Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Các Bệnh Không Lây Khoa Dược UMP

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dịch Tễ học
Trường: Đại Học Y Dược Tp.Hồ Chí Minh
Người ra đề: ThS. Mai Thị Thanh Thuý
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Các Bệnh Không Lây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho sinh viên ngành Y và các chuyên ngành liên quan. Bộ tài liệu được biên soạn bởi ThS. Mai Thị Thanh Thuý – chuyên gia trong lĩnh vực Dịch tễ học các bệnh không lây và đang công tác tại Đại Học Y Dược Tp.Hồ Chí Minh. Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Các Bệnh Không Lây bao gồm kiến thức về các bệnh không lây phổ biến như tim mạch, ung thư, tiểu đường, và các yếu tố nguy cơ liên quan.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu và làm bài kiểm tra này ngay bây giờ!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Số nào sau đây có thể dùng trong dịch tễ học phân tích với nghiên cứu bệnh chứng (case -control) để tính độ mạnh giữa phơi nhiễm và bệnh?

  • Tất cả ý trên đều đúng

  • Tỷ số chênh (Odd Ratio)

  • Hệ số tương quan (r)

  • Tỉ số nguy cơ hay nguy cơ tương đối (Rick Ratio)


2

Đối tượng trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là?

  • Nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh trong cộng đồng

  • Xác định một hiện tượng sức khỏe trong cộng đồng

  • Một hiện tượng sức khỏe trong cộng đồng

  • Một bệnh nhân


3

Trong dịch tễ học phân tích thì nguồn có thể cung cấp nhóm chứng trong nghiên cứu bệnh chứng có thể là?

  • Nhóm chứng có liên quan hệ đặc biệt với nhóm bệnh

  • Tất cả ý nêu ra đều đúng

  • Nhóm chứng tại bệnh viện

  • Nhóm chứng lấy từ một cộng đồng


4

Mục tiêu của việc điều tra 1 vụ dịch nhằm xác định điều nào sau đây?

  • Dân số nguy cơ

  • Tất cả ý nêu ra đều đúng

  • Các yếu tố truyền nhiễm và đường lây

  • Nguồn lây nhiễm và tác nhân gây bệnh


5

Số liệu nào sau đây có thể dùng trong dịch tễ học phân tích với nghiên cứu đoàn hệ (cohort)?

  • Hệ số tương quan (r)

  • Tỷ số nguy cơ hay nguy cơ tương đối (Rick Ratio)

  • Tỷ số chênh (Odd Ratio)

  • Tất cả ý nêu ra đều đúng


6

Nguy cơ mắc mới bệnh đo lường bằng?

  • Tỷ lệ mới mắc chia cho tỷ lệ hiện mắc

  • Tỷ lệ mới mắc

  • Tỷ lệ hiện mắc

  • Tỷ lệ hiện mắc chia cho tỷ lệ mới mắc


7

Điều nào sau đây là một lợi thế (thuận lợi) của nghiên cứu bệnh chứng (case -control)?

  • Có thể được sử dụng để nghiên cứu căn nguyên của một căn bệnh hiếm gặp

  • Có ít hoặc không có sự sai lệch (bias) trong việc đánh giá phơi nhiễm

  • Giảm thiểu sự phụ thuộc vào sai lệch nhớ lại (recall bias) của đối tượng trong nghiên cứu

  • Có thể xác định được tỷ lệ mắc mới (incidence)


8

Trong dịch tễ học bệnh không truyền nhiễm (NCD) thì yếu tố nguy cơ nào sau đây được quan tâm nhất?

  • Giới

  • Tuổi

  • Stress

  • Di truyền


9

Nghiên cứu của Framingham cho thấy sự kết hợp giữa hút thuốc và bệnh mạch vành với các biểu hiện của bệnh: hút thuốc kết hợp với chết đột ngột nhiều hơn là các hình thức bệnh diễn tiến từ từ đến tử vong. Nghiên cứu trên giải thích cho đặc điểm nguyên nhân nào?

