Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 20 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Địa lí 6: Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ là một trong những đề thi thuộc Chương 1 – Bản đồ: Phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất trong chương trình Địa lí 6. Đây là bài học quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu bản đồ thông qua hệ thống kí hiệu và bảng chú giải – công cụ không thể thiếu để giải mã thông tin địa lí được thể hiện một cách cô đọng trên bản đồ.

Trong đề thi này, các em cần nắm vững các loại kí hiệu thông dụng như: kí hiệu điểm (thành phố, trạm khí tượng…), kí hiệu đường (sông, đường giao thông…), kí hiệu diện tích (rừng, biển…), và đặc biệt là cách đọc bảng chú giải đi kèm. Ngoài ra, bài học còn rèn kỹ năng tìm đường đi trên bản đồ, bao gồm việc nhận diện các điểm mốc, hướng đi, và cách xác định tuyến đường ngắn nhất hoặc phù hợp nhất trong một khu vực nhất định.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn cùng tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Kí hiệu bản đồ có mấy loại?

  • 4.

  • 3.

  • 1.

  • 2.


2

Cách đọc bản đồ đúng là

  • chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ, các yếu tố cơ bản nhất có trong bản đồ.

  • chú ý các yếu tố phụ của bản đồ như tỉ lệ bản đồ, tên bản đồ và kí hiệu.

  • đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.

  • chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ, bỏ qua các yếu tố trong bản đồ.


3

Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?

  • Điểm.

  • Đường.

  • Diện tích.

  • Hình học.


4

Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu nào?

  • Hình học.

  • Đường.

  • Điểm.

  • Diện tích.


5

Điểm đầu tiên cần làm khi đọc hiểu nội dung của một bản đồ bất kì là

  • đọc bản chú giải.

  • tìm phương hướng.

  • xem tỉ lệ bản đồ.

  • đọc đường đồng mức.


6

Dạng kí hiệu nào sau đây không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu?

  • Tượng hình.

  • Tượng thanh.

  • Hình học.

  • Chữ.


7

Trước khi sử dụng bản đồ phải nghiên cứu rất kĩ phần

  • kí hiệu bản đồ.

  • tỉ lệ bản đồ.

  • bảng chú giải và kí hiệu.

  • bảng chú giải.


8

Kí hiệu đường thể hiện

  • cảng biển.

  • ngọn núi.

  • ranh giới.

  • sân bay.


9

Kí hiệu bản đồ có mấy dạng kí hiệu?

  • 1.

  • 2.

  • 3.

  • 4.


10

Khi biểu hiện các vùng trồng trọt và chăn nuôi thường dùng loại ký hiệu nào sau đây?

  • Hình học.

  • Tượng hình.

  • Điểm.

  • Diện tích.


11

Đường đồng mức là đường nối những điểm

  • xung quanh chúng.

  • có cùng một độ cao.

  • ở gần nhau với nhau.

  • cao nhất bề mặt đất.


12

Để thể hiện một con vật (trâu, bò, hươu) trên bản đồ, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?

  • Kí hiệu tượng hình.

  • Kí hiệu đường.

  • Kí hiệu hình học.

  • Kí hiệu chữ.


13

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ

  • mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.

  • độ chính xác về vị trí các đối tượng trên bản đồ so với thực địa.

  • khoảng cách thu nhỏ nhiều hay ít các đối tượng trên quả Địa cầu.

  • độ lớn của các đối tượng trên bản đồ so với ngoài thực địa.


14

Trên bản đồ tỉ lệ 1:1.000.000, khoảng cách 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?

  • 1 km.

  • 10 km.

  • 100 km.

  • 1000 km.


15

Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng

  • nhỏ.

  • cao.

  • lớn.

  • thấp.


16

Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao nhất?

  • 1: 7.500.

  • 1: 200.000.

  • 1: 15.000.

  • 1: 1.000.000.


17

Ký hiệu điểm thường được dùng để thể hiện đối tượng địa lí nào sau đây?

  • Sông ngòi.

  • Ranh giới quốc gia.

  • Một thành phố hoặc một mỏ khoáng sản.

  • Vùng trồng lúa.


18

Bản đồ địa hình thường sử dụng loại ký hiệu nào để thể hiện độ cao và hình dáng địa hình?

  • Màu sắc khác nhau.

  • Ký hiệu tượng hình núi, đồi.

  • Các đường đồng mức.

  • Các điểm ghi độ cao tuyệt đối.


19

Với cùng một vị trí Địa Lí trên Trái Đất nhưng lại có các bản đồ khác nhau là do

  • cách vẽ của từng tác giả.

  • có kinh vĩ tuyến khác nhau.

  • mặt phẳng giấy khác nhau.

  • các phép chiếu khác nhau.


20

Người ta chia bản đồ ra làm hai nhóm nào sau đây?

  • Bản đồ địa lí chung và bản đồ địa lí chuyên đề.

  • Bản đồ địa lí thế giới và bản đồ địa lí các khu vực.

  • Bản đồ địa lí giáo khoa và tập bản đồ Atlat địa lí.

  • Bản đồ địa lí chuyên đề và bản đồ địa lí Việt Nam.

Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/20
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Kí hiệu bản đồ có mấy loại?


2

Cách đọc bản đồ đúng là


3

Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?


