Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Da liễu
Trường: Y như Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: PGS.TS.BS. Lê Ngọc Diệp
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc Nghiệm Da Liễu là một trong những đề thi quan trọng của môn Da liễu, một môn học thuộc ngành Y khoa. Đề thi này thường được sử dụng tại các trường đại học Y như Đại học Y Dược TP.HCM, và do những giảng viên có chuyên môn cao như PGS.TS.BS. Lê Ngọc Diệp biên soạn. Sinh viên tham gia kỳ thi này cần có kiến thức sâu rộng về các bệnh lý da, các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu. Đề thi dành cho sinh viên năm 4 hoặc 5, chuyên ngành Y đa khoa.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Cổ nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

  • Cổ nang lông hẹp có miệng tuyến bã thông ra ngoài

  • Cổ nang lông là phần dài nhất ăn sâu xuống hạ bì

  • Cổ nang lông không thông ra với mặt da

  • Cổ nang lông thông ra với mặt da


2

Các thuốc điều trị ghẻ ngứa:

  • Permethrin 5% (Elimite); Crotamiton (Eurax); Pyrethrinoides (Spregal)

  • Benzoat benzyl 25% (Ascabiol); Mỡ Sulfur 10%

  • Lindane 1% (Elenon, Scabecid); DEP (Diethylphtalate)

  • Tất cả đều đúng


3

Trường hợp ghẻ bội nhiễm, cần điều trị:

  • Không cần điều trị vì bệnh có thể tự lành

  • Bôi dung dịch màu như Eosin, Milian vào tổn thương nhiễm trùng và kháng sinh uống

  • Thoa mỡ Sali (2-5%) vào tổn thương nhiễm trùng, không cần kháng sinh uống

  • Bôi nghệ vào tổn thương nhiễm trùng, không cần kháng sinh uống


4

Thuốc uống – thuốc thoa để điều trị Ghẻ ngứa:

  • Ivermectin 150-250 μg/ kg. Dùng trong trường hợp kháng thuốc thoa hay bệnh nặng

  • Thoa Corticosteroids 2 lần/ngày ở mặt và nếp kẽ

  • Kháng histamin, an thần dùng ban đêm để giảm ngứa: Chlorpheniramin, Certirizine, Loratadin

  • Thoa mỡ Sali (2-5%) đối với ghẻ tăng sừng


5

Vệ sinh phòng bệnh Ghẻ ngứa:

  • Vệ sinh cá nhân hàng ngày

  • Tránh tiếp xúc với người bị ghẻ

  • Khi bị ghẻ cần tránh tiếp xúc với người xung quanh và điều trị sớm, đúng cách

  • Tất cả đều đúng


6

Nấm da là do ……………..gây ra:

  • Virus

  • Vi khuẩn

  • Ký sinh trùng

  • Nấm ký sinh


7

Nấm da có đặc điểm:

  • Phát triển tạo thành sợi nấm

  • Chia thành khoang có vách ngăn – tế bào nấm

  • Sinh bào tử là lối sinh sản phổ biến và là phương thức lan truyền của nấm

  • Tất cả đều đúng


8

Cơ thể bị nhiễm nấm là do tiếp xúc với:

  • Bào tử nấm trong môi trường xung quanh như đất, nước, không khí…

  • Súc vật bị nấm như chó mèo

  • Do tắm giặt chung, sài chung quân áo, giày dép, vớ, nón… với người đang bị nhiễm nấm

  • Tất cả đều đúng


9

Khi vào cơ thể, nấm phát triển và gây bệnh:

  • Phụ thuộc vào sức đề kháng của cơ thể

  • Phụ thuộc vào môi trường tại chỗ của da

  • Không phụ thuộc điều kiện gì, chỉ cần xâm nhập vào cơ thể là nấm gây bệnh lập tức

  • A và B đúng


10

Bệnh nấm da gây tổn thương ở:

  • Lớp thượng bì của da

  • Lông

  • Tóc

  • Móng tay


11

Nấm da gây nhiễm vào lớp sừng gồm các loại nấm sau:

  • Nấm lang ben

  • Nấm vảy rồng

  • Trứng tóc

  • Tất cả đều đúng


12

Nấm da do loại nấm ………………. gây bệnh:

  • Nấm Epidermophytie, Trichophytie, Microsporie

  • Nấm Candida

  • Nấm hệ thống

  • Tất cả đều đúng


13

Tác nhân gây nấm da – hắc lào:

  • Nấm Epidermophyton, Trichophyton, Microsporum

  • Nấm Microporum furfur hay nấm Malassezia furfur – nấm men Pityrosporum ovale

  • Nấm Epidermophyton, Trichophyton, đôi khi do E. floccosum; có thể có vai trò của Candida albicans và tụ cầu gây bệnh

  • Nấm Candida albicans


14

Vị trí thường xảy ra của hắc lào:

  • Các nếp kẽ lớn, nếp bẹn 2 bên

  • Các nếp kẽ nhỏ, nếp ngón tay 2 bên

  • Kẽ mông, thắt lưng, nách, nếp vú ở phụ nữ, thân mình, các chi, đôi khi ở cổ gáy, mặt

  • Hông, lưng, nếp vú ở nam giới, đùi, cánh tay, đôi khi ở trán, má


15

Hình ảnh tổn thương lâm sàng của hắc lào do giống Trichophyton có đặc điểm:

  • Đám da sẫm màu, có ranh giới rõ rệt, trên viền có mụn nước nhỏ

  • Có nhiều đám tổn thương liên kết với nhau tạo thành đám lớn hình vằn vèo, nhiều cung như địa đồ, ở vùng trung tâm có xu hướng lành

  • Vị trí tổn thương khu trú ở bất kỳ vị trí nào trên da, thường bắt đầu ở mặt, cổ, cánh tay…

  • Ngứa nhiều khi đi nắng, ra nhiều mồ hôi hoặc khí hậu nóng ẩm


16

Hình ảnh tổn thương lâm sàng của hắc lào do giống Epidermophyton có đặc điểm:

  • Thường gây bệnh bắt đầu ở vùng bẹn với những vết đỏ

  • Có những mụn nước tạo thành viền bờ, ranh giới rõ, vùng trung tâm có xu hướng lành

  • Vị trí khu trú còn có thể có ở đùi, nếp lằn mông, nếp gấp dưới vú, nách, quanh thắt lưng…

  • Bệnh gây ngứa dữ dội, nhất là khi ra mồ hôi nhiều và về đêm


17

Nấm da là bệnh da thường đứng hàng thứ mấy trong các bệnh da liễu ở nước ta:

  • Thứ nhất hoặc thứ 2

  • Thứ 3 hoặc thứ 4

  • Thứ 4 hoặc thứ 5

  • Thứ 6 hoặc thứ 7


18

Bệnh nấm da phát triển nhiều vào mùa:

  • Mùa xuân nhiều hơn mùa thu

  • Mùa thu nhiều hơn mùa hè

  • Mùa hè nhiều hơn mùa đông

  • Mùa đông nhiều hơn mùa xuân


19

Nấm da gặp nhiều ở những người:

  • Người trẻ bị nấm da nhiều hơn người già

  • Nam giới bị nhiều hơn nữ giới

  • Người suy giảm miễn dịch, HIV, AIDS

  • Người dùng Corticoide kéo dài


20

Điều kiện thuận lợi dễ mắc bệnh nấm da:

  • Da bị xây sát, da khô, rối loạn cấu tạo lớp sừng

  • Nhiệt độ 27-30 độ C

  • Vệ sinh kém, mặc quần áo lót quá chật

  • Rối loạn nội tiết (candida), suy giảm miễn dịch, dùng kháng sinh, ức chế miễn dịch lâu ngày


21

Các thể lâm sàng của hắc lào:

  • Nấm da nhiễm khuẩn

  • Nấm da viêm da, eczema hóa

  • Nấm da mạn tính

  • Tất cả đều đúng


22

Thể nấm da nhiễm khuẩn trong bệnh hắc lào có đặc điểm:

  • Do bệnh nhân gãi

  • Tự xuất hiện, không do bệnh nhân gãi hoặc chà sát tổn thương

  • Tổn thương trợt dẫn đến nhiễm khuẩn phụ, xuất hiện một số mụn mủ trên đám tổn thương nấm

  • Tổn thương loét dẫn đến nhiễm nấm toàn thân, xuất hiện mụn nước trên đám tổn thương nấm


23

Thể nấm da viêm da, eczema hóa trong bệnh hắc lào có nguyên nhân:

  • Do bệnh nhân chà xát, gãi, bôi thuốc mạnh (acid, pin đèn, khoáng) làm tổn thương trợt, rớm dịch, viêm lan tỏa, phù nề…