  • Ảnh hưởng khác nhau của các yếu tố lên bệnh mới và diễn tiến của bệnh

  • Không có tác nhân đã biết

  • Nguồn gốc đa diện của nguyên nhân

  • Giai đoạn tiềm tàng kéo dài


10

Trong 1 vụ dịch COVID-19 ở xã A, tỷ lệ tấn công (Attach rate) của xã A được tính bằng?

  • Số chết COVID-19 chia cho toàn bộ dân số của xã

  • Số mắc COVID-19 chia cho số chết COVID-19

  • Số chết COVID-19 chia cho số mắc COVID-19

  • Số mắc COVID-19 chia cho toàn bộ dân số của xã


11

Dân số nguy cơ trong dịch tễ học là?

  • Dân số ở thời điểm giữa của năm

  • Toàn bộ dân số sống trong cộng đồng

  • Một bộ phận của dân số có khả năng mắc 1 bệnh nào đó

  • Trung bình cộng của dân số đầu và cuối năm


12

Số liệu của nghiên cứu dịch tễ học phân tích dùng để:

  • Kiểm định giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh tật và yếu tố phơi nhiễm

  • Mô tả yếu tố phơi nhiễm của bệnh

  • Mô tả các đặc điểm của bệnh theo các đặc tính về con người, không gian và thời gian

  • Thành lập giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh và yếu tố phơi nhiễm


13

Đóng góp của dịch tễ học vào lĩnh vực nào của y học?

  • Thiết lập những ưu tiên trong kiểm soát bệnh

  • Tất cả các câu nêu ra đều đúng

  • Nghiên cứu phạm vi sinh học của bệnh

  • Cải thiện các nghiên cứu dịch vụ sức khỏe như bệnh viện


14

Khái niệm Truyền nhiễm là gì?

  • Sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào trong cơ thể ký chủ

  • Sự gây bệnh cho ký chủ bởi vi sinh vật ký sinh

  • Sự xâm nhiễm của vi sinh vật gây bệnh vào các cơ quan trong cơ thể

  • Sự truyền một bệnh nhiễm trùng nào đó từ cơ thể này sang cơ thể khác


15

Tỷ lệ chết/mắc (case fatality rate) được tính bằng?

  • Số chết do 1 nguyên nhân được tính trên dân số của toàn bộ tại thời điểm đó

  • Số chết do 1 nguyên nhân được tính trên số ca mắc bệnh do nguyên nhân đó

  • Số chết do 1 nguyên nhân được tính trên dân số nguy cơ tại thời điểm đó

  • Số chết do 1 nguyên nhân được tính trên toàn bộ số ca bệnh tại thời điểm đó


16

Trong 1 vụ dịch COVID-19 ở xã A, tỷ lệ tấn công (Attach rate) của xã A cũng được xem là?

  • Tỷ lệ mắc mới

  • Tỷ số hiện mắc

  • Tỷ lệ hiện mắc

  • Tỷ số mắc mới


17

Đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

  • Con người, đối tượng mắc bệnh

  • Thời gian xảy ra bệnh

  • Nguyên nhân gây ra bệnh

  • Không gian xảy ra bệnh


18

Câu nào sau đây là không phù hợp với dịch tễ học mô tả?

  • Dịch tễ học mô tả là phương tiện để chứng minh các giả thuyết đã thành lập

  • Dịch tễ học mô tả phản ánh sự phân bố của bệnh và tử vong, các yếu tố liên quan

  • Dịch tễ học mô tả giúp mô tả 1 cách có hệ thống các chỉ số sức khỏe và bệnh tật

  • Dịch tễ học mô tả rất hữu ích cho các nhà quản lý giải quyết các vấn đề sức khỏe


19

Nghiên cứu trên những học sinh đăng ký tham gia một chương trình nâng cao sức khỏe. Sau 2 tháng, mỗi học sinh được tiêm ngẫu nhiên một trong hai loại vắc-xin mới chống nhiễm rotavirus. Hai tuần sau, phụ huynh và học sinh được nhân viên y tế gọi đến hỏi về những bất kỳ tác dụng phụ mà học sinh đã trải qua. Nghiên cứu này là?

