Trắc nghiệm Địa Lý 8 – Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Địa lí 8: Bài 9 – Thổ nhưỡng Việt Nam là một trong những đề thi thuộc Chương 3: Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam trong chương trình Địa lí 8. Đây là bài học cơ bản nhưng rất quan trọng, giúp học sinh hiểu rõ về thành phần, sự phân bố và vai trò của các nhóm đất chính ở nước ta, từ đó thấy được mối liên hệ giữa đất đai với phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

Khi làm bài trắc nghiệm này, học sinh cần nắm được các nội dung trọng tâm như: các nhóm đất chính ở Việt Nam (đất feralit, đất phù sa, đất mặn, đất phèn…), đặc điểm của từng loại đất, sự phân bố đất theo vùng địa hình và khí hậu, cũng như tác động của con người trong việc cải tạo, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất. Việc hiểu rõ thổ nhưỡng giúp học sinh giải thích được sự phân bố cây trồng và định hướng phát triển nông nghiệp theo vùng.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Quá trình tích lũy ôxít sắt, ôxít nhôm được tăng cường sẽ hình thành loại đá nào sau đây?

  • Badan.

  • Đá vôi.

  • Granit.

  • Đá ong


2

Hệ quả của đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi là

  • sạt lở ở miền núi.

  • bồi tụ ở đồng bằng

  • xói lở ở trung du.

  • mài mòn ở ven biển.


3

Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?

  • Đất feralit

  • Đất mặn, phèn.

  • Đất phù sa.

  • Đất mùn núi cao.


4

Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?

  • Vùng đồng bằng.

  • Vùng trung du.

  • Vùng miền núi cao

  • Vùng ven biển.


5

Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với loại cây nào dưới đây?

  • Lâm nghiệp.

  • Cây ăn quả.

  • Công nghiệp.

  • Lương thực


6

Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở

  • vùng đồi núi.

  • các cao nguyên.

  • vùng núi cao.

  • các đồng bằng


7

Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của nước ta?

  • Đồng bằng sông Hồng.

  • Duyên hải miền Trung.

  • Đồng bằng Thanh Hóa.

  • Đồng bằng sông Cửu Long


8

Ở nước ta, loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

  • Tây Bắc.

  • Bắc Trung Bộ.

  • Tây Nguyên

  • Đồng bằng sông Hồng.


9

Nhóm đất phù sa có đặc điểm nào sau đây?

  • Lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí.

  • Có chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm.

  • Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn.

  • Đất có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng


10

Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho việc

  • đánh bắt thủy sản.

  • nuôi trồng thủy sản

  • trồng cây lâu năm.

  • trồng cây lúa nước.


11

Trong lâm nghiệp, đất feralit thích hợp để

  • rừng sản xuất

  • rừng phòng hộ.

  • rừng đặc dụng.

  • vườn quốc gia.


12

Đất feralit hình thành trên loại đá nào sau đây ở nước ta giàu chất dinh dưỡng và tơi xốp?

  • Badan

  • Đá vôi.

  • Đá ong.

  • Granit.


13

Đặc điểm chung của đất phù sa là

  • tầng đất dày, phì nhiêu

  • tầng đất mỏng, bị chua.

  • nghèo chất dinh dưỡng.

  • phì nhiêu, nhiều cát.


14

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở Việt Nam?

  • Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao.

  • Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp

  • Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt.

  • Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy.


15

Để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất, chúng ta không nên áp dụng biện pháp nào sau đây?

  • Lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học

  • Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

  • Củng cố và hoàn thiện hệ thống các đê ven biển.

  • Bổ sung các chất hữu cơ cho đất.


16

Nhóm đất nào sau đây có màu đỏ hoặc vàng, đặc trưng ở vùng đồi núi?

  • Đất phù sa.

  • Đất phèn.

  • Đất feralit

  • Đất mùn.


17

Đặc điểm nổi bật của đất mùn núi cao là gì?

  • Nhiệt độ thấp, tích tụ nhiều chất hữu cơ

  • Chứa nhiều muối khoáng, ít chất dinh dưỡng

  • Rất dễ thoát nước, nghèo mùn

  • Màu đỏ, giàu ôxít sắt


18

Quá trình rửa trôi mạnh làm cho đất ở miền núi có xu hướng

  • giữ lại nhiều mùn.