  • Do bệnh nhân chà xát, bôi thuốc làm bạt da bong vảy (dung dịch ASA, BSI 2-3%, mỡ Benzosali…) làm tổn thương lở loét, phù nề, sưng, có khi gây hoại tử

  • Do bệnh nhân điều trị các thuốc chống nấm như mỡ Gricin 3%, mỡ Clotrimazol, kem Nizoral làm tổn thương hoại tử, không thể hồi phục

  • Do bệnh nhân uống thuốc Gricin 0,125g, Nizoral 200mg, phối hợp các thuốc bôi điều trị như mỡ Gricin 3%, mỡ Clotrimazol, kem Nizoral…


24

Các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán nấm da hắc lào:

  • Công thức máu và Siêu âm

  • Đường huyết và Điện tim

  • Soi tổn thương bằng ánh sáng Wood

  • Soi tươi bệnh phẩm cạo từ tổn thương và nuôi cấy bệnh phẩm từ vẩy da


25

Cần chẩn đoán phân biệt bệnh nấm da hắc lào với các bệnh:

  • Bệnh bạch biến, Phong bất định, Viêm da liên cầu dạng vảy phấn

  • Chàm, Phong củ (mảng củ), Vảy phấn hồng Gibert, Vảy nến

  • Viêm da, Á sừng bàn chân, tổ đỉa thể khô, eczema tiếp xúc

  • Bệnh da vảy cá


26

Nguyên tắc điều trị nấm da hắc lào:

  • Phải bôi đúng phác đồ, đủ thời gian, liên tục

  • Điều trị nấm da 3-4 tuần, nấm móng 3-6 tháng

  • Cần phát hiện sớm, điều trị kịp thời để tránh lây lan rồi mới điều trị

  • Tất cả đều đúng


27

Nguyên tắc điều trị nấm da hắc lào:

  • Tránh cạo da trước khi bôi thuốc, nếu không có thể sẽ dẫn đến dị ứng và nhiễm khuẩn phụ

  • Khi nấm lây truyền trong tập thể thì phải điều trị hàng loạt, điều trị đột kích

  • Bôi thuốc đúng nồng độ thích hợp, kết hợp biện pháp vệ sinh phòng bệnh, giặt luộc quần áo phơi nắng, lộn trái khi phơi

  • Tránh bôi các thuốc hại da như acid, pin đèn, khoán, tránh thói quen mặc quần áo lót chật, và không nên dùng đồ sợi nhân tạo


28

Hình ảnh tổn thương lâm sàng của hắc lào do giống Microporum có đặc điểm:

  • Các chủng của giống Microporum gây bệnh gặp rất nhiều

  • Các chủng của giống Microporum gây bệnh ít gặp

  • Tổn thương lâm sàng gần tương tự như tổn thương do các chủng của Epidermophyton gây nên

  • Tổn thương lâm sàng gần tương tự như tổn thương do các chủng của Trichophyton gây nên


29

Hình ảnh tổn thương cơ bản của hắc lào:

  • Ban đầu xuất hiện trên da là đám đỏ, hình tròn như đồng xu, đường kính 1-2 cm sau lan to ra

  • Ban đầu xuất hiện trên da là đám sẫm, hình đa giác, sau đó thu nhỏ lại

  • Sau đó các đám tổn thương liên kết thành mảng lớn bằng lòng bàn tay, có hình đa cung

  • Sau đó các đám tổn thương phân chia thành từng mảng nhỏ, khu trú từng đám


30

Tính chất của các tổn thương cơ bản của hắc lào:

  • Đám đỏ có bờ viền ranh giới rõ, bờ gồ cao trên mặt da

  • Bờ có một số mụn nước nhỏ li ti, giữa đám tổn thương có xu hướng lành, hơi bong vảy da

  • Tổn thương phát triển lan dần ra ngoại vi

  • Tất cả đều đúng

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Cổ nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:


2

Các thuốc điều trị ghẻ ngứa:


3

Trường hợp ghẻ bội nhiễm, cần điều trị:


4

Thuốc uống – thuốc thoa để điều trị Ghẻ ngứa:


5

Vệ sinh phòng bệnh Ghẻ ngứa:


6

Nấm da là do ……………..gây ra:


7

Nấm da có đặc điểm:


8

Cơ thể bị nhiễm nấm là do tiếp xúc với:


9

Khi vào cơ thể, nấm phát triển và gây bệnh:


10

Bệnh nấm da gây tổn thương ở:


11

Nấm da gây nhiễm vào lớp sừng gồm các loại nấm sau:


12

Nấm da do loại nấm ………………. gây bệnh:


13

Tác nhân gây nấm da – hắc lào:


14

Vị trí thường xảy ra của hắc lào:


15

Hình ảnh tổn thương lâm sàng của hắc lào do giống Trichophyton có đặc điểm:


16

Hình ảnh tổn thương lâm sàng của hắc lào do giống Epidermophyton có đặc điểm:


17

Nấm da là bệnh da thường đứng hàng thứ mấy trong các bệnh da liễu ở nước ta:


18

Bệnh nấm da phát triển nhiều vào mùa:


19

Nấm da gặp nhiều ở những người:


20

Điều kiện thuận lợi dễ mắc bệnh nấm da:


21

Các thể lâm sàng của hắc lào:


22

Thể nấm da nhiễm khuẩn trong bệnh hắc lào có đặc điểm:


23

Thể nấm da viêm da, eczema hóa trong bệnh hắc lào có nguyên nhân:


24

Các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán nấm da hắc lào:


25

Cần chẩn đoán phân biệt bệnh nấm da hắc lào với các bệnh:


26

Nguyên tắc điều trị nấm da hắc lào:


27

Nguyên tắc điều trị nấm da hắc lào:


28

Hình ảnh tổn thương lâm sàng của hắc lào do giống Microporum có đặc điểm:


29

Hình ảnh tổn thương cơ bản của hắc lào:


30

Tính chất của các tổn thương cơ bản của hắc lào:


Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Da Liễu – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Cổ nang lông thuộc phần phụ của lớp bì có đặc điểm:

Cổ nang lông hẹp có miệng tuyến bã thông ra ngoài

Cổ nang lông là phần dài nhất ăn sâu xuống hạ bì

Cổ nang lông không thông ra với mặt da

Cổ nang lông thông ra với mặt da

Câu 2:

Các thuốc điều trị ghẻ ngứa:

Permethrin 5% (Elimite); Crotamiton (Eurax); Pyrethrinoides (Spregal)

Benzoat benzyl 25% (Ascabiol); Mỡ Sulfur 10%

Lindane 1% (Elenon, Scabecid); DEP (Diethylphtalate)

Tất cả đều đúng

Câu 3:

Trường hợp ghẻ bội nhiễm, cần điều trị:

Không cần điều trị vì bệnh có thể tự lành

Bôi dung dịch màu như Eosin, Milian vào tổn thương nhiễm trùng và kháng sinh uống

Thoa mỡ Sali (2-5%) vào tổn thương nhiễm trùng, không cần kháng sinh uống

Bôi nghệ vào tổn thương nhiễm trùng, không cần kháng sinh uống

Câu 4:

Thuốc uống – thuốc thoa để điều trị Ghẻ ngứa:

Ivermectin 150-250 μg/ kg. Dùng trong trường hợp kháng thuốc thoa hay bệnh nặng

Thoa Corticosteroids 2 lần/ngày ở mặt và nếp kẽ

Kháng histamin, an thần dùng ban đêm để giảm ngứa: Chlorpheniramin, Certirizine, Loratadin

Thoa mỡ Sali (2-5%) đối với ghẻ tăng sừng

Câu 5:

Vệ sinh phòng bệnh Ghẻ ngứa:

Vệ sinh cá nhân hàng ngày

Tránh tiếp xúc với người bị ghẻ

Khi bị ghẻ cần tránh tiếp xúc với người xung quanh và điều trị sớm, đúng cách

Tất cả đều đúng

Câu 6:

Nấm da là do ……………..gây ra:

Virus

Vi khuẩn

Ký sinh trùng

Nấm ký sinh

Câu 7:

Nấm da có đặc điểm:

Phát triển tạo thành sợi nấm

Chia thành khoang có vách ngăn – tế bào nấm

Sinh bào tử là lối sinh sản phổ biến và là phương thức lan truyền của nấm

Tất cả đều đúng

Câu 8:

Cơ thể bị nhiễm nấm là do tiếp xúc với:

Bào tử nấm trong môi trường xung quanh như đất, nước, không khí…

Súc vật bị nấm như chó mèo

Do tắm giặt chung, sài chung quân áo, giày dép, vớ, nón… với người đang bị nhiễm nấm

Tất cả đều đúng

Câu 9:

Khi vào cơ thể, nấm phát triển và gây bệnh:

Phụ thuộc vào sức đề kháng của cơ thể

Phụ thuộc vào môi trường tại chỗ của da

Không phụ thuộc điều kiện gì, chỉ cần xâm nhập vào cơ thể là nấm gây bệnh lập tức

A và B đúng

Câu 10:

Bệnh nấm da gây tổn thương ở:

Lớp thượng bì của da

Lông

Tóc

Móng tay

Câu 11:

Nấm da gây nhiễm vào lớp sừng gồm các loại nấm sau:

Nấm lang ben

Nấm vảy rồng

Trứng tóc

Tất cả đều đúng

Câu 12:

Nấm da do loại nấm ………………. gây bệnh:

Nấm Epidermophytie, Trichophytie, Microsporie

Nấm Candida

Nấm hệ thống

Tất cả đều đúng

Câu 13:

Tác nhân gây nấm da – hắc lào:

Nấm Epidermophyton, Trichophyton, Microsporum

Nấm Microporum furfur hay nấm Malassezia furfur – nấm men Pityrosporum ovale

Nấm Epidermophyton, Trichophyton, đôi khi do E. floccosum; có thể có vai trò của Candida albicans và tụ cầu gây bệnh

Nấm Candida albicans

Câu 14:

Vị trí thường xảy ra của hắc lào:

Các nếp kẽ lớn, nếp bẹn 2 bên

Các nếp kẽ nhỏ, nếp ngón tay 2 bên

Kẽ mông, thắt lưng, nách, nếp vú ở phụ nữ, thân mình, các chi, đôi khi ở cổ gáy, mặt

Hông, lưng, nếp vú ở nam giới, đùi, cánh tay, đôi khi ở trán, má

Câu 15:

Hình ảnh tổn thương lâm sàng của hắc lào do giống Trichophyton có đặc điểm:

Đám da sẫm màu, có ranh giới rõ rệt, trên viền có mụn nước nhỏ

Có nhiều đám tổn thương liên kết với nhau tạo thành đám lớn hình vằn vèo, nhiều cung như địa đồ, ở vùng trung tâm có xu hướng lành

Vị trí tổn thương khu trú ở bất kỳ vị trí nào trên da, thường bắt đầu ở mặt, cổ, cánh tay…

Ngứa nhiều khi đi nắng, ra nhiều mồ hôi hoặc khí hậu nóng ẩm

Câu 16:

Hình ảnh tổn thương lâm sàng của hắc lào do giống Epidermophyton có đặc điểm:

Thường gây bệnh bắt đầu ở vùng bẹn với những vết đỏ

Có những mụn nước tạo thành viền bờ, ranh giới rõ, vùng trung tâm có xu hướng lành

Vị trí khu trú còn có thể có ở đùi, nếp lằn mông, nếp gấp dưới vú, nách, quanh thắt lưng…

Bệnh gây ngứa dữ dội, nhất là khi ra mồ hôi nhiều và về đêm

Câu 17:

Nấm da là bệnh da thường đứng hàng thứ mấy trong các bệnh da liễu ở nước ta:

Thứ nhất hoặc thứ 2

Thứ 3 hoặc thứ 4

Thứ 4 hoặc thứ 5

Thứ 6 hoặc thứ 7

Câu 18:

Bệnh nấm da phát triển nhiều vào mùa:

Mùa xuân nhiều hơn mùa thu

Mùa thu nhiều hơn mùa hè

Mùa hè nhiều hơn mùa đông

Mùa đông nhiều hơn mùa xuân

Câu 19:

Nấm da gặp nhiều ở những người:

Người trẻ bị nấm da nhiều hơn người già

Nam giới bị nhiều hơn nữ giới

Người suy giảm miễn dịch, HIV, AIDS

Người dùng Corticoide kéo dài

Câu 20:

Điều kiện thuận lợi dễ mắc bệnh nấm da:

Da bị xây sát, da khô, rối loạn cấu tạo lớp sừng

Nhiệt độ 27-30 độ C

Vệ sinh kém, mặc quần áo lót quá chật

Rối loạn nội tiết (candida), suy giảm miễn dịch, dùng kháng sinh, ức chế miễn dịch lâu ngày

Câu 21:

Các thể lâm sàng của hắc lào:

Nấm da nhiễm khuẩn

Nấm da viêm da, eczema hóa

Nấm da mạn tính

Tất cả đều đúng

Câu 22:

Thể nấm da nhiễm khuẩn trong bệnh hắc lào có đặc điểm:

Do bệnh nhân gãi

Tự xuất hiện, không do bệnh nhân gãi hoặc chà sát tổn thương

Tổn thương trợt dẫn đến nhiễm khuẩn phụ, xuất hiện một số mụn mủ trên đám tổn thương nấm

Tổn thương loét dẫn đến nhiễm nấm toàn thân, xuất hiện mụn nước trên đám tổn thương nấm

Câu 23:

Thể nấm da viêm da, eczema hóa trong bệnh hắc lào có nguyên nhân:

Do bệnh nhân chà xát, gãi, bôi thuốc mạnh (acid, pin đèn, khoáng) làm tổn thương trợt, rớm dịch, viêm lan tỏa, phù nề…

Do bệnh nhân chà xát, bôi thuốc làm bạt da bong vảy (dung dịch ASA, BSI 2-3%, mỡ Benzosali…) làm tổn thương lở loét, phù nề, sưng, có khi gây hoại tử

Do bệnh nhân điều trị các thuốc chống nấm như mỡ Gricin 3%, mỡ Clotrimazol, kem Nizoral làm tổn thương hoại tử, không thể hồi phục

Do bệnh nhân uống thuốc Gricin 0,125g, Nizoral 200mg, phối hợp các thuốc bôi điều trị như mỡ Gricin 3%, mỡ Clotrimazol, kem Nizoral…

Câu 24:

Các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán nấm da hắc lào:

Công thức máu và Siêu âm

Đường huyết và Điện tim

Soi tổn thương bằng ánh sáng Wood

Soi tươi bệnh phẩm cạo từ tổn thương và nuôi cấy bệnh phẩm từ vẩy da

Câu 25:

Cần chẩn đoán phân biệt bệnh nấm da hắc lào với các bệnh:

Bệnh bạch biến, Phong bất định, Viêm da liên cầu dạng vảy phấn

Chàm, Phong củ (mảng củ), Vảy phấn hồng Gibert, Vảy nến

Viêm da, Á sừng bàn chân, tổ đỉa thể khô, eczema tiếp xúc

Bệnh da vảy cá

Câu 26:

Nguyên tắc điều trị nấm da hắc lào:

Phải bôi đúng phác đồ, đủ thời gian, liên tục

Điều trị nấm da 3-4 tuần, nấm móng 3-6 tháng

Cần phát hiện sớm, điều trị kịp thời để tránh lây lan rồi mới điều trị

Tất cả đều đúng

Câu 27:

Nguyên tắc điều trị nấm da hắc lào:

Tránh cạo da trước khi bôi thuốc, nếu không có thể sẽ dẫn đến dị ứng và nhiễm khuẩn phụ

Khi nấm lây truyền trong tập thể thì phải điều trị hàng loạt, điều trị đột kích

Bôi thuốc đúng nồng độ thích hợp, kết hợp biện pháp vệ sinh phòng bệnh, giặt luộc quần áo phơi nắng, lộn trái khi phơi

Tránh bôi các thuốc hại da như acid, pin đèn, khoán, tránh thói quen mặc quần áo lót chật, và không nên dùng đồ sợi nhân tạo

Câu 28:

Hình ảnh tổn thương lâm sàng của hắc lào do giống Microporum có đặc điểm:

Các chủng của giống Microporum gây bệnh gặp rất nhiều

Các chủng của giống Microporum gây bệnh ít gặp

Tổn thương lâm sàng gần tương tự như tổn thương do các chủng của Epidermophyton gây nên

Tổn thương lâm sàng gần tương tự như tổn thương do các chủng của Trichophyton gây nên

Câu 29:

Hình ảnh tổn thương cơ bản của hắc lào:

Ban đầu xuất hiện trên da là đám đỏ, hình tròn như đồng xu, đường kính 1-2 cm sau lan to ra

Ban đầu xuất hiện trên da là đám sẫm, hình đa giác, sau đó thu nhỏ lại

Sau đó các đám tổn thương liên kết thành mảng lớn bằng lòng bàn tay, có hình đa cung

Sau đó các đám tổn thương phân chia thành từng mảng nhỏ, khu trú từng đám

Câu 30:

Tính chất của các tổn thương cơ bản của hắc lào:

Đám đỏ có bờ viền ranh giới rõ, bờ gồ cao trên mặt da

Bờ có một số mụn nước nhỏ li ti, giữa đám tổn thương có xu hướng lành, hơi bong vảy da

Tổn thương phát triển lan dần ra ngoại vi

Tất cả đều đúng

Scroll to top