  • Nghiên cứu bệnh – chứng quan sát

  • Nghiên cứu thuần tập quan sát

  • Không phải là một nghiên cứu dịch tễ học hoặc hoặc nghiên cứu dịch tễ học phân tích

  • Nghiên cứu thực nghiệm


20

Trong định nghĩa dịch tễ học thì “Xác định phân bố bệnh tật” không trả lời các câu hỏi nào sau đây?

  • Ai mắc bệnh này?

  • Tại sao bệnh đó xảy ra?

  • Bệnh này xuất hiện ở đâu?

  • Bệnh này xuất hiện khi nào?


21

Nghiên cứu về sự xuất hiện của số mắc bệnh ung thư ở những người lính đã tham gia chiến đấu ở vùng vịnh trong khoảng thời gian từ tháng 4 năm 1991 đến tháng 7 năm 2002 đối với 50.000 binh lính (cuộc chiến đã kết thúc vào tháng 4 năm 1991) và của số mắc ung thư ở 50.000 binh lính đã phục vụ ở những nơi khác trong cùng thời kỳ.

  • Nghiên cứu bệnh – chứng

  • Nghiên cứu thực nghiệm

  • Nghiên cứu thuần tập

  • Nghiên cứu cắt ngang


22

Đường cong dịch là biểu đồ thể hiện tần số mắc bệnh, trong đó

  • Trục tung là số hiện mắc và trục hoành là địa điểm

  • Trục tung là số mới mắc và trục hoành là thời gian

  • Trục tung là số mới mắc và trục hoành là địa điểm

  • Trục tung là số hiện mắc và trục hoành là thời gian


23

Chọn giải thích phù hợp nhất về “Tỷ lệ lưu hành” (prevalence rate)

  • Hữu ích cho việc phát triển chương trình kiểm soát bệnh tật

  • Số lượng bệnh nhân mắc bệnh tại một thời điểm cụ thể, chia cho dân số có nguy cơ mắc bệnh tại thời điểm đó

  • Số trường hợp mắc bệnh mới trong một quần thể trong một khoảng thời gian

  • Không hữu ích cho bất kỳ chương trình kiểm soát bệnh tật nào


24

Một tỉnh gồm 1.000.000 người. Trong 1 tháng có 1.000 BN mắc bệnh COVID-19, trong đó có 30 trường hợp chết. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong tháng là:

  • 30%

  • 10%

  • 3%

  • 1%


25

Mục tiêu của hệ thống giám sát phải được mô tả rõ ràng, NGOẠI TRỪ?

  • Số liệu được thu thập và phân tích thế nào

  • Những thông tin nào là cần thiết

  • Những tổ chức nào cần những thông tin đó

  • Số liệu sẽ được sử dụng thế nào


26

Đối tượng được lựa chọn để đưa vào trong nghiên cứu bệnh – chứng của dịch tễ học phân tích là?

  • Những người có tiếp xúc và không có tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm

  • Những người không có tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm và không mắc bệnh

  • Những người mắc bệnh A và không có mắc bệnh A

  • Option 3


27

Một tỉnh gồm 1.000.000 người. Có 1.000 BN mắc một bệnh cấp tính, trong đó có 30 trường hợp chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong năm còn được gọi là:

  • Tỷ số tỷ vong

  • Tỷ suất tử vong

  • Tất cả đều đúng

  • Tỷ lệ tử vong


28

Theo định nghĩa dịch tễ học thì “xác định = determine” không đề cập đến nội dung nào sau đây?

  • Biện pháp phòng chống bệnh

  • Nguyên nhân của bệnh

  • Tác nhân gây bệnh

  • Yếu tố nguy cơ


29

Thiết kế nào sau đây có thể phù hợp với dịch tễ học phân tích?

  • Mô tả một trường hợp (case report)

  • Nghiên cứu tương quan (Correlation research)

  • Mô tả một loạt trường hợp (case series report)

  • Nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional research)


30

Đại dịch HIV/AIDS được phát hiện ban đầu từ năm 1981 qua công trình nghiên cứu dịch tễ học nào?