4

Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu nào?


5

Điểm đầu tiên cần làm khi đọc hiểu nội dung của một bản đồ bất kì là


6

Dạng kí hiệu nào sau đây không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu?


7

Trước khi sử dụng bản đồ phải nghiên cứu rất kĩ phần


8

Kí hiệu đường thể hiện


9

Kí hiệu bản đồ có mấy dạng kí hiệu?


10

Khi biểu hiện các vùng trồng trọt và chăn nuôi thường dùng loại ký hiệu nào sau đây?


11

Đường đồng mức là đường nối những điểm


12

Để thể hiện một con vật (trâu, bò, hươu) trên bản đồ, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?


13

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ


14

Trên bản đồ tỉ lệ 1:1.000.000, khoảng cách 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?


15

Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng


16

Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao nhất?


17

Ký hiệu điểm thường được dùng để thể hiện đối tượng địa lí nào sau đây?


18

Bản đồ địa hình thường sử dụng loại ký hiệu nào để thể hiện độ cao và hình dáng địa hình?


19

Với cùng một vị trí Địa Lí trên Trái Đất nhưng lại có các bản đồ khác nhau là do


20

Người ta chia bản đồ ra làm hai nhóm nào sau đây?


Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Kí hiệu bản đồ có mấy loại?

4.

3.

1.

2.

Câu 2:

Cách đọc bản đồ đúng là

chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ, các yếu tố cơ bản nhất có trong bản đồ.

chú ý các yếu tố phụ của bản đồ như tỉ lệ bản đồ, tên bản đồ và kí hiệu.

đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.

chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ, bỏ qua các yếu tố trong bản đồ.

Câu 3:

Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?

Điểm.

Đường.

Diện tích.

Hình học.

Câu 4:

Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu nào?

Hình học.

Đường.

Điểm.

Diện tích.

Câu 5:

Điểm đầu tiên cần làm khi đọc hiểu nội dung của một bản đồ bất kì là

đọc bản chú giải.

tìm phương hướng.

xem tỉ lệ bản đồ.

đọc đường đồng mức.

Câu 6:

Dạng kí hiệu nào sau đây không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu?

Tượng hình.

Tượng thanh.

Hình học.

Chữ.

Câu 7:

Trước khi sử dụng bản đồ phải nghiên cứu rất kĩ phần

kí hiệu bản đồ.

tỉ lệ bản đồ.

bảng chú giải và kí hiệu.

bảng chú giải.

Câu 8:

Kí hiệu đường thể hiện

cảng biển.

ngọn núi.

ranh giới.

sân bay.

Câu 9:

Kí hiệu bản đồ có mấy dạng kí hiệu?

1.

2.

3.

4.

Câu 10:

Khi biểu hiện các vùng trồng trọt và chăn nuôi thường dùng loại ký hiệu nào sau đây?

Hình học.

Tượng hình.

Điểm.

Diện tích.

Câu 11:

Đường đồng mức là đường nối những điểm

xung quanh chúng.

có cùng một độ cao.

ở gần nhau với nhau.

cao nhất bề mặt đất.

Câu 12:

Để thể hiện một con vật (trâu, bò, hươu) trên bản đồ, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?

Kí hiệu tượng hình.

Kí hiệu đường.

Kí hiệu hình học.

Kí hiệu chữ.

Câu 13:

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ

mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.

độ chính xác về vị trí các đối tượng trên bản đồ so với thực địa.

khoảng cách thu nhỏ nhiều hay ít các đối tượng trên quả Địa cầu.

độ lớn của các đối tượng trên bản đồ so với ngoài thực địa.

Câu 14:

Trên bản đồ tỉ lệ 1:1.000.000, khoảng cách 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?

1 km.

10 km.

100 km.

1000 km.

Câu 15:

Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng

nhỏ.

cao.

lớn.

thấp.

Câu 16:

Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao nhất?

1: 7.500.

1: 200.000.

1: 15.000.

1: 1.000.000.

Câu 17:

Ký hiệu điểm thường được dùng để thể hiện đối tượng địa lí nào sau đây?

Sông ngòi.

Ranh giới quốc gia.

Một thành phố hoặc một mỏ khoáng sản.

Vùng trồng lúa.

Câu 18:

Bản đồ địa hình thường sử dụng loại ký hiệu nào để thể hiện độ cao và hình dáng địa hình?

Màu sắc khác nhau.

Ký hiệu tượng hình núi, đồi.

Các đường đồng mức.

Các điểm ghi độ cao tuyệt đối.

Câu 19:

Với cùng một vị trí Địa Lí trên Trái Đất nhưng lại có các bản đồ khác nhau là do

cách vẽ của từng tác giả.

có kinh vĩ tuyến khác nhau.

mặt phẳng giấy khác nhau.

các phép chiếu khác nhau.

Câu 20:

Người ta chia bản đồ ra làm hai nhóm nào sau đây?

Bản đồ địa lí chung và bản đồ địa lí chuyên đề.

Bản đồ địa lí thế giới và bản đồ địa lí các khu vực.

Bản đồ địa lí giáo khoa và tập bản đồ Atlat địa lí.

Bản đồ địa lí chuyên đề và bản đồ địa lí Việt Nam.

Scroll to top