Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Đại Cương Y Huế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dịch Tễ học
Trường: Đại học Y Dược Huế
Người ra đề: TS.BS Nguyễn Hoàng Thùy Linh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Đại Cương được biên soạn bởi TS.BS Nguyễn Hoàng Thùy Linh – một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực dịch tễ học, bao gồm các câu hỏi đa dạng, từ lý thuyết đến thực hành, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản và các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học. Đề thi được thiết kế theo cấu trúc tương tự như đề thi cuối kỳ, giúp sinh viên làm quen với hình thức thi và tự tin hơn khi tham gia kỳ thi chính thức. Với nội dung phong phú và dễ hiểu, tài liệu này không chỉ phù hợp với sinh viên các ngành Y mà còn là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ y tế. Việc làm bài tập thường xuyên sẽ giúp sinh viên củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Điều tra ngang được tiến hành với cách chọn mẫu sau trừ 1 cách:

  • mẫu nghiên cứu đơn hoặc hệ thống

  • mẫu tầng hoặc chùm

  • mẫu ghép cặp

  • mẫu 30 cụm ngẫu nhiên


2

Đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả:

  • con người

  • không gian

  • thời gian

  • căn nguyên


3

Trong một cộng đồng gồm 1.000.000 người có 1.000 trường hợp mắc một bệnh cấp tính, trong đó có 300 trường hợp chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong năm là:

  • 3%

  • 1%

  • 10%

  • 30%


4

Nhận xét nào dưới đây không đúng với nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập:

  • nghiên cứu thuần tập tương lai ít nhạy cảm với các sai lệch

  • nghiên cứu thuần tập tương lai cho phép tính toán trực tiếp tỷ suất mới mắc

  • nghiên cứu bệnh chứng có ưu điểm là đã sẵn có các số liệu cho việc phân tích nhóm

  • nghiên cứu thuần tập tương lai thường được áp dụng để làm sáng tỏ các yếu tố liên quan với các bệnh hiếm gặp


5

Mẫu số để đo lường tỷ suất mật độ mới mắc một bệnh xảy ra là:

  • số những trường hợp bệnh quan sát được

  • số những trường hợp không có triệu chứng

  • số năm người quan sát được

  • số người mất trong theo dõi


6

Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người nghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá. Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:

  • Tỉ suất hiện mắc

  • Tỉ suất mắc bệnh được chuẩn hóa

  • Tỉ lệ chết xác định theo tuổi

  • Tỉ suất mới mắc


7

Ở một nghiên cứu cơ bản, 131 người trong số 1000 người ở lứa tuổi 60-64 đã mắc bệnh mạch vành tim. Chỉ số dùng để đo lường bệnh xảy ra là:

  • Tỉ suất hiện mắc

  • Tỉ suất mới mắc

  • Tỉ lệ mắc bệnh được chuẩn hóa

  • Tỉ suất hiện mắc xác định theo tuổi


8

Khi một loại thuốc hay một phương pháp điều trị có khả năng làm giảm tỷ lệ chết nhưng không làm khỏi hẳn bệnh sẽ dẫn đến tình huống sau:

  • Tỷ suất hiện mắc của bệnh sẽ giảm

  • Tỷ suất hiện mắc của bệnh sẽ tăng

  • Tỷ suất mới mắc của bệnh sẽ giảm

  • Tỷ suất mới mắc của bệnh sẽ tăng


9

Một cộng đồng A có 100.000 dân. Năm 2000 có 1000 người chết do tất cả các nguyên nhân. Có 300 bệnh nhân lao, 200 nam và 100 nữ. Trong năm 2001, có 60 bệnh nhân lao chết, trong đó 50 là nam. Tỷ lệ chết riêng phần theo nguyên nhân (cause specific mortality rate) đối với lao là:

  • 60/100.000

  • 300/100.000

  • 200/1000

  • 20%


10

Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi được đo bằng số trẻ chết:

  • Từ 24 giờ đến 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

  • Dưới 6 tháng tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

  • Dưới 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

  • Dưới 1 năm tuổi trên 1000 cuộc đẻ


11

Tỷ lệ chết/mắc của một bệnh là:

  • Tỷ lệ chết thô/100.000 dân

  • Tỷ lệ chết theo nguyên nhân (case specific death rate) do bệnh đó

  • Tỷ lệ phần trăm chết ở các bệnh nhân

  • Tỷ lệ chết do bệnh đó trong tất cả những người chết vì tất cả nguyên nhân


12

Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là:

  • Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này

  • Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

  • Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân có nguy cơ lúc bắt đầu nghiên cứu

  • Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này


13

Nguy cơ mắc bệnh có thể được đo lường bằng:

  • Tỷ suất mới mắc

  • Tỷ suất mới mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

  • Tỷ suất hiện mắc

  • Tỷ suất hiện mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh


14

Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy cơ trên cơ sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:

  • Tỷ suất mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

  • Nguy cơ quy thuộc

  • Tỷ suất hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

  • Nguy cơ tương đối của bệnh


15

Ví dụ về tỷ suất hiện mắc là:

  • Số lần bị viêm họng ở trẻ em dưới 3 tuổi hàng năm

  • Tổng số các trường hợp mới bị ung thư tuyến tiền liệt hàng năm trên 100.000 đàn ông

  • Số bệnh nhân đái đường ở một trường đại học

  • Tổng số bệnh nhân bị xơ cứng lan tỏa trên 100.000 dân hàng năm


16

Nguy cơ tương đối (RR) nhiễm bệnh cúm trong số những người nhận vaccine so với người nhận placebo:

  • 16/3

  • 3/16

  • 3/95

  • 16/96


17

Tỷ suất mới mắc tích luỹ của sốt rét trong thời gian nghiên cứu:

  • 0.13

  • 0.15

  • 0.17

  • 0.19


18

Tỷ suất mới mắc ung thư vú sau 5 năm nghiên cứu:

  • 10/(5000-25)

  • 10/5000

  • 10/25

  • 10/(5000+25)


19

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:

  • xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

  • kiểm định giả thuyết

  • chứng minh giả thuyết

  • hình thành giả thuyết


20

Điều tra ngang không cho phép tính tỉ suất nào sau đây:

  • tỷ suất hiện mắc

  • tỷ suất mới mắc

  • tỷ suất hiện mắc điểm

  • tỷ suất hiện mắc kỳ


21

Nhược điểm cơ bản của các nghiên cứu bệnh chứng về vai trò yếu tố bệnh căn nghi ngờ khi so sánh với nghiên cứu thuần tập trong tương lai là:

  • Tốn kém hơn và kéo dài hơn

  • Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của yếu tố nguy cơ

  • Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của hậu quả bệnh

  • Khó chọn nhóm đối chứng


22

Kỹ thuật ghép cặp được áp dụng trong nghiên cứu bệnh chứng để:

  • kiểm soát các biến số đã được biết là có ảnh hưởng đến sự phân bố của bệnh mà ta nghiên cứu ở cả 2 nhóm bệnh và nhóm chứng

  • có thể nghiên cứu được ảnh hưởng của các biến số được ghép

  • kết quả được quy cho ảnh hưởng của các biến số được ghép

  • giảm cỡ mẫu nghiên cứu


23

Một nghiên cứu bệnh chứng có các đặc điểm sau trừ:

  • không quá tốn kém

  • có thể ước lượng được nguy cơ tương đối

  • có thể ước lượng được tỷ suất mới mắc

  • có thể chọn nhóm chứng từ những bệnh khác


24

Nhóm chứng trong nghiên cứu thuần tập là nhóm:

  • giống nhóm chủ cứu về tất cả các đặc điểm trừ phơi nhiễm nghiên cứu

  • nhóm bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu

  • nhóm người khỏe mạnh không mắc bệnh nghiên cứu

  • nhóm người tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm đang nghiên cứu


