỏ

Câu 21:

Tuyến mồ hôi nước có bao nhiêu tuyến trên 1 cm² da:

10-30 tuyến/cm² da

30-60 tuyến/cm² da

60-100 tuyến/cm² da

100-140 tuyến/cm² da

Câu 22:

Tuyến mồ hôi nhờn có nhiều ở:

Vùng nách, mi mắt, ống tai ngoài, vú, chung quanh hậu môn, vùng gần xương mu, âm hộ, bìu, quanh rốn

Lòng bàn tay, lòng bàn chân, không có ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

Mu bàn tay, mu bàn chân, môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

Vùng bẹn, ống tai trong, quanh rốn, trán và vùng cằm

Câu 23:

Tế bào tiết của tuyến mồ hôi nhờn khi tiết ra sẽ:

Bị hủy một phần và đổ vào nang lông đoạn dưới tuyến bã

Bị hủy một phần và đổ vào nang lông đoạn trên tuyến bã

Bị hủy toàn bộ và đổ vào nang lông đoạn dưới tuyến bã

Bị hủy toàn bộ và đổ vào nang lông đoạn trên tuyến bã

Câu 24:

Tuyến mồ hôi nhờn có cấu trúc …………………..so với tuyến mồ hôi nước:

Lớn hơn

Bằng

Nhỏ hơn

Đôi khi lớn hơn, đôi khi nhỏ hơn

Câu 25:

Tuyến bã thuộc phần phụ của lớp bì có:

100-400 tuyến bã trên 1 cm²

400-900 tuyến bã trên 1 cm²

900-1300 tuyến bã trên 1 cm²

1300-1600 tuyến bã trên 1 cm²

Câu 26:

Tuyến bã thuộc phần phụ của lớp bì có nhiều ở:

Vùng cằm, cổ, ngực, bẹn và thường đi đôi với móng

Vùng thái dương, bụng, lưng và thường đi đôi với lông tóc

Vùng trán, ngực, lưng, và thường đi đôi với nang lông

Vùng bụng, bẹn, mông, lưng và thường đi đôi với tuyến mồ hôi nước

Câu 27:

Cấu trúc của tuyến bã có đặc điểm:

Gồm nhiều thùy lớn, các tế bào chứa đầy lipid, nhân tế bào ở ngoại vi, chất bã được tiết ra theo một ống dẫn thông với nữa phần trên của nang lông

Gồm nhiều thùy nhỏ, các tế bào chứa đầy protein, nhân tế bào ở trung tâm, chất bã được tiết ra theo nhiều ống dẫn thông với nữa phần dưới của nang lông

Gồm nhiều thùy lớn, các tế bào chứa đầy glucid, nhân tế bào ở ngoại vi, chất bã được tiết ra theo một ống dẫn thông với nữa phần trên của nang lông

Gồm nhiều thùy nhỏ, các tế bào chứa đầy không bào mỡ, nhân tế bào ở trung tâm, chất bã được tiết ra theo một ống dẫn thông với nữa phần trên của nang lông

Câu 28:

Lông tóc thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

Tiếp cận với tuyến bã

Bên trong chứa sợi lông

Là phần lõ sâu xuống của thượng bì

Nang lông ở rải rác khắp người trừ lòng bàn tay và lòng bàn chân

Câu 29:

Nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

Nang lông không có ở trên người

Nang lông rải rác khắp người trừ lòng bàn tay và lòng bàn chân

Nang lông rải rác khắp người kể cả lòng bàn tay và lòng bàn chân

Nang lông rải rác khắp người trừ mu bàn tay và mu bàn chân

Câu 30:

Mỗi nang lông thuộc phần phụ của lớp bì gồm:

1 phần: bao lông

2 phần: cổ nang và bao lông

3 phần: miệng nang, cổ nang và bao lông

4 phần: chân nang, miệng nang, cổ nang và bao lông

Scroll to top