Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Da liễu
Trường: Y như Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: PGS.TS.BS. Lê Ngọc Diệp
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc Nghiệm Da Liễu là một trong những đề thi quan trọng của môn Da liễu, một môn học thuộc ngành Y khoa. Đề thi này thường được sử dụng tại các trường đại học Y như Đại học Y Dược TP.HCM, và do những giảng viên có chuyên môn cao như PGS.TS.BS. Lê Ngọc Diệp biên soạn. Sinh viên tham gia kỳ thi này cần có kiến thức sâu rộng về các bệnh lý da, các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu. Đề thi dành cho sinh viên năm 4 hoặc 5, chuyên ngành Y đa khoa.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Miệng nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

  • Miệng nang lông hẹp có miệng tuyến bã thông ra ngoài

  • Miệng nang lông là phần dài nhất ăn sâu xuống hạ bì

  • Miệng nang lông không thông ra với mặt da

  • Miệng nang lông thông ra với mặt da


2

Cổ nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

  • Cổ nang lông hẹp có miệng tuyến bã thông ra ngoài

  • Cổ nang lông là phần dài nhất ăn sâu xuống hạ bì

  • Cổ nang lông không thông ra với mặt da

  • Cổ nang lông thông ra với mặt da


3

Cổ nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

  • Cổ nang lông rộng có miệng tuyến bã thông vào trong

  • Cổ nang lông hẹp không có miệng tuyến bã

  • Cổ nang lông rộng có miệng tuyến bã thông ra ngoài

  • Cổ nang lông hẹp có miệng tuyến bã thông vào trong


4

Bao nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

  • Bao nang lông hẹp có miệng tuyến bã thông ra ngoài

  • Bao nang lông là phần dài nhất ăn sâu xuống hạ bì

  • Bao nang lông không thông ra với mặt da

  • Bao nang lông thông ra với mặt da


5

Bao nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

  • Bao nang lông là phần dài nhất, ăn sâu xuống thượng bì

  • Bao nang lông là phần ngắn nhất, ăn sâu xuống hạ bì

  • Bao nang lông là phần dài nhất, ăn sâu xuống hạ bì

  • Bao nang lông là phần ngắn nhất, ăn sâu xuống thượng bì


6

Trung bình trên tất cả mặt da có khoảng:

  • 1-30 triệu sợi lông tóc

  • 30-150 triệu sợi lông tóc

  • 150-300 triệu sợi lông tóc

  • 300-450 triệu sợi lông tóc


7

Tốc độ mọc lông tóc theo chu kỳ tăng trưởng khoảng:

  • 0,1-0,5 mm/ngày

  • 0,1-0.5 mm/tuần

  • 0,1-0,5 mm/tháng

  • 0,1-0,5 mm/3 tháng


8

Móng thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

  • Là cấu trúc hóa sừng mọc ra trở thành móng

  • Móng gồm có mầm sinh móng nằm trong rãnh móng

  • Thân móng cố định dính chắc vào giường móng và một bờ tự do

  • Chung quanh móng là các nếp bên và nếp sâu


9

Hạ bì có đặc điểm:

  • Là mô mỡ dưới da, nằm giữa trung bì và cân hoặc màng xương

  • Mô mỡ được cấu trúc bởi sợi keo, sợi đàn hồi, sợi lưới chia thành nhiều ngăn

  • Trong mô mỡ có chứa tế bào mỡ hình tròn, sáng, chứa đầy mỡ

  • Tất cả đều đúng


10

Mô mỡ của hạ bì:

  • Ở trên da, nằm giữa trung bì và cân hoặc màng xương

  • Ở dưới da, nằm giữa trung bì và cân hoặc màng xương

  • Ở dưới da, nằm trên trung bì, cân hoặc màng xương

  • Ở trên da, nằm dưới trung bì, cân hoặc màng xương


11

Bệnh ghẻ ngứa do ký sinh trùng nào gây bệnh:

  • Nấm ngoài da Dermatophytosis

  • Sarcoptes scabies

  • Nấm Aspergillus

  • Ký sinh trùng Trypanosoma


12

Bệnh ghẻ ngứa lây truyền:

  • Từ người này sang người khác

  • Lây qua các vật dụng dùng chung

  • Lây qua đường tiếp xúc tình dục

  • Lây lan nhanh ở nơi chật chội, đông người


13

Bệnh ghẻ ngứa lây lan qua hình thức:

  • Thú vật qua con người, do ăn phải thức ăn chứa ký sinh trùng

  • Người này sang người khác, qua vật dụng dùng chung, đường tiếp xúc tình dục

  • Lây nhanh ở nơi chật chội, đông người

  • A và C đúng


14

Con cái ghẻ có đặc điểm:

  • Con cái trưởng thành dài khoảng 200μ, sống bằng cách đào hầm dưới da, chu kỳ sống 30 ngày

  • Con cái trưởng thành dài khoảng 300μ, sống bằng cách chui dưới da, chu kỳ sống 10 ngày

  • Con cái trưởng thành dài khoảng 400μ, sống bằng cách đào hầm dưới da, chu kỳ sống 20 ngày

  • Con cái trưởng thành dài khoảng 500μ, sống bằng cách bò trên da, chu kỳ sống 10 ngày


15

Con cái ghẻ có đặc điểm:

  • Hoạt động nhiều về ban ngày, chết khi ra khỏi ký chủ 2-3 ngày

  • Hoạt động nhiều về ban đêm, chết khi ra khỏi ký chủ 3-4 ngày

  • Hoạt động nhiều cả ban ngày lẫn ban đêm, chết khi ra khỏi ký chủ 4-5 ngày

  • Hoạt động nhiều về ban đêm, chết khi ra khỏi ký chủ 5-6 ngày


16

Con đực ghẻ có đặc điểm:

  • Chết sau khi xâm nhập vào da thú vật

  • Chết sau khi xâm nhập vào da người

  • Không chết sau khi di giống (truyền giống), mà tiếp tục sinh sôi

  • Chết ngay sau khi di giống (truyền giống)


17

Thời kỳ ủ bệnh khoảng:

  • 1 tuần

  • 2 tuần

  • 3 tuần

  • 4 tuần


18

Thể điển hình của ghẻ:

  • Ngứa toàn thân, trừ mặt, ngứa về đêm

  • Tổn thương lý đầu khu trú ở kẻ ngón, các nếp, quanh rốn, mông, đùi, bộ phận sinh dục…

  • Tổn thương gồm nhiều mụn nước nằm rải rác, đặc biệt vùng da non

  • Có dấu rảnh ghẻ là 1 đường hầm dài mm, giữa các ngón hay mặt trước ngón


19

Thể điển hình của ghẻ:

  • Ngứa toàn thân trừ mặt, ngứa về ban đêm

  • Ngứa chỉ ở bộ phận sinh dục, ngứa về ban đêm

  • Ngứa chỉ ở nách và quanh rốn, ngứa cả ngày lẫn đêm

  • Ngứa ở vùng da đầu, ngứa về ban ngày


20

Rảnh ghẻ có đặc điểm:

  • Là một đường hầm dài vài μm (micro-mettre), giữa các ngón

  • Là một đường hầm dài vài mm (mili-mettre), giữa các ngón hay mặt trước ngón

  • Là một đường hầm dài vài cm (centi-mettre), giữa các ngón hay mặt sau ngón

  • Là một đường hầm dài vài dm (deci-mettre), giữa tay hoặc chân


21

Ghẻ ở người sạch sẽ, thể không điển hình, có đặc điểm:

  • Kín đáo, chẩn đoán dựa vào triệu chứng Chancre ghẻ ở nam giới

  • Rầm rộ, chẩn đoán dễ dàng dựa vào triệu chứng ngứa về đêm

  • Kín đáo, khó chẩn đoán, chẩn đoán dựa vào sinh thiết, giải phẫu bệnh

  • Rầm rộ, khó chẩn đoán, chẩn đoán dựa vào triệu chứng sốt về chiều


22

Ghẻ chàm hóa, thể không điển hình, có đặc điểm:

  • Do trầy da, bệnh ngắn ngày

  • Do ngứa, gãi nhiều, bệnh lâu ngày

  • Do đau, bệnh dài ngày

  • Do sốt, đau họng, bệnh lâu ngày


23

Ghẻ bộ nhiễm thể, không điển hình, có đặc điểm:

  • Do vệ sinh sạch sẽ, mụn mủ ít hơn mụn nước

  • Do vệ sinh quá kém, mụn mủ và mụn nước rất ít

  • Do vệ sinh kém, mụn mủ nhiều hơn mụn nước

  • Do vệ sinh quá sạch sẽ, mụn mủ và mụn nước rất nhiều


24

Ghẻ bóng nước, thể không điển hình, có đặc điểm:

  • Mụn nước rất nhỏ, bóng nước, ngoài bóng nước không có cái ghẻ bám vào

  • Mụn nước rất to, bóng nước, ngoài bóng nước có cái ghẻ bám vào

  • Mụn nước nhỏ, bóng nước, trong bóng nước không có cái ghẻ

  • Mụn nước to, bóng nước, trong bóng nước có cái ghẻ


25

Có bao nhiêu biến chứng gây ra do ghẻ:

  • 1

  • 2

  • 3

  • 4


26

Chẩn đoán phân biệt Ghẻ với:

  • Tổ đỉa: vị trí mụn nước mặt bên các ngón tay, ngón chân

  • Chí (chấy) rận: dựa vào vị trí ngứa ở lưng, sau gáy, da đầu

  • Chàm thể tạng: vị trí đối xứng 2 tay, 2 chân, thân mình

  • Tất cả đều đúng


27

Chẩn đoán phân biệt Ghẻ với:

  • Tổ đỉa, Chí (chấy) rận, Chàm thể tạng

  • Lang ben, Hắc lào, Nấm tóc

  • Tổ đỉa, Hắc lào, Bạch biến

  • Viêm da dị ứng, Hội chứng Steven-Jonson, Vảy nến


28

Nguyên tắc điều trị Ghẻ ngứa:

  • Cần chẩn đoán sớm, điều trị thích hợp để tránh lây lan

  • Điều trị cả gia đình và cộng đồng mắc bệnh

  • Vệ sinh sạch sẽ nơi ở, đồ dùng cá nhân

  • Bôi thuốc đúng cách, thoa thuốc khắp người trừ mặt 1 lần/ngày vào buổi tối


29

Thuốc bôi điều trị Ghẻ ngứa:

  • Permethrin 5% (Elimite): an toàn, hiệu quả, không độc với thần kinh. Bôi buổi tối

  • Benzoat benzyl 25% (Ascabiol): bôi toàn cơ thể trừ mặt. Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi

  • Lindane 1% (Elenon, Scabecid): độc thần kinh, không dùng cho phụ nữ có thai và nhũ nhi

  • Pyrethrinoides (Spregal): dùng cho trẻ nhũ nhi và phụ nữ mang thai, hiệu quả cao


30

Biến chứng do Ghẻ gây ra:

  • Chàm hóa, bội nhiễm, lichen hóa, Móng tăng sừng, viêm vi cầu thận cấp, phù toàn thân

  • Chàm bội nhiễm, da dày, viêm họng mạn tính, phù chi khu trú

  • Chàm thể tạng, viêm dạ dày, viêm gan, phù ngực dạng áo khoác

  • Bạch biến, lichen hóa, rụng tóc, viêm cầu thận mạn tính, phù chi khu trú

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Miệng nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:


2

Cổ nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:


3

Cổ nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:


4

Bao nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:


5

Bao nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:


6

Trung bình trên tất cả mặt da có khoảng:


7

Tốc độ mọc lông tóc theo chu kỳ tăng trưởng khoảng:


8

Móng thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:


9

Hạ bì có đặc điểm:


10

Mô mỡ của hạ bì:


11

Bệnh ghẻ ngứa do ký sinh trùng nào gây bệnh:


12

Bệnh ghẻ ngứa lây truyền:


13

Bệnh ghẻ ngứa lây lan qua hình thức:


14

Con cái ghẻ có đặc điểm:


15

Con cái ghẻ có đặc điểm:


16

Con đực ghẻ có đặc điểm:


17

Thời kỳ ủ bệnh khoảng:


18

Thể điển hình của ghẻ:


19

Thể điển hình của ghẻ:


20

Rảnh ghẻ có đặc điểm:


21

Ghẻ ở người sạch sẽ, thể không điển hình, có đặc điểm:


22

Ghẻ chàm hóa, thể không điển hình, có đặc điểm:


23

Ghẻ bộ nhiễm thể, không điển hình, có đặc điểm:


24

Ghẻ bóng nước, thể không điển hình, có đặc điểm:


25

Có bao nhiêu biến chứng gây ra do ghẻ:


26

Chẩn đoán phân biệt Ghẻ với:


27

Chẩn đoán phân biệt Ghẻ với:


28

Nguyên tắc điều trị Ghẻ ngứa:


29

Thuốc bôi điều trị Ghẻ ngứa:


30

Biến chứng do Ghẻ gây ra:


Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Miệng nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

Miệng nang lông hẹp có miệng tuyến bã thông ra ngoài

Miệng nang lông là phần dài nhất ăn sâu xuống hạ bì

Miệng nang lông không thông ra với mặt da

Miệng nang lông thông ra với mặt da

Câu 2:

Cổ nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

Cổ nang lông hẹp có miệng tuyến bã thông ra ngoài

Cổ nang lông là phần dài nhất ăn sâu xuống hạ bì

Cổ nang lông không thông ra với mặt da

Cổ nang lông thông ra với mặt da

Câu 3:

Cổ nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

Cổ nang lông rộng có miệng tuyến bã thông vào trong

Cổ nang lông hẹp không có miệng tuyến bã

Cổ nang lông rộng có miệng tuyến bã thông ra ngoài

Cổ nang lông hẹp có miệng tuyến bã thông vào trong

Câu 4:

Bao nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

Bao nang lông hẹp có miệng tuyến bã thông ra ngoài

Bao nang lông là phần dài nhất ăn sâu xuống hạ bì

Bao nang lông không thông ra với mặt da

Bao nang lông thông ra với mặt da

Câu 5:

Bao nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

Bao nang lông là phần dài nhất, ăn sâu xuống thượng bì

Bao nang lông là phần ngắn nhất, ăn sâu xuống hạ bì

Bao nang lông là phần dài nhất, ăn sâu xuống hạ bì

Bao nang lông là phần ngắn nhất, ăn sâu xuống thượng bì

Câu 6:

Trung bình trên tất cả mặt da có khoảng:

1-30 triệu sợi lông tóc

30-150 triệu sợi lông tóc

150-300 triệu sợi lông tóc

300-450 triệu sợi lông tóc

Câu 7:

Tốc độ mọc lông tóc theo chu kỳ tăng trưởng khoảng:

0,1-0,5 mm/ngày

0,1-0.5 mm/tuần

0,1-0,5 mm/tháng

0,1-0,5 mm/3 tháng

Câu 8:

Móng thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

Là cấu trúc hóa sừng mọc ra trở thành móng

Móng gồm có mầm sinh móng nằm trong rãnh móng

Thân móng cố định dính chắc vào giường móng và một bờ tự do

Chung quanh móng là các nếp bên và nếp sâu

Câu 9:

Hạ bì có đặc điểm:

Là mô mỡ dưới da, nằm giữa trung bì và cân hoặc màng xương

Mô mỡ được cấu trúc bởi sợi keo, sợi đàn hồi, sợi lưới chia thành nhiều ngăn

Trong mô mỡ có chứa tế bào mỡ hình tròn, sáng, chứa đầy mỡ

Tất cả đều đúng

Câu 10:

Mô mỡ của hạ bì:

Ở trên da, nằm giữa trung bì và cân hoặc màng xương

Ở dưới da, nằm giữa trung bì và cân hoặc màng xương

Ở dưới da, nằm trên trung bì, cân hoặc màng xương

Ở trên da, nằm dưới trung bì, cân hoặc màng xương

Câu 11:

Bệnh ghẻ ngứa do ký sinh trùng nào gây bệnh:

Nấm ngoài da Dermatophytosis

Sarcoptes scabies

Nấm Aspergillus

Ký sinh trùng Trypanosoma

Câu 12:

Bệnh ghẻ ngứa lây truyền:

Từ người này sang người khác

Lây qua các vật dụng dùng chung

Lây qua đường tiếp xúc tình dục

Lây lan nhanh ở nơi chật chội, đông người

Câu 13:

Bệnh ghẻ ngứa lây lan qua hình thức:

Thú vật qua con người, do ăn phải thức ăn chứa ký sinh trùng

Người này sang người khác, qua vật dụng dùng chung, đường tiếp xúc tình dục

Lây nhanh ở nơi chật chội, đông người

A và C đúng

Câu 14:

Con cái ghẻ có đặc điểm:

Con cái trưởng thành dài khoảng 200μ, sống bằng cách đào hầm dưới da, chu kỳ sống 30 ngày

Con cái trưởng thành dài khoảng 300μ, sống bằng cách chui dưới da, chu kỳ sống 10 ngày

Con cái trưởng thành dài khoảng 400μ, sống bằng cách đào hầm dưới da, chu kỳ sống 20 ngày

Con cái trưởng thành dài khoảng 500μ, sống bằng cách bò trên da, chu kỳ sống 10 ngày

Câu 15:

Con cái ghẻ có đặc điểm:

Hoạt động nhiều về ban ngày, chết khi ra khỏi ký chủ 2-3 ngày

Hoạt động nhiều về ban đêm, chết khi ra khỏi ký chủ 3-4 ngày

Hoạt động nhiều cả ban ngày lẫn ban đêm, chết khi ra khỏi ký chủ 4-5 ngày

Hoạt động nhiều về ban đêm, chết khi ra khỏi ký chủ 5-6 ngày

Câu 16:

Con đực ghẻ có đặc điểm:

Chết sau khi xâm nhập vào da thú vật

Chết sau khi xâm nhập vào da người

Không chết sau khi di giống (truyền giống), mà tiếp tục sinh sôi

Chết ngay sau khi di giống (truyền giống)

Câu 17:

Thời kỳ ủ bệnh khoảng:

1 tuần

2 tuần

3 tuần

4 tuần

Câu 18:

Thể điển hình của ghẻ:

Ngứa toàn thân, trừ mặt, ngứa về đêm

Tổn thương lý đầu khu trú ở kẻ ngón, các nếp, quanh rốn, mông, đùi, bộ phận sinh dục…

Tổn thương gồm nhiều mụn nước nằm rải rác, đặc biệt vùng da non

Có dấu rảnh ghẻ là 1 đường hầm dài mm, giữa các ngón hay mặt trước ngón

Câu 19:

Thể điển hình của ghẻ:

Ngứa toàn thân trừ mặt, ngứa về ban đêm

Ngứa chỉ ở bộ phận sinh dục, ngứa về ban đêm

Ngứa chỉ ở nách và quanh rốn, ngứa cả ngày lẫn đêm

Ngứa ở vùng da đầu, ngứa về ban ngày

Câu 20:

Rảnh ghẻ có đặc điểm:

Là một đường hầm dài vài μm (micro-mettre), giữa các ngón

Là một đường hầm dài vài mm (mili-mettre), giữa các ngón hay mặt trước ngón

Là một đường hầm dài vài cm (centi-mettre), giữa các ngón hay mặt sau ngón

Là một đường hầm dài vài dm (deci-mettre), giữa tay hoặc chân

Câu 21:

Ghẻ ở người sạch sẽ, thể không điển hình, có đặc điểm:

Kín đáo, chẩn đoán dựa vào triệu chứng Chancre ghẻ ở nam giới

Rầm rộ, chẩn đoán dễ dàng dựa vào triệu chứng ngứa về đêm

Kín đáo, khó chẩn đoán, chẩn đoán dựa vào sinh thiết, giải phẫu bệnh

Rầm rộ, khó chẩn đoán, chẩn đoán dựa vào triệu chứng sốt về chiều

Câu 22:

Ghẻ chàm hóa, thể không điển hình, có đặc điểm:

Do trầy da, bệnh ngắn ngày

Do ngứa, gãi nhiều, bệnh lâu ngày

Do đau, bệnh dài ngày

Do sốt, đau họng, bệnh lâu ngày

Câu 23:

Ghẻ bộ nhiễm thể, không điển hình, có đặc điểm:

Do vệ sinh sạch sẽ, mụn mủ ít hơn mụn nước

Do vệ sinh quá kém, mụn mủ và mụn nước rất ít

Do vệ sinh kém, mụn mủ nhiều hơn mụn nước

Do vệ sinh quá sạch sẽ, mụn mủ và mụn nước rất nhiều

Câu 24:

Ghẻ bóng nước, thể không điển hình, có đặc điểm:

Mụn nước rất nhỏ, bóng nước, ngoài bóng nước không có cái ghẻ bám vào

Mụn nước rất to, bóng nước, ngoài bóng nước có cái ghẻ bám vào

Mụn nước nhỏ, bóng nước, trong bóng nước không có cái ghẻ

Mụn nước to, bóng nước, trong bóng nước có cái ghẻ

Câu 25:

Có bao nhiêu biến chứng gây ra do ghẻ:

1

2

3

4

Câu 26:

Chẩn đoán phân biệt Ghẻ với:

Tổ đỉa: vị trí mụn nước mặt bên các ngón tay, ngón chân

Chí (chấy) rận: dựa vào vị trí ngứa ở lưng, sau gáy, da đầu

Chàm thể tạng: vị trí đối xứng 2 tay, 2 chân, thân mình

Tất cả đều đúng

Câu 27:

Chẩn đoán phân biệt Ghẻ với:

Tổ đỉa, Chí (chấy) rận, Chàm thể tạng

Lang ben, Hắc lào, Nấm tóc

Tổ đỉa, Hắc lào, Bạch biến

Viêm da dị ứng, Hội chứng Steven-Jonson, Vảy nến

Câu 28:

Nguyên tắc điều trị Ghẻ ngứa:

Cần chẩn đoán sớm, điều trị thích hợp để tránh lây lan

Điều trị cả gia đình và cộng đồng mắc bệnh

Vệ sinh sạch sẽ nơi ở, đồ dùng cá nhân

Bôi thuốc đúng cách, thoa thuốc khắp người trừ mặt 1 lần/ngày vào buổi tối

Câu 29:

Thuốc bôi điều trị Ghẻ ngứa:

Permethrin 5% (Elimite): an toàn, hiệu quả, không độc với thần kinh. Bôi buổi tối

Benzoat benzyl 25% (Ascabiol): bôi toàn cơ thể trừ mặt. Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi

Lindane 1% (Elenon, Scabecid): độc thần kinh, không dùng cho phụ nữ có thai và nhũ nhi

Pyrethrinoides (Spregal): dùng cho trẻ nhũ nhi và phụ nữ mang thai, hiệu quả cao

Câu 30:

Biến chứng do Ghẻ gây ra:

Chàm hóa, bội nhiễm, lichen hóa, Móng tăng sừng, viêm vi cầu thận cấp, phù toàn thân

Chàm bội nhiễm, da dày, viêm họng mạn tính, phù chi khu trú

Chàm thể tạng, viêm dạ dày, viêm gan, phù ngực dạng áo khoác

Bạch biến, lichen hóa, rụng tóc, viêm cầu thận mạn tính, phù chi khu trú

Scroll to top