25

Thông tin về phơi nhiễm ít gặp sai số nhất từ những nguồn nào sau đây:

  • hồ sơ có từ trước

  • hỏi đối tượng nghiên cứu

  • khám sức khỏe hay làm xét nghiệm trực tiếp

  • điều tra môi trường nước và không khí trực tiếp


26

Trong nghiên cứu thuần tập thường không tính:

  • tỷ suất mới mắc

  • tỷ suất chênh

  • nguy cơ tương đối (RR)

  • nguy cơ quy thuộc


27

Sai số hay gặp nhất trong nghiên cứu thuần tập là:

  • sai chênh lựa chọn

  • sai chênh phân loại

  • ảnh hưởng của việc mất các đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi

  • ảnh hưởng của sự không tham gia nghiên cứu


28

Ưu điểm của nghiên cứu thuần tập là:

  • ước lượng chính xác hơn về nguy cơ mắc bệnh

  • rất tốn kém về thời gian và kinh phí nếu là thuần tập lồng ghép bệnh chứng

  • cần phải có hồ sơ đầy đủ nếu là nghiên cứu thuần tập hồi cứu

  • giá trị của kết quả nghiên cứu có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng do mất các đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi


29

Trong một nghiên cứu xác định liệu việc cắt bỏ amidan có kết hợp với sự phát triển sau này bệnh Hodgkin, nguy cơ tương đối ước lượng sự phát triển bệnh Hodgkin ở những người đã cắt amidan là 2,9 với p < 0,05. Từ kết quả này có thể kết luận là:

  • tỷ lệ chết/mắc ở những người đã cắt amidan cao hơn

  • nguyên nhân gây Hodgkin là do cắt amidan

  • cắt amidan có thể bảo vệ chống lại sự phát triển của Hodgkin

  • tỷ suất mới mắc của bệnh Hodgkin ở những người cắt amidan trước đây cao gấp 2,9 lần so với những người không cắt amidan


30

Nhận xét nào sau đây có giá trị cho những số liệu này:

  • Nguy cơ tử vong liên quan với phẫu thuật nối động mạch vành ở bệnh viên A gần gấp hai lần so với bệnh viện B

  • Nguy cơ tử vong do mổ đẻ giữa hai bệnh viện có khác nhau một chút ít nhưng khác biệt nhỏ này lại có ý nghĩa thống kê

  • Nguy cơ tử vong do mổ đẻ ở bệnh viện B lớn gấp 2 lần so với bệnh viện A khác biệt có ý nghĩa thống kê

  • Giá trị P gợi ý rằng nguy cơ chết vì mổ đẻ là quan trọng gấp 2 lần so với nguy cơ chết vì bệnh mạch vành tim

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Đại Cương Y Huế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Điều tra ngang được tiến hành với cách chọn mẫu sau trừ 1 cách:


2

Đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả:


3

Trong một cộng đồng gồm 1.000.000 người có 1.000 trường hợp mắc một bệnh cấp tính, trong đó có 300 trường hợp chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong năm là:


4

Nhận xét nào dưới đây không đúng với nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập:


5

Mẫu số để đo lường tỷ suất mật độ mới mắc một bệnh xảy ra là:


6

Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người nghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá. Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:


7

Ở một nghiên cứu cơ bản, 131 người trong số 1000 người ở lứa tuổi 60-64 đã mắc bệnh mạch vành tim. Chỉ số dùng để đo lường bệnh xảy ra là:


8

Khi một loại thuốc hay một phương pháp điều trị có khả năng làm giảm tỷ lệ chết nhưng không làm khỏi hẳn bệnh sẽ dẫn đến tình huống sau:


9

Một cộng đồng A có 100.000 dân. Năm 2000 có 1000 người chết do tất cả các nguyên nhân. Có 300 bệnh nhân lao, 200 nam và 100 nữ. Trong năm 2001, có 60 bệnh nhân lao chết, trong đó 50 là nam. Tỷ lệ chết riêng phần theo nguyên nhân (cause specific mortality rate) đối với lao là:


10

Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi được đo bằng số trẻ chết:


11

Tỷ lệ chết/mắc của một bệnh là:


12

Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là:


13

Nguy cơ mắc bệnh có thể được đo lường bằng:


14

Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy cơ trên cơ sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:


15

Ví dụ về tỷ suất hiện mắc là:


16

Nguy cơ tương đối (RR) nhiễm bệnh cúm trong số những người nhận vaccine so với người nhận placebo:


17

Tỷ suất mới mắc tích luỹ của sốt rét trong thời gian nghiên cứu:


18

Tỷ suất mới mắc ung thư vú sau 5 năm nghiên cứu:


19

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:


20

Điều tra ngang không cho phép tính tỉ suất nào sau đây:


21

Nhược điểm cơ bản của các nghiên cứu bệnh chứng về vai trò yếu tố bệnh căn nghi ngờ khi so sánh với nghiên cứu thuần tập trong tương lai là:


22

Kỹ thuật ghép cặp được áp dụng trong nghiên cứu bệnh chứng để:


23

Một nghiên cứu bệnh chứng có các đặc điểm sau trừ:


24

Nhóm chứng trong nghiên cứu thuần tập là nhóm:


25

Thông tin về phơi nhiễm ít gặp sai số nhất từ những nguồn nào sau đây:


26

Trong nghiên cứu thuần tập thường không tính:


27

Sai số hay gặp nhất trong nghiên cứu thuần tập là:


28

Ưu điểm của nghiên cứu thuần tập là:


29

Trong một nghiên cứu xác định liệu việc cắt bỏ amidan có kết hợp với sự phát triển sau này bệnh Hodgkin, nguy cơ tương đối ước lượng sự phát triển bệnh Hodgkin ở những người đã cắt amidan là 2,9 với p < 0,05. Từ kết quả này có thể kết luận là:


30

Nhận xét nào sau đây có giá trị cho những số liệu này:


Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Đại Cương Y Huế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Đại Cương Y Huế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học Đại Cương Y Huế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Điều tra ngang được tiến hành với cách chọn mẫu sau trừ 1 cách:

mẫu nghiên cứu đơn hoặc hệ thống

mẫu tầng hoặc chùm

mẫu ghép cặp

mẫu 30 cụm ngẫu nhiên

Câu 2:

Đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả:

con người

không gian

thời gian

căn nguyên

Câu 3:

Trong một cộng đồng gồm 1.000.000 người có 1.000 trường hợp mắc một bệnh cấp tính, trong đó có 300 trường hợp chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong năm là:

3%

1%

10%

30%

Câu 4:

Nhận xét nào dưới đây không đúng với nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập:

nghiên cứu thuần tập tương lai ít nhạy cảm với các sai lệch

nghiên cứu thuần tập tương lai cho phép tính toán trực tiếp tỷ suất mới mắc

nghiên cứu bệnh chứng có ưu điểm là đã sẵn có các số liệu cho việc phân tích nhóm

nghiên cứu thuần tập tương lai thường được áp dụng để làm sáng tỏ các yếu tố liên quan với các bệnh hiếm gặp

Câu 5:

Mẫu số để đo lường tỷ suất mật độ mới mắc một bệnh xảy ra là:

số những trường hợp bệnh quan sát được

số những trường hợp không có triệu chứng

số năm người quan sát được

số người mất trong theo dõi

Câu 6:

Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người nghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá. Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:

Tỉ suất hiện mắc

Tỉ suất mắc bệnh được chuẩn hóa

Tỉ lệ chết xác định theo tuổi

Tỉ suất mới mắc

Câu 7:

Ở một nghiên cứu cơ bản, 131 người trong số 1000 người ở lứa tuổi 60-64 đã mắc bệnh mạch vành tim. Chỉ số dùng để đo lường bệnh xảy ra là:

Tỉ suất hiện mắc

Tỉ suất mới mắc

Tỉ lệ mắc bệnh được chuẩn hóa

Tỉ suất hiện mắc xác định theo tuổi

Câu 8:

Khi một loại thuốc hay một phương pháp điều trị có khả năng làm giảm tỷ lệ chết nhưng không làm khỏi hẳn bệnh sẽ dẫn đến tình huống sau:

Tỷ suất hiện mắc của bệnh sẽ giảm

Tỷ suất hiện mắc của bệnh sẽ tăng

Tỷ suất mới mắc của bệnh sẽ giảm

Tỷ suất mới mắc của bệnh sẽ tăng

Câu 9:

Một cộng đồng A có 100.000 dân. Năm 2000 có 1000 người chết do tất cả các nguyên nhân. Có 300 bệnh nhân lao, 200 nam và 100 nữ. Trong năm 2001, có 60 bệnh nhân lao chết, trong đó 50 là nam. Tỷ lệ chết riêng phần theo nguyên nhân (cause specific mortality rate) đối với lao là:

60/100.000

300/100.000

200/1000

20%

Câu 10:

Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi được đo bằng số trẻ chết:

Từ 24 giờ đến 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

Dưới 6 tháng tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

Dưới 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

Dưới 1 năm tuổi trên 1000 cuộc đẻ

Câu 11:

Tỷ lệ chết/mắc của một bệnh là:

Tỷ lệ chết thô/100.000 dân

Tỷ lệ chết theo nguyên nhân (case specific death rate) do bệnh đó

Tỷ lệ phần trăm chết ở các bệnh nhân

Tỷ lệ chết do bệnh đó trong tất cả những người chết vì tất cả nguyên nhân

Câu 12:

Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là:

Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này

Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân có nguy cơ lúc bắt đầu nghiên cứu

Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

Câu 13:

Nguy cơ mắc bệnh có thể được đo lường bằng:

Tỷ suất mới mắc

Tỷ suất mới mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

Tỷ suất hiện mắc

Tỷ suất hiện mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

Câu 14:

Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy cơ trên cơ sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:

Tỷ suất mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

Nguy cơ quy thuộc

Tỷ suất hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

Nguy cơ tương đối của bệnh

Câu 15:

Ví dụ về tỷ suất hiện mắc là:

Số lần bị viêm họng ở trẻ em dưới 3 tuổi hàng năm

Tổng số các trường hợp mới bị ung thư tuyến tiền liệt hàng năm trên 100.000 đàn ông

Số bệnh nhân đái đường ở một trường đại học

Tổng số bệnh nhân bị xơ cứng lan tỏa trên 100.000 dân hàng năm

Câu 16:

Nguy cơ tương đối (RR) nhiễm bệnh cúm trong số những người nhận vaccine so với người nhận placebo:

16/3

3/16

3/95

16/96

Câu 17:

Tỷ suất mới mắc tích luỹ của sốt rét trong thời gian nghiên cứu:

0.13

0.15

0.17

0.19

Câu 18:

Tỷ suất mới mắc ung thư vú sau 5 năm nghiên cứu:

10/(5000-25)

10/5000

10/25

10/(5000+25)

Câu 19:

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:

xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

kiểm định giả thuyết

chứng minh giả thuyết

hình thành giả thuyết

Câu 20:

Điều tra ngang không cho phép tính tỉ suất nào sau đây:

tỷ suất hiện mắc

tỷ suất mới mắc

tỷ suất hiện mắc điểm

tỷ suất hiện mắc kỳ

Câu 21:

Nhược điểm cơ bản của các nghiên cứu bệnh chứng về vai trò yếu tố bệnh căn nghi ngờ khi so sánh với nghiên cứu thuần tập trong tương lai là:

Tốn kém hơn và kéo dài hơn

Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của yếu tố nguy cơ

Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của hậu quả bệnh

Khó chọn nhóm đối chứng

Câu 22:

Kỹ thuật ghép cặp được áp dụng trong nghiên cứu bệnh chứng để:

kiểm soát các biến số đã được biết là có ảnh hưởng đến sự phân bố của bệnh mà ta nghiên cứu ở cả 2 nhóm bệnh và nhóm chứng

có thể nghiên cứu được ảnh hưởng của các biến số được ghép

kết quả được quy cho ảnh hưởng của các biến số được ghép

giảm cỡ mẫu nghiên cứu

Câu 23:

Một nghiên cứu bệnh chứng có các đặc điểm sau trừ:

không quá tốn kém

có thể ước lượng được nguy cơ tương đối

có thể ước lượng được tỷ suất mới mắc

có thể chọn nhóm chứng từ những bệnh khác

Câu 24:

Nhóm chứng trong nghiên cứu thuần tập là nhóm:

giống nhóm chủ cứu về tất cả các đặc điểm trừ phơi nhiễm nghiên cứu

nhóm bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu

nhóm người khỏe mạnh không mắc bệnh nghiên cứu

nhóm người tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm đang nghiên cứu

Câu 25:

Thông tin về phơi nhiễm ít gặp sai số nhất từ những nguồn nào sau đây:

hồ sơ có từ trước

hỏi đối tượng nghiên cứu

khám sức khỏe hay làm xét nghiệm trực tiếp

điều tra môi trường nước và không khí trực tiếp

Câu 26:

Trong nghiên cứu thuần tập thường không tính:

tỷ suất mới mắc

tỷ suất chênh

nguy cơ tương đối (RR)

nguy cơ quy thuộc

Câu 27:

Sai số hay gặp nhất trong nghiên cứu thuần tập là:

sai chênh lựa chọn

sai chênh phân loại

ảnh hưởng của việc mất các đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi

ảnh hưởng của sự không tham gia nghiên cứu

Câu 28:

Ưu điểm của nghiên cứu thuần tập là:

ước lượng chính xác hơn về nguy cơ mắc bệnh

rất tốn kém về thời gian và kinh phí nếu là thuần tập lồng ghép bệnh chứng

cần phải có hồ sơ đầy đủ nếu là nghiên cứu thuần tập hồi cứu

giá trị của kết quả nghiên cứu có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng do mất các đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi

Câu 29:

Trong một nghiên cứu xác định liệu việc cắt bỏ amidan có kết hợp với sự phát triển sau này bệnh Hodgkin, nguy cơ tương đối ước lượng sự phát triển bệnh Hodgkin ở những người đã cắt amidan là 2,9 với p < 0,05. Từ kết quả này có thể kết luận là:

tỷ lệ chết/mắc ở những người đã cắt amidan cao hơn

nguyên nhân gây Hodgkin là do cắt amidan

cắt amidan có thể bảo vệ chống lại sự phát triển của Hodgkin

tỷ suất mới mắc của bệnh Hodgkin ở những người cắt amidan trước đây cao gấp 2,9 lần so với những người không cắt amidan

Câu 30:

Nhận xét nào sau đây có giá trị cho những số liệu này:

Nguy cơ tử vong liên quan với phẫu thuật nối động mạch vành ở bệnh viên A gần gấp hai lần so với bệnh viện B

Nguy cơ tử vong do mổ đẻ giữa hai bệnh viện có khác nhau một chút ít nhưng khác biệt nhỏ này lại có ý nghĩa thống kê

Nguy cơ tử vong do mổ đẻ ở bệnh viện B lớn gấp 2 lần so với bệnh viện A khác biệt có ý nghĩa thống kê

Giá trị P gợi ý rằng nguy cơ chết vì mổ đẻ là quan trọng gấp 2 lần so với nguy cơ chết vì bệnh mạch vành tim

Scroll to top