  • Nghiên cứu đoàn hệ (cohort)

  • Nghiên cứu chùm trường hợp bệnh (case series)

  • Nghiên cứu cắt ngang

  • Nghiên cứu thực nghiệm can thiệp

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Các Bệnh Không Lây Khoa Dược UMP

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Số nào sau đây có thể dùng trong dịch tễ học phân tích với nghiên cứu bệnh chứng (case -control) để tính độ mạnh giữa phơi nhiễm và bệnh?


2

Đối tượng trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là?


3

Trong dịch tễ học phân tích thì nguồn có thể cung cấp nhóm chứng trong nghiên cứu bệnh chứng có thể là?


4

Mục tiêu của việc điều tra 1 vụ dịch nhằm xác định điều nào sau đây?


5

Số liệu nào sau đây có thể dùng trong dịch tễ học phân tích với nghiên cứu đoàn hệ (cohort)?


6

Nguy cơ mắc mới bệnh đo lường bằng?


7

Điều nào sau đây là một lợi thế (thuận lợi) của nghiên cứu bệnh chứng (case -control)?


8

Trong dịch tễ học bệnh không truyền nhiễm (NCD) thì yếu tố nguy cơ nào sau đây được quan tâm nhất?


9

Nghiên cứu của Framingham cho thấy sự kết hợp giữa hút thuốc và bệnh mạch vành với các biểu hiện của bệnh: hút thuốc kết hợp với chết đột ngột nhiều hơn là các hình thức bệnh diễn tiến từ từ đến tử vong. Nghiên cứu trên giải thích cho đặc điểm nguyên nhân nào?


10

Trong 1 vụ dịch COVID-19 ở xã A, tỷ lệ tấn công (Attach rate) của xã A được tính bằng?


11

Dân số nguy cơ trong dịch tễ học là?


12

Số liệu của nghiên cứu dịch tễ học phân tích dùng để:


13

Đóng góp của dịch tễ học vào lĩnh vực nào của y học?


14

Khái niệm Truyền nhiễm là gì?


15

Tỷ lệ chết/mắc (case fatality rate) được tính bằng?


16

Trong 1 vụ dịch COVID-19 ở xã A, tỷ lệ tấn công (Attach rate) của xã A cũng được xem là?


17

Đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả?


18

Câu nào sau đây là không phù hợp với dịch tễ học mô tả?


19

Nghiên cứu trên những học sinh đăng ký tham gia một chương trình nâng cao sức khỏe. Sau 2 tháng, mỗi học sinh được tiêm ngẫu nhiên một trong hai loại vắc-xin mới chống nhiễm rotavirus. Hai tuần sau, phụ huynh và học sinh được nhân viên y tế gọi đến hỏi về những bất kỳ tác dụng phụ mà học sinh đã trải qua. Nghiên cứu này là?


20

Trong định nghĩa dịch tễ học thì “Xác định phân bố bệnh tật” không trả lời các câu hỏi nào sau đây?


21

Nghiên cứu về sự xuất hiện của số mắc bệnh ung thư ở những người lính đã tham gia chiến đấu ở vùng vịnh trong khoảng thời gian từ tháng 4 năm 1991 đến tháng 7 năm 2002 đối với 50.000 binh lính (cuộc chiến đã kết thúc vào tháng 4 năm 1991) và của số mắc ung thư ở 50.000 binh lính đã phục vụ ở những nơi khác trong cùng thời kỳ.


22

Đường cong dịch là biểu đồ thể hiện tần số mắc bệnh, trong đó


23

Chọn giải thích phù hợp nhất về “Tỷ lệ lưu hành” (prevalence rate)


24

Một tỉnh gồm 1.000.000 người. Trong 1 tháng có 1.000 BN mắc bệnh COVID-19, trong đó có 30 trường hợp chết. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong tháng là:


25

Mục tiêu của hệ thống giám sát phải được mô tả rõ ràng, NGOẠI TRỪ?


