Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung binh
Năm thi: 2023
Môn học: Dịch tễ học
Trường: Đại học Y Hà Nội
Người ra đề: PGS. TS. Trần Xuân Bách
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc nghiệm Dịch tễ học là một trong những đề thi quan trọng của môn Dịch tễ học, giúp sinh viên nắm vững kiến thức về các phương pháp nghiên cứu, đo lường bệnh tật, và phân tích các yếu tố nguy cơ trong y tế cộng đồng. Đề thi này được giảng dạy tại nhiều trường đại học chuyên về khối ngành Y Dược như Đại học Y Hà Nội, nơi giảng viên như PGS. TS. Trần Xuân Bách, chuyên gia về dịch tễ học, đã đóng góp lớn trong quá trình đào tạo. Đề thi chủ yếu dành cho sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư, đặc biệt là những sinh viên thuộc ngành Y học dự phòng và Y tế công cộng, giúp họ hiểu rõ hơn về sự phân bố bệnh tật và các biện pháp kiểm soát dịch bệnh.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Dịch tễ học là gì?

  • Là khoa học nghiên cứu về sinh lý bệnh của một bệnh cụ thể nào đó

  • Là khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số mắc hoặc chết và các yếu tố quy định các vấn đề sức khỏe trong quần thể đó

  • Là khoa học nghiên cứu về con người, môi trường và các mối quan hệ xã hội của người đó

  • Là khoa học nghiên cứu về tỷ lệ bệnh của một người cụ thể


2

Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi được đo bằng số trẻ chết :

  • Từ 24 giờ đến 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

  • Dưới 6 tháng tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

  • Dưới 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

  • Dưới 1 năm tuổi trên 1000 cuộc đẻ


3

Trong một cộng đồng gồm 1.000.000 người có 1.000 trường hợp mắc một bệnh cấp tính, trong đó có 300 trường hợp chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong năm là:

  • 3%

  • 1%

  • 10%

  • 30%


4

Tỷ lệ chết/mắc của một bệnh là:

  • Tỷ lệ chết thô/100.000 dân

  • Tỷ lệ chết theo nguyên nhân (case specific death rate) do bệnh đó

  • Tỷ lệ phần trăm chết ở các bệnh nhân

  • Tỷ lệ chết do bệnh đó trong tất cả những người chết vì tất cả nguyên nhân


5

Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là :

  • Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này

  • Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

  • Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân có nguy cơ lúc bắt đầu nghiên cứu

  • Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này


6

Nguy cơ mắc bệnh có thể được đo lường bằng

  • Tỷ suất mới mắc

  • Tỷ suất mới mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

  • Tỷ suất hiện mắc

  • Tỷ suất hiện mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh


7

Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy cơ trên cơ sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:

  • Tỷ suất mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

  • Nguy cơ quy thuộc

  • Tỷ suất hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

  • Nguy cơ tương đối của bệnh


8

Ví dụ về tỷ suất hiện mắc là:

  • Số lần bị viêm họng ở trẻ em dưới 3 tuổi hàng năm

  • Tổng số các trường hợp mới bị ung thư tuyến tiền liệt hàng năm trên 100.000 đàn ông

  • Số bệnh nhân đái đường ở một trường đại học

  • Tổng số bệnh nhân bị xơ cứng lan tỏa trên 100.000 dân hàng năm


9

Ở một cuộc điều tra cơ bản, 17 người trong số 1000 người đã có dấu hiệu của bệnh mạch vành tim. Chỉ số đo lường bệnh xảy ra là:

  • Tỷ suất hiện mắc

  • Tỷ suất mới mắc

  • Tỷ suất mới mắc tích lũy

  • Tỷ suất mật độ mới mắc


10

Mức độ kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh được đo lường tốt nhất bằng

  • Thời kỳ ủ bệnh

  • Tỷ suất mới mắc của một bệnh trong toàn bộ dân chúng

  • Nguy cơ quy thuộc

  • Nguy cơ tương đối


11

Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người nghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá. Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:

  • Tỉ suất hiện mắc

  • Tỉ suất mắc bệnh được chuẩn hóa

  • Tỉ lệ chết xác định theo tuổi

  • Tỉ suất mới mắc


12

Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:

  • Kéo dài sự sống

  • Rút ngắn thời gian bị bệnh

  • Tỷ lệ tử vong cao

  • Giảm số mới mắc


13

Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:

  • Tăng số mới mắc

  • Tỷ lệ tử vong cao

  • Giảm số mới mắc

  • Sự tới của người khỏe


14

Tỷ lệ mắc bệnh quan sát tăng lên khi:

  • Tăng số mắc mới

  • Tỷ lệ tử vong cao

  • Giảm số mới mắc

  • Sự tới của những người khỏe


15

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

  • Rút ngắn thời gian bị bệnh

  • Kéo dài thời gian bị bệnh

  • Tăng số mới mắc

  • Sự tới của người nhậy cảm


16

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

  • Sự tới của người khỏe

  • Kéo dài thời gian bị bệnh

  • Kéo dài sự sống

  • Tăng số mới mắc


17

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:

  • P = I /

  • I = P /

  • = P × I

  • I = P ×


18

Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra:

  • Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian

  • Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian

  • Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian

  • Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian


19

Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian là:

  • Dịch

  • Đại dịch

  • Dịch địa phương

  • Dịch nhiễm trùng


20

Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian là:

  • Dịch nhiễm trùng

  • Dịch

  • Đại dịch

  • Dịch địa phương


21

Hình ảnh “tảng băng trôi” trong cộng đồng nói lên điều gì

  • Chỉ 1 số ít cá thể của bệnh được phát hiện trong cộng đồng

  • Là bệnh phổ biến trong cộng đồng

  • Là hình ảnh nổi trôi cần quan tâm trong cộng đồng

  • Là bệnh dễ phát hiện trong cộng đồng


22

Người có sức khỏe là người

  • Không có bệnh gì nặng trong năm

  • Làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội

  • Thoải mái hoàn toàn cả thể chất, tinh thần và xã hội

  • Hoàn toàn không cần sự giúp đỡ của bác sĩ


23

Để chẩn đoán cộng đồng người ta dùng những phương pháp nào

  • Chỉ cần những hội chứng bệnh qua thăm khám lâm sàng

  • Các cuộc điều tra và kỹ thuật sàng tuyển

  • Những kỹ thuật khám lâm sàng và những xét nghiệm cls

  • Chỉ dùng 1 trong những kỹ thuật xét nghiệm cls có giá trị nhất trong chẩn đoán


24

Trong năm 1997 một dân số có 100000 trẻ, có 120 trẻ bị viêm màng não và 24 trẻ bị chết do bệnh này, tỉ lệ chết/mắc của viêm màng não là:

  • 24/120

  • 120/100000

  • 24/100000

  • tất cả sai


25

Phần trăm nguy cơ quy trách dân số là

  • Tỉ lệ bệnh trong dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

  • Tỉ lệ dân số có nguy cơ mắc bệnh

  • Tỉ lệ giảm bớt bệnh trong dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

  • Nguy cơ của dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ


26

Điều tra ngang được tiến hành với cách chọn mẫu sau trừ 1 cách:

  • Ngẫu nghiên cứu đơn hoặc hệ thống

  • Mẫu tầng hoặc chùm

  • Mẫu ghép cặp

  • Mẫu 30 cụm ngẫu nhiên


27

Đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả

  • Con người

  • Không gian

  • Thời gian

  • Căn nguyên


28

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:

  • Xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

  • Kiểm định giả thuyết

  • Chứng minh giả thuyết

  • Hình thành giả thuyết


29

Các phương pháp nghiên cứu mô tả

  • Nghiên cứu tương quan

  • Báo cáo trường hợp bệnh

  • Điều tra cắt ngang

  • Tất cả đều đúng


30

Nhận xét nào dưới đây không đúng với nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập

  • Nghiên cứu thuần tập tương lai ít nhạy cảm với các sai lệch

  • Nghiên cứu thuần tập tương lai cho phép tính toán trực tiếp tỷ suất mới mắc

  • Nghiên cứu bệnh chứng có ưu điểm là đã sẵn có các số liệu cho việc phân tích nhóm

  • Nghiên cứu thuần tập tương lai thường được áp dụng để làm sáng tỏ các yếu tố liên quan với các bệnh hiếm gặp

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Dịch tễ học là gì?


