Trắc nghiệm Địa Lí 9 Bài 23 – Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Địa lí 9: Bài 23 – Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảolà một nội dung quan trọng thuộc Chương 3: Sự phân hoá lãnh thổ trong chương trình Địa lí 9. Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3.260 km và vùng biển rộng lớn với nhiều tài nguyên phong phú, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền quốc gia.

Khi làm bài trắc nghiệm này, học sinh cần nắm vững các kiến thức trọng tâm như:

  • Vai trò của biển đảo trong phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng
  • Các ngành kinh tế biển chủ đạo: khai thác và nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, giao thông vận tải biển, khai thác khoáng sản biển
  • Hiện trạng môi trường biển đảo và các vấn đề như ô nhiễm, suy thoái rạn san hô, biến đổi khí hậu
  • Các giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo, phát triển kinh tế biển bền vững

👉 Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tham gia làm bài kiểm tra ngay để củng cố kiến thức về phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ

  • Mũi Cà Mau đến Hà Tiên.

  • Móng Cái đến Vũng Tàu.

  • Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau.

  • Móng Cái đến Hà Tiên.


2

Cát trắng là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê tập trung chủ yếu ở các tỉnh nào dưới đây?

  • Thanh Hóa, Quảng Nam.

  • Bình Định, Phú Yên.

  • Ninh Thuận, Bình Thuận.

  • Quảng Ninh, Khánh Hòa.


3

Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển nào dưới đây?

  • Nam Trung Bộ.

  • Khu vực Bắc Bộ.

  • Bắc Trung Bộ.

  • Đông Nam Bộ.


4

Thứ tự sắp xếp các đảo theo thứ tự từ Bắc vào Nam là

  • Côn Đảo, Phú Quý, Lý Sơn, Bạch Long Vĩ, Cát Bà.

  • Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo.

  • Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo.

  • Cát Bà, Lý Sơn, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quý.


5

Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là

  • Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế.

  • Lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế.

  • Tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy.

  • Đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải.


6

Những thùng dầu đầu tiên được khai thác ở nước ta vào năm nào sau đây?

  • 1966.

  • 1976.

  • 1986.

  • 1996.


7

Dọc bờ biển nước ta có

  • 110 – 120 bãi tắm.

  • Trên 120 bãi tắm.

  • Dưới 100 bãi tắm.

  • 100 – 110 bãi tắm.


8

Nước ta có khoảng bao nhiêu hòn đảo?

  • 4000.

  • 2000.

  • 3000.

  • 5000.


9

Vùng thềm lục địa nước ta có

  • Tài nguyên sinh vật phong phú, đặc biệt là thủy – hải sản.

  • Các tích tụ dầu khí, nhiều mỏ tiếp tục được phát hiện và khai thác.

  • Khả năng phát triển mạnh ngành du lịch biển – đảo, nghỉ dưỡng.

  • Điều kiện phát triển giao thông vận tải, các tuyến đường quốc tế.


10

Quần đảo Côn Sơn là tên gọi khác của quần đảo nào dưới đây?

  • Quần đảo Thổ Chu.

  • Quần đảo Nam Du.

  • Quần đảo Hoàng Sa.

  • Quần đảo Côn Đảo.


11

Đảo nào dưới đây có diện tích lớn nhất Việt Nam?

  • Phú Quý.

  • Phú Quốc.

  • Côn Đảo.

  • Cát Bà.


12

Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào dưới đây?

  • Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu.

  • Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau.

  • Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng.

  • Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.


13

Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện nay là

  • Tập trung khai thác hải sản ven bờ.

  • Phát triển khai thác hải sản xa bờ.

  • Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

  • Hình thành các cảng cá dọc bờ biển.


14

Các đảo nào dưới đây ở nước ta đông dân nhất?

  • Cát Bà, Lý Sơn.

  • Côn Đảo, Thổ Chu.

  • Trường Sa Lớn.

  • Kiên Hải, Côn Đảo.


15

Thảm thực vật rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển nào dưới đây?

  • Nam Trung Bộ.

  • Nam Bộ.

  • Bắc Bộ.

  • Bắc Trung Bộ.


16

Địa danh nào sau đây không phải tên của một huyện đảo của nước ta?

  • Phú Quý.

  • Phú Quốc.

  • Thác Bà.

  • Cồn Cỏ.


17

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển – đảo ở nước ta là

  • Dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.

  • Nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho việc xây dựng cảng.

  • Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

  • Suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.


18

Tính đến năm 2023, nước ta có bao nhiêu tỉnh có hai huyện đảo?

  • 5.

  • 2.

  • 3.

  • 4.


19

Du lịch biển của nước ta hiện nay mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động du lịch nào dưới đây?

  • Lặn biển.

  • Thể thao trên biển.

  • Tắm biển.

  • Khám phá các đảo.


20

Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không phải là

  • Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có.

  • Tiếp tục khai thác khoáng sản biển.

  • Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản.

  • Phòng chống ô nhiễm biển.


21

Địa danh nào dưới đây không phải tên cảng biển ở nước ta?

  • Cần Thơ.

  • Vũng Tàu.