26

Đối tượng được lựa chọn để đưa vào trong nghiên cứu bệnh – chứng của dịch tễ học phân tích là?


27

Một tỉnh gồm 1.000.000 người. Có 1.000 BN mắc một bệnh cấp tính, trong đó có 30 trường hợp chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong năm còn được gọi là:


28

Theo định nghĩa dịch tễ học thì “xác định = determine” không đề cập đến nội dung nào sau đây?


29

Thiết kế nào sau đây có thể phù hợp với dịch tễ học phân tích?


30

Đại dịch HIV/AIDS được phát hiện ban đầu từ năm 1981 qua công trình nghiên cứu dịch tễ học nào?


Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Các Bệnh Không Lây Khoa Dược UMP

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Các Bệnh Không Lây Khoa Dược UMP

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Các Bệnh Không Lây Khoa Dược UMP

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Số nào sau đây có thể dùng trong dịch tễ học phân tích với nghiên cứu bệnh chứng (case -control) để tính độ mạnh giữa phơi nhiễm và bệnh?

Tất cả ý trên đều đúng

Tỷ số chênh (Odd Ratio)

Hệ số tương quan (r)

Tỉ số nguy cơ hay nguy cơ tương đối (Rick Ratio)

Câu 2:

Đối tượng trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là?

Nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh trong cộng đồng

Xác định một hiện tượng sức khỏe trong cộng đồng

Một hiện tượng sức khỏe trong cộng đồng

Một bệnh nhân

Câu 3:

Trong dịch tễ học phân tích thì nguồn có thể cung cấp nhóm chứng trong nghiên cứu bệnh chứng có thể là?

Nhóm chứng có liên quan hệ đặc biệt với nhóm bệnh

Tất cả ý nêu ra đều đúng

Nhóm chứng tại bệnh viện

Nhóm chứng lấy từ một cộng đồng

Câu 4:

Mục tiêu của việc điều tra 1 vụ dịch nhằm xác định điều nào sau đây?

Dân số nguy cơ

Tất cả ý nêu ra đều đúng

Các yếu tố truyền nhiễm và đường lây

Nguồn lây nhiễm và tác nhân gây bệnh

Câu 5:

Số liệu nào sau đây có thể dùng trong dịch tễ học phân tích với nghiên cứu đoàn hệ (cohort)?

Hệ số tương quan (r)

Tỷ số nguy cơ hay nguy cơ tương đối (Rick Ratio)

Tỷ số chênh (Odd Ratio)

Tất cả ý nêu ra đều đúng

Câu 6:

Nguy cơ mắc mới bệnh đo lường bằng?

Tỷ lệ mới mắc chia cho tỷ lệ hiện mắc

Tỷ lệ mới mắc

Tỷ lệ hiện mắc

Tỷ lệ hiện mắc chia cho tỷ lệ mới mắc

Câu 7:

Điều nào sau đây là một lợi thế (thuận lợi) của nghiên cứu bệnh chứng (case -control)?

Có thể được sử dụng để nghiên cứu căn nguyên của một căn bệnh hiếm gặp

Có ít hoặc không có sự sai lệch (bias) trong việc đánh giá phơi nhiễm

Giảm thiểu sự phụ thuộc vào sai lệch nhớ lại (recall bias) của đối tượng trong nghiên cứu

Có thể xác định được tỷ lệ mắc mới (incidence)

Câu 8:

Trong dịch tễ học bệnh không truyền nhiễm (NCD) thì yếu tố nguy cơ nào sau đây được quan tâm nhất?

Giới

Tuổi

Stress

Di truyền

Câu 9:

Nghiên cứu của Framingham cho thấy sự kết hợp giữa hút thuốc và bệnh mạch vành với các biểu hiện của bệnh: hút thuốc kết hợp với chết đột ngột nhiều hơn là các hình thức bệnh diễn tiến từ từ đến tử vong. Nghiên cứu trên giải thích cho đặc điểm nguyên nhân nào?