  • nghèo dinh dưỡng, chua

  • hình thành lớp phù sa.

  • tích tụ nhiều muối khoáng.


19

Đặc điểm nào sau đây đúng với đất phèn?

  • Giàu mùn, tơi xốp

  • Rất dễ canh tác

  • Màu đỏ do ôxít sắt nhiều

  • Có độ chua cao, chứa nhiều sunfat sắt


20

Đất phù sa ở nước ta chủ yếu được bồi đắp bởi

  • phù sa của các con sông lớn

  • phong hoá đá granit

  • xói mòn đá vôi

  • tích tụ muối từ nước biển


21

Để cải tạo đất mặn, người ta thường áp dụng biện pháp nào sau đây?

  • Tăng cường bón phân hóa học

  • Rửa mặn và sử dụng giống cây chịu mặn

  • Xới đất thường xuyên

  • Trồng cây lúa nước


22

Loại đất nào thuận lợi nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su?

  • Đất phù sa cổ

  • Đất mùn núi cao

  • Đất phèn

  • Đất feralit trên đá badan


23

Thổ nhưỡng là gì?

  • Lớp đá phong hoá sâu dưới lòng đất

  • Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm

  • Lớp vật chất vụn bở ở bề mặt lục địa, được hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên

  • Khí hậu và sinh vật của một khu vực


24

Biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở miền núi là

  • trồng rừng và canh tác theo bậc thang

  • mở rộng diện tích rừng ngập mặn

  • tăng cường bồi đắp đất ven biển

  • trồng lúa nước quanh năm


25

Tình trạng thoái hóa đất ở nước ta gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất là

  • đất bị cát hóa

  • tăng lượng phù sa

  • giảm năng suất và chất lượng cây trồng

  • hình thành đất đỏ bazan mới

Trắc nghiệm Địa Lý 8 – Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Quá trình tích lũy ôxít sắt, ôxít nhôm được tăng cường sẽ hình thành loại đá nào sau đây?


2

Hệ quả của đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi là


3

Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?


4

Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?


5

Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với loại cây nào dưới đây?


6

Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở


7

Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của nước ta?


8

Ở nước ta, loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?


9

Nhóm đất phù sa có đặc điểm nào sau đây?


10

Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho việc


11

Trong lâm nghiệp, đất feralit thích hợp để


12

Đất feralit hình thành trên loại đá nào sau đây ở nước ta giàu chất dinh dưỡng và tơi xốp?


13

Đặc điểm chung của đất phù sa là


14

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở Việt Nam?


15

Để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất, chúng ta không nên áp dụng biện pháp nào sau đây?


16

Nhóm đất nào sau đây có màu đỏ hoặc vàng, đặc trưng ở vùng đồi núi?


17

Đặc điểm nổi bật của đất mùn núi cao là gì?


18

Quá trình rửa trôi mạnh làm cho đất ở miền núi có xu hướng


19

Đặc điểm nào sau đây đúng với đất phèn?


20

Đất phù sa ở nước ta chủ yếu được bồi đắp bởi


21

Để cải tạo đất mặn, người ta thường áp dụng biện pháp nào sau đây?


22

Loại đất nào thuận lợi nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su?


23

Thổ nhưỡng là gì?


24

Biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở miền núi là


25

Tình trạng thoái hóa đất ở nước ta gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất là


Trắc nghiệm Địa Lý 8 – Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Địa Lý 8 – Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Địa Lý 8 – Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Quá trình tích lũy ôxít sắt, ôxít nhôm được tăng cường sẽ hình thành loại đá nào sau đây?

Badan.

Đá vôi.

Granit.

Đá ong

Câu 2:

Hệ quả của đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi là

sạt lở ở miền núi.

bồi tụ ở đồng bằng

xói lở ở trung du.

mài mòn ở ven biển.

Câu 3:

Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?

Đất feralit

Đất mặn, phèn.

Đất phù sa.

Đất mùn núi cao.

Câu 4:

Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?

Vùng đồng bằng.

Vùng trung du.

Vùng miền núi cao

Vùng ven biển.