  • Đà Nẵng.

  • Quy Nhơn.


22

Sau dầu khí, loại khoáng sản nào dưới đây được khai thác nhiều nhất hiện nay?

  • San hô.

  • Cát thuỷ tinh.

  • Muối.

  • Pha lê.


23

Bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất nước ta?

  • Cửu Long – Nam Côn Sơn.

  • Hoàng Sa – Trường Sa.

  • Thổ Chu – Mã Lai.

  • Cửu Long – Sông Hồng.


24

Khoáng sản vô tận ở biển nước ta là

  • Muối.

  • Dầu khí.

  • Titan.

  • Cát trắng.


25

Ô nhiễm môi trường biển không dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

  • Tác động đến đời sống của ngư dân.

  • Làm suy giảm tài nguyên sinh vật biển.

  • Ảnh hưởng đến chất lượng khu du lịch biển.

  • Mất một phần tài nguyên nước ngọt.


26

Khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa nước ta là

  • Dầu, vàng.

  • Dầu, cát.

  • Cát, muối.

  • Dầu, khí.


27

Vấn đề nào dưới đây đặt ra khi chúng ta khai thác và vận chuyển dầu khí?

  • Đẩy mạnh việc xây dựng các nhà máy lọc dầu.

  • Hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.

  • Nâng cao hiệu quả sử dụng khí đồng hành.

  • Tránh để xảy ra các sự cố môi trường.


28

Vùng nào dưới đây có đặc sản yến sào nổi tiếng ở nước ta?

  • Đông Nam Bộ.

  • Duyên hải Nam Trung Bộ.

  • Bắc Trung Bộ.

  • Đồng bằng sông Cửu Long.


29

Phát biểu nào sau đây không phải là chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta?

  • Phòng chống ô nhiễm môi trường biển.

  • Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển.

  • Tập trung khai thác tài nguyên ven bờ.

  • Thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai.


30

Nguyên nhân chủ yếu nước ta phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và đảo là do

  • Đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

  • Phát triển nghề cá và du lịch biển – đảo.

  • Khẳng định chủ quyền trên các vùng biển – đảo.

  • Phát triển dịch vụ hàng hải và nghề cá xa bờ.

Trắc nghiệm Địa Lí 9 Bài 23 – Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ


2

Cát trắng là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê tập trung chủ yếu ở các tỉnh nào dưới đây?


3

Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển nào dưới đây?


4

Thứ tự sắp xếp các đảo theo thứ tự từ Bắc vào Nam là


5

Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là


6

Những thùng dầu đầu tiên được khai thác ở nước ta vào năm nào sau đây?


7

Dọc bờ biển nước ta có


8

Nước ta có khoảng bao nhiêu hòn đảo?


9

Vùng thềm lục địa nước ta có


10

Quần đảo Côn Sơn là tên gọi khác của quần đảo nào dưới đây?


11

Đảo nào dưới đây có diện tích lớn nhất Việt Nam?


12

Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào dưới đây?


13

Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện nay là


14

Các đảo nào dưới đây ở nước ta đông dân nhất?


15

Thảm thực vật rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển nào dưới đây?


16

Địa danh nào sau đây không phải tên của một huyện đảo của nước ta?


17

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển – đảo ở nước ta là


18

Tính đến năm 2023, nước ta có bao nhiêu tỉnh có hai huyện đảo?


19

Du lịch biển của nước ta hiện nay mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động du lịch nào dưới đây?


20

Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không phải là


21

Địa danh nào dưới đây không phải tên cảng biển ở nước ta?


22

Sau dầu khí, loại khoáng sản nào dưới đây được khai thác nhiều nhất hiện nay?


23

Bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất nước ta?


24

Khoáng sản vô tận ở biển nước ta là


25

Ô nhiễm môi trường biển không dẫn đến hậu quả nào dưới đây?


26

Khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa nước ta là


27

Vấn đề nào dưới đây đặt ra khi chúng ta khai thác và vận chuyển dầu khí?


28

Vùng nào dưới đây có đặc sản yến sào nổi tiếng ở nước ta?


29

Phát biểu nào sau đây không phải là chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta?


30

Nguyên nhân chủ yếu nước ta phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và đảo là do


Trắc nghiệm Địa Lí 9 Bài 23 – Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Địa Lí 9 Bài 23 – Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Địa Lí 9 Bài 23 – Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ

Mũi Cà Mau đến Hà Tiên.

Móng Cái đến Vũng Tàu.

Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau.

Móng Cái đến Hà Tiên.

Câu 2:

Cát trắng là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê tập trung chủ yếu ở các tỉnh nào dưới đây?

Thanh Hóa, Quảng Nam.

Bình Định, Phú Yên.

Ninh Thuận, Bình Thuận.

Quảng Ninh, Khánh Hòa.

Câu 3:

Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển nào dưới đây?

Nam Trung Bộ.

Khu vực Bắc Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

Câu 4:

Thứ tự sắp xếp các đảo theo thứ tự từ Bắc vào Nam là

Côn Đảo, Phú Quý, Lý Sơn, Bạch Long Vĩ, Cát Bà.

Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo.

Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo.

Cát Bà, Lý Sơn, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quý.

Câu 5:

Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là

Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế.

Lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế.

Tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy.

Đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải.

Câu 6:

Những thùng dầu đầu tiên được khai thác ở nước ta vào năm nào sau đây?

1966.

1976.

1986.

1996.

Câu 7:

Dọc bờ biển nước ta có

110 – 120 bãi tắm.

Trên 120 bãi tắm.

Dưới 100 bãi tắm.

100 – 110 bãi tắm.

Câu 8:

Nước ta có khoảng bao nhiêu hòn đảo?

4000.

2000.

3000.

5000.

Câu 9:

Vùng thềm lục địa nước ta có

Tài nguyên sinh vật phong phú, đặc biệt là thủy – hải sản.

Các tích tụ dầu khí, nhiều mỏ tiếp tục được phát hiện và khai thác.

Khả năng phát triển mạnh ngành du lịch biển – đảo, nghỉ dưỡng.

Điều kiện phát triển giao thông vận tải, các tuyến đường quốc tế.

Câu 10:

Quần đảo Côn Sơn là tên gọi khác của quần đảo nào dưới đây?

Quần đảo Thổ Chu.

Quần đảo Nam Du.

Quần đảo Hoàng Sa.

Quần đảo Côn Đảo.

Câu 11:

Đảo nào dưới đây có diện tích lớn nhất Việt Nam?

Phú Quý.

Phú Quốc.

Côn Đảo.

Cát Bà.

Câu 12:

Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào dưới đây?

Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu.

Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau.

Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng.

Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.

Câu 13:

Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện nay là

Tập trung khai thác hải sản ven bờ.

Phát triển khai thác hải sản xa bờ.

Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Hình thành các cảng cá dọc bờ biển.

Câu 14:

Các đảo nào dưới đây ở nước ta đông dân nhất?

Cát Bà, Lý Sơn.

Côn Đảo, Thổ Chu.

Trường Sa Lớn.

Kiên Hải, Côn Đảo.

Câu 15:

Thảm thực vật rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển nào dưới đây?

Nam Trung Bộ.

Nam Bộ.

Bắc Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Câu 16:

Địa danh nào sau đây không phải tên của một huyện đảo của nước ta?

Phú Quý.

Phú Quốc.

Thác Bà.

Cồn Cỏ.

Câu 17:

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển – đảo ở nước ta là

Dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.

Nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho việc xây dựng cảng.

Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

Suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

Câu 18:

Tính đến năm 2023, nước ta có bao nhiêu tỉnh có hai huyện đảo?

5.

2.

3.

4.

Câu 19:

Du lịch biển của nước ta hiện nay mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động du lịch nào dưới đây?

Lặn biển.

Thể thao trên biển.

Tắm biển.

Khám phá các đảo.

Câu 20:

Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không phải là

Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có.

Tiếp tục khai thác khoáng sản biển.

Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản.

Phòng chống ô nhiễm biển.

Câu 21:

Địa danh nào dưới đây không phải tên cảng biển ở nước ta?

Cần Thơ.

Vũng Tàu.

Đà Nẵng.

Quy Nhơn.

Câu 22:

Sau dầu khí, loại khoáng sản nào dưới đây được khai thác nhiều nhất hiện nay?

San hô.

Cát thuỷ tinh.

Muối.

Pha lê.

Câu 23:

Bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất nước ta?

Cửu Long – Nam Côn Sơn.

Hoàng Sa – Trường Sa.

Thổ Chu – Mã Lai.

Cửu Long – Sông Hồng.

Câu 24:

Khoáng sản vô tận ở biển nước ta là

Muối.

Dầu khí.

Titan.

Cát trắng.

Câu 25:

Ô nhiễm môi trường biển không dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

Tác động đến đời sống của ngư dân.

Làm suy giảm tài nguyên sinh vật biển.

Ảnh hưởng đến chất lượng khu du lịch biển.

Mất một phần tài nguyên nước ngọt.

Câu 26:

Khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa nước ta là

Dầu, vàng.

Dầu, cát.

Cát, muối.

Dầu, khí.

Câu 27:

Vấn đề nào dưới đây đặt ra khi chúng ta khai thác và vận chuyển dầu khí?

Đẩy mạnh việc xây dựng các nhà máy lọc dầu.

Hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.

Nâng cao hiệu quả sử dụng khí đồng hành.

Tránh để xảy ra các sự cố môi trường.

Câu 28:

Vùng nào dưới đây có đặc sản yến sào nổi tiếng ở nước ta?

Đông Nam Bộ.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 29:

Phát biểu nào sau đây không phải là chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta?

Phòng chống ô nhiễm môi trường biển.

Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển.

Tập trung khai thác tài nguyên ven bờ.

Thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai.

Câu 30:

Nguyên nhân chủ yếu nước ta phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và đảo là do

Đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

Phát triển nghề cá và du lịch biển – đảo.

Khẳng định chủ quyền trên các vùng biển – đảo.

Phát triển dịch vụ hàng hải và nghề cá xa bờ.

Scroll to top