2

Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi được đo bằng số trẻ chết :


3

Trong một cộng đồng gồm 1.000.000 người có 1.000 trường hợp mắc một bệnh cấp tính, trong đó có 300 trường hợp chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong năm là:


4

Tỷ lệ chết/mắc của một bệnh là:


5

Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là :


6

Nguy cơ mắc bệnh có thể được đo lường bằng


7

Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy cơ trên cơ sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:


8

Ví dụ về tỷ suất hiện mắc là:


9

Ở một cuộc điều tra cơ bản, 17 người trong số 1000 người đã có dấu hiệu của bệnh mạch vành tim. Chỉ số đo lường bệnh xảy ra là:


10

Mức độ kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh được đo lường tốt nhất bằng


11

Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người nghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá. Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:


12

Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:


13

Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:


14

Tỷ lệ mắc bệnh quan sát tăng lên khi:


15

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:


16

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:


17

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:


18

Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra:


19

Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian là:


20

Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian là:


21

Hình ảnh “tảng băng trôi” trong cộng đồng nói lên điều gì


22

Người có sức khỏe là người


23

Để chẩn đoán cộng đồng người ta dùng những phương pháp nào


24

Trong năm 1997 một dân số có 100000 trẻ, có 120 trẻ bị viêm màng não và 24 trẻ bị chết do bệnh này, tỉ lệ chết/mắc của viêm màng não là:


25

Phần trăm nguy cơ quy trách dân số là


26

Điều tra ngang được tiến hành với cách chọn mẫu sau trừ 1 cách:


27

Đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả


28

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:


29

Các phương pháp nghiên cứu mô tả


30

Nhận xét nào dưới đây không đúng với nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập


Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Dịch tễ học là gì?

Là khoa học nghiên cứu về sinh lý bệnh của một bệnh cụ thể nào đó

Là khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số mắc hoặc chết và các yếu tố quy định các vấn đề sức khỏe trong quần thể đó

Là khoa học nghiên cứu về con người, môi trường và các mối quan hệ xã hội của người đó

Là khoa học nghiên cứu về tỷ lệ bệnh của một người cụ thể

Câu 2:

Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi được đo bằng số trẻ chết :

Từ 24 giờ đến 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

Dưới 6 tháng tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

Dưới 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

Dưới 1 năm tuổi trên 1000 cuộc đẻ

Câu 3:

Trong một cộng đồng gồm 1.000.000 người có 1.000 trường hợp mắc một bệnh cấp tính, trong đó có 300 trường hợp chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong năm là:

3%

1%

10%

30%

Câu 4:

Tỷ lệ chết/mắc của một bệnh là:

Tỷ lệ chết thô/100.000 dân

Tỷ lệ chết theo nguyên nhân (case specific death rate) do bệnh đó

Tỷ lệ phần trăm chết ở các bệnh nhân

Tỷ lệ chết do bệnh đó trong tất cả những người chết vì tất cả nguyên nhân

Câu 5:

Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là :

Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này

Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân có nguy cơ lúc bắt đầu nghiên cứu

Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

Câu 6:

Nguy cơ mắc bệnh có thể được đo lường bằng

Tỷ suất mới mắc

Tỷ suất mới mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

Tỷ suất hiện mắc

Tỷ suất hiện mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

Câu 7:

Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy cơ trên cơ sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:

Tỷ suất mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

Nguy cơ quy thuộc

Tỷ suất hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

Nguy cơ tương đối của bệnh

Câu 8:

Ví dụ về tỷ suất hiện mắc là:

Số lần bị viêm họng ở trẻ em dưới 3 tuổi hàng năm

Tổng số các trường hợp mới bị ung thư tuyến tiền liệt hàng năm trên 100.000 đàn ông

Số bệnh nhân đái đường ở một trường đại học

Tổng số bệnh nhân bị xơ cứng lan tỏa trên 100.000 dân hàng năm

Câu 9:

Ở một cuộc điều tra cơ bản, 17 người trong số 1000 người đã có dấu hiệu của bệnh mạch vành tim. Chỉ số đo lường bệnh xảy ra là:

Tỷ suất hiện mắc

Tỷ suất mới mắc

Tỷ suất mới mắc tích lũy

Tỷ suất mật độ mới mắc

Câu 10:

Mức độ kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh được đo lường tốt nhất bằng

Thời kỳ ủ bệnh

Tỷ suất mới mắc của một bệnh trong toàn bộ dân chúng

Nguy cơ quy thuộc

Nguy cơ tương đối

Câu 11:

Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người nghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá. Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:

Tỉ suất hiện mắc

Tỉ suất mắc bệnh được chuẩn hóa

Tỉ lệ chết xác định theo tuổi

Tỉ suất mới mắc

Câu 12:

Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:

Kéo dài sự sống

Rút ngắn thời gian bị bệnh

Tỷ lệ tử vong cao

Giảm số mới mắc

Câu 13:

Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:

Tăng số mới mắc

Tỷ lệ tử vong cao

Giảm số mới mắc

Sự tới của người khỏe

Câu 14:

Tỷ lệ mắc bệnh quan sát tăng lên khi:

Tăng số mắc mới

Tỷ lệ tử vong cao

Giảm số mới mắc

Sự tới của những người khỏe

Câu 15:

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

Rút ngắn thời gian bị bệnh

Kéo dài thời gian bị bệnh

Tăng số mới mắc

Sự tới của người nhậy cảm

Câu 16:

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

Sự tới của người khỏe

Kéo dài thời gian bị bệnh

Kéo dài sự sống

Tăng số mới mắc

Câu 17:

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:

P = I /

I = P /

= P × I

I = P ×

Câu 18:

Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra:

Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian

Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian

Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian

Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian

Câu 19:

Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian là:

Dịch

Đại dịch

Dịch địa phương

Dịch nhiễm trùng

Câu 20:

Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian là:

Dịch nhiễm trùng

Dịch

Đại dịch

Dịch địa phương

Câu 21:

Hình ảnh “tảng băng trôi” trong cộng đồng nói lên điều gì

Chỉ 1 số ít cá thể của bệnh được phát hiện trong cộng đồng

Là bệnh phổ biến trong cộng đồng

Là hình ảnh nổi trôi cần quan tâm trong cộng đồng

Là bệnh dễ phát hiện trong cộng đồng

Câu 22:

Người có sức khỏe là người

Không có bệnh gì nặng trong năm

Làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội

Thoải mái hoàn toàn cả thể chất, tinh thần và xã hội

Hoàn toàn không cần sự giúp đỡ của bác sĩ

Câu 23:

Để chẩn đoán cộng đồng người ta dùng những phương pháp nào

Chỉ cần những hội chứng bệnh qua thăm khám lâm sàng

Các cuộc điều tra và kỹ thuật sàng tuyển

Những kỹ thuật khám lâm sàng và những xét nghiệm cls

Chỉ dùng 1 trong những kỹ thuật xét nghiệm cls có giá trị nhất trong chẩn đoán

Câu 24:

Trong năm 1997 một dân số có 100000 trẻ, có 120 trẻ bị viêm màng não và 24 trẻ bị chết do bệnh này, tỉ lệ chết/mắc của viêm màng não là:

24/120

120/100000

24/100000

tất cả sai

Câu 25:

Phần trăm nguy cơ quy trách dân số là

Tỉ lệ bệnh trong dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

Tỉ lệ dân số có nguy cơ mắc bệnh

Tỉ lệ giảm bớt bệnh trong dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

Nguy cơ của dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

Câu 26:

Điều tra ngang được tiến hành với cách chọn mẫu sau trừ 1 cách:

Ngẫu nghiên cứu đơn hoặc hệ thống

Mẫu tầng hoặc chùm

Mẫu ghép cặp

Mẫu 30 cụm ngẫu nhiên

Câu 27:

Đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả

Con người

Không gian

Thời gian

Căn nguyên

Câu 28:

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:

Xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

Kiểm định giả thuyết

Chứng minh giả thuyết

Hình thành giả thuyết

Câu 29:

Các phương pháp nghiên cứu mô tả

Nghiên cứu tương quan

Báo cáo trường hợp bệnh

Điều tra cắt ngang

Tất cả đều đúng

Câu 30:

Nhận xét nào dưới đây không đúng với nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập

Nghiên cứu thuần tập tương lai ít nhạy cảm với các sai lệch

Nghiên cứu thuần tập tương lai cho phép tính toán trực tiếp tỷ suất mới mắc

Nghiên cứu bệnh chứng có ưu điểm là đã sẵn có các số liệu cho việc phân tích nhóm

Nghiên cứu thuần tập tương lai thường được áp dụng để làm sáng tỏ các yếu tố liên quan với các bệnh hiếm gặp

Scroll to top