Ảnh hưởng khác nhau của các yếu tố lên bệnh mới và diễn tiến của bệnh

Không có tác nhân đã biết

Nguồn gốc đa diện của nguyên nhân

Giai đoạn tiềm tàng kéo dài

Câu 10:

Trong 1 vụ dịch COVID-19 ở xã A, tỷ lệ tấn công (Attach rate) của xã A được tính bằng?

Số chết COVID-19 chia cho toàn bộ dân số của xã

Số mắc COVID-19 chia cho số chết COVID-19

Số chết COVID-19 chia cho số mắc COVID-19

Số mắc COVID-19 chia cho toàn bộ dân số của xã

Câu 11:

Dân số nguy cơ trong dịch tễ học là?

Dân số ở thời điểm giữa của năm

Toàn bộ dân số sống trong cộng đồng

Một bộ phận của dân số có khả năng mắc 1 bệnh nào đó

Trung bình cộng của dân số đầu và cuối năm

Câu 12:

Số liệu của nghiên cứu dịch tễ học phân tích dùng để:

Kiểm định giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh tật và yếu tố phơi nhiễm

Mô tả yếu tố phơi nhiễm của bệnh

Mô tả các đặc điểm của bệnh theo các đặc tính về con người, không gian và thời gian

Thành lập giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh và yếu tố phơi nhiễm

Câu 13:

Đóng góp của dịch tễ học vào lĩnh vực nào của y học?

Thiết lập những ưu tiên trong kiểm soát bệnh

Tất cả các câu nêu ra đều đúng

Nghiên cứu phạm vi sinh học của bệnh

Cải thiện các nghiên cứu dịch vụ sức khỏe như bệnh viện

Câu 14:

Khái niệm Truyền nhiễm là gì?

Sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào trong cơ thể ký chủ

Sự gây bệnh cho ký chủ bởi vi sinh vật ký sinh

Sự xâm nhiễm của vi sinh vật gây bệnh vào các cơ quan trong cơ thể

Sự truyền một bệnh nhiễm trùng nào đó từ cơ thể này sang cơ thể khác

Câu 15:

Tỷ lệ chết/mắc (case fatality rate) được tính bằng?

Số chết do 1 nguyên nhân được tính trên dân số của toàn bộ tại thời điểm đó

Số chết do 1 nguyên nhân được tính trên số ca mắc bệnh do nguyên nhân đó

Số chết do 1 nguyên nhân được tính trên dân số nguy cơ tại thời điểm đó

Số chết do 1 nguyên nhân được tính trên toàn bộ số ca bệnh tại thời điểm đó

Câu 16:

Trong 1 vụ dịch COVID-19 ở xã A, tỷ lệ tấn công (Attach rate) của xã A cũng được xem là?

Tỷ lệ mắc mới

Tỷ số hiện mắc

Tỷ lệ hiện mắc

Tỷ số mắc mới

Câu 17:

Đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

Con người, đối tượng mắc bệnh

Thời gian xảy ra bệnh

Nguyên nhân gây ra bệnh

Không gian xảy ra bệnh

Câu 18:

Câu nào sau đây là không phù hợp với dịch tễ học mô tả?

Dịch tễ học mô tả là phương tiện để chứng minh các giả thuyết đã thành lập

Dịch tễ học mô tả phản ánh sự phân bố của bệnh và tử vong, các yếu tố liên quan

Dịch tễ học mô tả giúp mô tả 1 cách có hệ thống các chỉ số sức khỏe và bệnh tật

Dịch tễ học mô tả rất hữu ích cho các nhà quản lý giải quyết các vấn đề sức khỏe

Câu 19:

Nghiên cứu trên những học sinh đăng ký tham gia một chương trình nâng cao sức khỏe. Sau 2 tháng, mỗi học sinh được tiêm ngẫu nhiên một trong hai loại vắc-xin mới chống nhiễm rotavirus. Hai tuần sau, phụ huynh và học sinh được nhân viên y tế gọi đến hỏi về những bất kỳ tác dụng phụ mà học sinh đã trải qua. Nghiên cứu này là?