Câu 5:

Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với loại cây nào dưới đây?

Lâm nghiệp.

Cây ăn quả.

Công nghiệp.

Lương thực

Câu 6:

Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở

vùng đồi núi.

các cao nguyên.

vùng núi cao.

các đồng bằng

Câu 7:

Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của nước ta?

Đồng bằng sông Hồng.

Duyên hải miền Trung.

Đồng bằng Thanh Hóa.

Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 8:

Ở nước ta, loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

Tây Bắc.

Bắc Trung Bộ.

Tây Nguyên

Đồng bằng sông Hồng.

Câu 9:

Nhóm đất phù sa có đặc điểm nào sau đây?

Lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí.

Có chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm.

Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn.

Đất có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng

Câu 10:

Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho việc

đánh bắt thủy sản.

nuôi trồng thủy sản

trồng cây lâu năm.

trồng cây lúa nước.

Câu 11:

Trong lâm nghiệp, đất feralit thích hợp để

rừng sản xuất

rừng phòng hộ.

rừng đặc dụng.

vườn quốc gia.

Câu 12:

Đất feralit hình thành trên loại đá nào sau đây ở nước ta giàu chất dinh dưỡng và tơi xốp?

Badan

Đá vôi.

Đá ong.

Granit.

Câu 13:

Đặc điểm chung của đất phù sa là

tầng đất dày, phì nhiêu

tầng đất mỏng, bị chua.

nghèo chất dinh dưỡng.

phì nhiêu, nhiều cát.

Câu 14:

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở Việt Nam?

Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao.

Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt.

Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy.

Câu 15:

Để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất, chúng ta không nên áp dụng biện pháp nào sau đây?

Lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học

Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

Củng cố và hoàn thiện hệ thống các đê ven biển.

Bổ sung các chất hữu cơ cho đất.

Câu 16:

Nhóm đất nào sau đây có màu đỏ hoặc vàng, đặc trưng ở vùng đồi núi?

Đất phù sa.

Đất phèn.

Đất feralit

Đất mùn.

Câu 17:

Đặc điểm nổi bật của đất mùn núi cao là gì?

Nhiệt độ thấp, tích tụ nhiều chất hữu cơ

Chứa nhiều muối khoáng, ít chất dinh dưỡng

Rất dễ thoát nước, nghèo mùn

Màu đỏ, giàu ôxít sắt

Câu 18:

Quá trình rửa trôi mạnh làm cho đất ở miền núi có xu hướng

giữ lại nhiều mùn.

nghèo dinh dưỡng, chua

hình thành lớp phù sa.

tích tụ nhiều muối khoáng.

Câu 19:

Đặc điểm nào sau đây đúng với đất phèn?

Giàu mùn, tơi xốp

Rất dễ canh tác

Màu đỏ do ôxít sắt nhiều

Có độ chua cao, chứa nhiều sunfat sắt

Câu 20:

Đất phù sa ở nước ta chủ yếu được bồi đắp bởi

phù sa của các con sông lớn

phong hoá đá granit

xói mòn đá vôi

tích tụ muối từ nước biển

Câu 21:

Để cải tạo đất mặn, người ta thường áp dụng biện pháp nào sau đây?

Tăng cường bón phân hóa học

Rửa mặn và sử dụng giống cây chịu mặn

Xới đất thường xuyên

Trồng cây lúa nước

Câu 22:

Loại đất nào thuận lợi nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su?

Đất phù sa cổ

Đất mùn núi cao

Đất phèn

Đất feralit trên đá badan

Câu 23:

Thổ nhưỡng là gì?

Lớp đá phong hoá sâu dưới lòng đất

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm

Lớp vật chất vụn bở ở bề mặt lục địa, được hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên

Khí hậu và sinh vật của một khu vực

Câu 24:

Biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở miền núi là

trồng rừng và canh tác theo bậc thang

mở rộng diện tích rừng ngập mặn

tăng cường bồi đắp đất ven biển

trồng lúa nước quanh năm

Câu 25:

Tình trạng thoái hóa đất ở nước ta gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất là

đất bị cát hóa

tăng lượng phù sa

giảm năng suất và chất lượng cây trồng

hình thành đất đỏ bazan mới

Scroll to top