Nghiên cứu bệnh – chứng quan sát

Nghiên cứu thuần tập quan sát

Không phải là một nghiên cứu dịch tễ học hoặc hoặc nghiên cứu dịch tễ học phân tích

Nghiên cứu thực nghiệm

Câu 20:

Trong định nghĩa dịch tễ học thì “Xác định phân bố bệnh tật” không trả lời các câu hỏi nào sau đây?

Ai mắc bệnh này?

Tại sao bệnh đó xảy ra?

Bệnh này xuất hiện ở đâu?

Bệnh này xuất hiện khi nào?

Câu 21:

Nghiên cứu về sự xuất hiện của số mắc bệnh ung thư ở những người lính đã tham gia chiến đấu ở vùng vịnh trong khoảng thời gian từ tháng 4 năm 1991 đến tháng 7 năm 2002 đối với 50.000 binh lính (cuộc chiến đã kết thúc vào tháng 4 năm 1991) và của số mắc ung thư ở 50.000 binh lính đã phục vụ ở những nơi khác trong cùng thời kỳ.

Nghiên cứu bệnh – chứng

Nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu thuần tập

Nghiên cứu cắt ngang

Câu 22:

Đường cong dịch là biểu đồ thể hiện tần số mắc bệnh, trong đó

Trục tung là số hiện mắc và trục hoành là địa điểm

Trục tung là số mới mắc và trục hoành là thời gian

Trục tung là số mới mắc và trục hoành là địa điểm

Trục tung là số hiện mắc và trục hoành là thời gian

Câu 23:

Chọn giải thích phù hợp nhất về “Tỷ lệ lưu hành” (prevalence rate)

Hữu ích cho việc phát triển chương trình kiểm soát bệnh tật

Số lượng bệnh nhân mắc bệnh tại một thời điểm cụ thể, chia cho dân số có nguy cơ mắc bệnh tại thời điểm đó

Số trường hợp mắc bệnh mới trong một quần thể trong một khoảng thời gian

Không hữu ích cho bất kỳ chương trình kiểm soát bệnh tật nào

Câu 24:

Một tỉnh gồm 1.000.000 người. Trong 1 tháng có 1.000 BN mắc bệnh COVID-19, trong đó có 30 trường hợp chết. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong tháng là:

30%

10%

3%

1%

Câu 25:

Mục tiêu của hệ thống giám sát phải được mô tả rõ ràng, NGOẠI TRỪ?

Số liệu được thu thập và phân tích thế nào

Những thông tin nào là cần thiết

Những tổ chức nào cần những thông tin đó

Số liệu sẽ được sử dụng thế nào

Câu 26:

Đối tượng được lựa chọn để đưa vào trong nghiên cứu bệnh – chứng của dịch tễ học phân tích là?

Những người có tiếp xúc và không có tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm

Những người không có tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm và không mắc bệnh

Những người mắc bệnh A và không có mắc bệnh A

Option 3

Câu 27:

Một tỉnh gồm 1.000.000 người. Có 1.000 BN mắc một bệnh cấp tính, trong đó có 30 trường hợp chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong năm còn được gọi là:

Tỷ số tỷ vong

Tỷ suất tử vong

Tất cả đều đúng

Tỷ lệ tử vong

Câu 28:

Theo định nghĩa dịch tễ học thì “xác định = determine” không đề cập đến nội dung nào sau đây?

Biện pháp phòng chống bệnh

Nguyên nhân của bệnh

Tác nhân gây bệnh

Yếu tố nguy cơ

Câu 29:

Thiết kế nào sau đây có thể phù hợp với dịch tễ học phân tích?

Mô tả một trường hợp (case report)

Nghiên cứu tương quan (Correlation research)

Mô tả một loạt trường hợp (case series report)

Nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional research)

Câu 30:

Đại dịch HIV/AIDS được phát hiện ban đầu từ năm 1981 qua công trình nghiên cứu dịch tễ học nào?

Nghiên cứu đoàn hệ (cohort)

Nghiên cứu chùm trường hợp bệnh (case series)

Nghiên cứu cắt ngang

Nghiên cứu thực nghiệm can thiệp

Scroll to top