Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dịch tễ học
Trường: Đại học Y Hà Nội
Người ra đề: PGS. TS. Trần Xuân Bách
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc nghiệm Dịch tễ học là một trong những đề thi quan trọng của môn Dịch tễ học, giúp sinh viên nắm vững kiến thức về các phương pháp nghiên cứu, đo lường bệnh tật, và phân tích các yếu tố nguy cơ trong y tế cộng đồng. Đề thi này được giảng dạy tại nhiều trường đại học chuyên về khối ngành Y Dược như Đại học Y Hà Nội, nơi giảng viên như PGS. TS. Trần Xuân Bách, chuyên gia về dịch tễ học, đã đóng góp lớn trong quá trình đào tạo. Đề thi chủ yếu dành cho sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư, đặc biệt là những sinh viên thuộc ngành Y học dự phòng và Y tế công cộng, giúp họ hiểu rõ hơn về sự phân bố bệnh tật và các biện pháp kiểm soát dịch bệnh.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Một trong những đặc trưng cần mô tả đầy đủ /Dịch tễ học mô tả là:

  • Không gian:

  • Dân tộc

  • Môi trường;

  • Vật chất;


2

Phương pháp mô tả hiện tượng sức khỏe và các yếu tố nguy cơ là mô tả đầy đủ các đặc trưng về:

  • Con người, số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc;

  • Không gian, số mới mắc, tỷ lệ mới mắc;

  • Thời gian, dịch theo mùa;

  • Con người, không gian, thời gian;


3

Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:

  • Số người trong gia đình;

  • Tuổi đời

  • Tình trạng hôn nhân;

  • Tuổi của cha mẹ;


4

Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:

  • Số người trong gia đình;

  • Giới tính;

  • Tình trạng hôn nhân;

  • Tuổi của cha mẹ;


5

Một trong các nghiên cứu mô tả là:

  • Nghiên cứu trường hợp;

  • Nghiên cứu bệnh chứng;

  • Nghiên cứu theo dõi;

  • Nghiên cứu thuần tập;


6

Một trong các nghiên cứu mô tả là:

  • Nghiên cứu bệnh chứng;

  • Nghiên cứu theo dõi;

  • Nghiên cứu thuần tập;

  • Nghiên cứu ngang;


7

Nghiên cứu tương quan thuộc về:

  • Nghiên cứu mô tả;

  • Nghiên cứu phân tích;

  • Nghiên cứu bệnh chứng;

  • Nghiên cứu tìm tỷ lệ mới mắc;


8

Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh viêm não Nhật Bản là:

  • Tiêm vaccine cho lợn

  • Diệt muỗi bằng hóa chất

  • Tiêm vaccine viêm não Nhật Bản cho lứa tuổi cảm nhiễm ở vùng có lưu hành bệnh

  • Phát hiện sớm và điều trị triệt để bệnh nhân


9

Vaccine tiêm cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ:

  • Uốn ván

  • Sởi

  • Sabin

  • BCG


10

Gamma globulin phòng bệnh có hiệu quả cho những người đã tiếp xúc với bệnh nhân trong những bệnh sau:

  • Sởi

  • Quai bị

  • Thương hàn

  • Lỵ trực khuẩn


11

Bệnh có vaccine điều trị dự phòng là:

  • Bệnh AIDS

  • Bệnh dại

  • Giang mai

  • Bệnh lậu


12

Vị trí thường tiêm vaccine BCG cho trẻ em để dễ dàng kiểm tra sẹo là:

  • Mặt ngoài cơ delta cánh tay trái

  • Bắp đùi trẻ

  • Tiêm mông

  • Mặt trước cẳng tay


13

Các vaccine trong chương trình tiêm chủng mở rộng là:

  • Vaccine dịch hạch

  • Vaccine bại liệt

  • Vaccine dại

  • Vaccine cúm


14

Rotavirus là nguyên nhân của 50% trường hợp tiêu chảy ở trẻ em độ tuổi:

  • 0 đến 6 tháng tuổi

  • 6 đến 24 tháng tuổi

  • 24 đến 36 tháng tuổi

  • 3 đến 6 tuổi


15

Hiện nay bệnh ho gà có khuynh hướng gia tăng ở các nước đã phát triển vì:

  • Thuốc tiêm chủng không có hiệu quả

  • Thuốc tiêm chủng không có khả năng tạo miễn dịch vĩnh viễn

  • Việc di dân từ những nước đang có dịch ho gà

  • Việc tiêm chủng bị lơ là


16

Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh sởi là:

  • Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

  • Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

  • Tiêm vaccine sởi cho trẻ em từ 9 – 11 tháng tuổi

  • Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân


17

Vaccine không được để ở nhiệt độ đóng băng là:

  • Vaccine sabin

  • Vaccine sởi

  • Vaccine BCG

  • Vaccine BH-HG-UV


18

Gây miễn dịch chủ động phòng chống bệnh bạch hầu có hiệu quả nhất là sử dụng:

  • Độc tố

  • Kháng độc tố

  • Huyết thanh người mới khỏi bệnh

  • Giải độc tố


19

Những người chưa tiêm huyết thanh giải độc tố uốn ván thì phải tạo miễn dịch bị động khi bị:

  • Vết thương bị nhiễm đất, mảnh quần áo

  • Gãy xương hở

  • Vết thương sâu do đâm hoặc mảnh bom

  • Tất cả các trường hợp trên


20

Tất cả các đặc tính sau về bệnh BH – HG – UV là đúng, trừ 1 đặc trưng:

  • Tiêm chủng phòng 3 bệnh này bắt đầu lúc 2 tháng tuổi

  • Vaccine ho gà là giải độc tố, thường gây những phản ứng phụ

  • Tiêm huyết thanh chống uốn ván cho những người bị vết thương bẩn, nếu như họ chưa được tiêm vaccine uốn ván hoặc đã quá thời gian được miễn dịch bảo vệ

  • Gây miễn dịch chủ động phòng chống bệnh bạch hầu có hiệu quả nhất là sử dụng giải độc tố


21

Vaccine sống là loại

  • Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

  • Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

  • Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

  • Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn


22

Vaccine chết là loại

  • Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

  • Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

  • Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

  • Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn


23

Vaccine hóa học là loại

  • Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

  • Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

  • Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

  • Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn


24

Vaccine giải độc tố là loại

  • Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

  • Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

  • Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

  • Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn


25

Vaccine được chế từ một loại vi sinh vật gây bệnh được gọi là

  • Vaccine đơn giá

  • Vaccine đa giá

  • Vaccine kết hợp

  • Vaccine đa liều


26

Vaccine được chế từ 2 hoặc nhiều thứ vi sinh vật cùng một loại gọi là

  • Vaccine đơn giá

  • Vaccine đa giá

  • Vaccine kết hợp

  • Vaccine đa liều


27

Các biện pháp chủ yếu để phòng chống các bệnh truyền nhiễm là

  • Các biện pháp đối với nguồn truyễn nhiễm

  • Các biện pháp đối với đường truyền nhiễm

  • Các biện pháp tăng cường sức đề kháng cho nhân dân

  • Tất cả các biện pháp kể trên


28

Nhìn chung biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa là

  • Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

  • Cắt đường truyền nhiễm

  • Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

  • Tiêm Vaccine phòng bệnh


29

Nguồn truyền nhiễm chủ yếu bệnh dại ở Việt Nam là

  • Chó và mèo

  • Dơi

  • Chuột

  • Lợn


30

Nguồn truyền nhiễm chính của bệnh dịch hạch là

  • Bọ chét

  • Người bệnh thể dịch hạch

  • Chuột

  • Dơi

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Một trong những đặc trưng cần mô tả đầy đủ /Dịch tễ học mô tả là:


2

Phương pháp mô tả hiện tượng sức khỏe và các yếu tố nguy cơ là mô tả đầy đủ các đặc trưng về:


3

Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:


4

Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:


5

Một trong các nghiên cứu mô tả là:


6

Một trong các nghiên cứu mô tả là:


7

Nghiên cứu tương quan thuộc về:


8

Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh viêm não Nhật Bản là:


9

Vaccine tiêm cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ:


10

Gamma globulin phòng bệnh có hiệu quả cho những người đã tiếp xúc với bệnh nhân trong những bệnh sau:


11

Bệnh có vaccine điều trị dự phòng là:


12

Vị trí thường tiêm vaccine BCG cho trẻ em để dễ dàng kiểm tra sẹo là:


13

Các vaccine trong chương trình tiêm chủng mở rộng là:


14

Rotavirus là nguyên nhân của 50% trường hợp tiêu chảy ở trẻ em độ tuổi:


15

Hiện nay bệnh ho gà có khuynh hướng gia tăng ở các nước đã phát triển vì:


16

Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh sởi là:


17

Vaccine không được để ở nhiệt độ đóng băng là:


18

Gây miễn dịch chủ động phòng chống bệnh bạch hầu có hiệu quả nhất là sử dụng:


19

Những người chưa tiêm huyết thanh giải độc tố uốn ván thì phải tạo miễn dịch bị động khi bị:


20

Tất cả các đặc tính sau về bệnh BH – HG – UV là đúng, trừ 1 đặc trưng:


21

Vaccine sống là loại


22

Vaccine chết là loại


23

Vaccine hóa học là loại


24

Vaccine giải độc tố là loại


25

Vaccine được chế từ một loại vi sinh vật gây bệnh được gọi là


26

Vaccine được chế từ 2 hoặc nhiều thứ vi sinh vật cùng một loại gọi là


27

Các biện pháp chủ yếu để phòng chống các bệnh truyền nhiễm là


28

Nhìn chung biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa là


29

Nguồn truyền nhiễm chủ yếu bệnh dại ở Việt Nam là


30

Nguồn truyền nhiễm chính của bệnh dịch hạch là


Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Một trong những đặc trưng cần mô tả đầy đủ /Dịch tễ học mô tả là:

Không gian:

Dân tộc

Môi trường;

Vật chất;

Câu 2:

Phương pháp mô tả hiện tượng sức khỏe và các yếu tố nguy cơ là mô tả đầy đủ các đặc trưng về:

Con người, số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc;

Không gian, số mới mắc, tỷ lệ mới mắc;

Thời gian, dịch theo mùa;

Con người, không gian, thời gian;

Câu 3:

Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:

Số người trong gia đình;

Tuổi đời

Tình trạng hôn nhân;

Tuổi của cha mẹ;

Câu 4:

Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:

Số người trong gia đình;

Giới tính;

Tình trạng hôn nhân;

Tuổi của cha mẹ;

Câu 5:

Một trong các nghiên cứu mô tả là:

Nghiên cứu trường hợp;

Nghiên cứu bệnh chứng;

Nghiên cứu theo dõi;

Nghiên cứu thuần tập;

Câu 6:

Một trong các nghiên cứu mô tả là:

Nghiên cứu bệnh chứng;

Nghiên cứu theo dõi;

Nghiên cứu thuần tập;

Nghiên cứu ngang;

Câu 7:

Nghiên cứu tương quan thuộc về:

Nghiên cứu mô tả;

Nghiên cứu phân tích;

Nghiên cứu bệnh chứng;

Nghiên cứu tìm tỷ lệ mới mắc;

Câu 8:

Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh viêm não Nhật Bản là:

Tiêm vaccine cho lợn

Diệt muỗi bằng hóa chất

Tiêm vaccine viêm não Nhật Bản cho lứa tuổi cảm nhiễm ở vùng có lưu hành bệnh

Phát hiện sớm và điều trị triệt để bệnh nhân

Câu 9:

Vaccine tiêm cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ:

Uốn ván

Sởi

Sabin

BCG

Câu 10:

Gamma globulin phòng bệnh có hiệu quả cho những người đã tiếp xúc với bệnh nhân trong những bệnh sau:

Sởi

Quai bị

Thương hàn

Lỵ trực khuẩn

Câu 11:

Bệnh có vaccine điều trị dự phòng là:

Bệnh AIDS

Bệnh dại

Giang mai

Bệnh lậu

Câu 12:

Vị trí thường tiêm vaccine BCG cho trẻ em để dễ dàng kiểm tra sẹo là:

Mặt ngoài cơ delta cánh tay trái

Bắp đùi trẻ

Tiêm mông

Mặt trước cẳng tay

Câu 13:

Các vaccine trong chương trình tiêm chủng mở rộng là:

Vaccine dịch hạch

Vaccine bại liệt

Vaccine dại

Vaccine cúm

Câu 14:

Rotavirus là nguyên nhân của 50% trường hợp tiêu chảy ở trẻ em độ tuổi:

0 đến 6 tháng tuổi

6 đến 24 tháng tuổi

24 đến 36 tháng tuổi

3 đến 6 tuổi

Câu 15:

Hiện nay bệnh ho gà có khuynh hướng gia tăng ở các nước đã phát triển vì:

Thuốc tiêm chủng không có hiệu quả

Thuốc tiêm chủng không có khả năng tạo miễn dịch vĩnh viễn

Việc di dân từ những nước đang có dịch ho gà

Việc tiêm chủng bị lơ là

Câu 16:

Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh sởi là:

Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

Tiêm vaccine sởi cho trẻ em từ 9 – 11 tháng tuổi

Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân

Câu 17:

Vaccine không được để ở nhiệt độ đóng băng là:

Vaccine sabin

Vaccine sởi

Vaccine BCG

Vaccine BH-HG-UV

Câu 18:

Gây miễn dịch chủ động phòng chống bệnh bạch hầu có hiệu quả nhất là sử dụng:

Độc tố

Kháng độc tố

Huyết thanh người mới khỏi bệnh

Giải độc tố

Câu 19:

Những người chưa tiêm huyết thanh giải độc tố uốn ván thì phải tạo miễn dịch bị động khi bị:

Vết thương bị nhiễm đất, mảnh quần áo

Gãy xương hở

Vết thương sâu do đâm hoặc mảnh bom

Tất cả các trường hợp trên

Câu 20:

Tất cả các đặc tính sau về bệnh BH – HG – UV là đúng, trừ 1 đặc trưng:

Tiêm chủng phòng 3 bệnh này bắt đầu lúc 2 tháng tuổi

Vaccine ho gà là giải độc tố, thường gây những phản ứng phụ

Tiêm huyết thanh chống uốn ván cho những người bị vết thương bẩn, nếu như họ chưa được tiêm vaccine uốn ván hoặc đã quá thời gian được miễn dịch bảo vệ

Gây miễn dịch chủ động phòng chống bệnh bạch hầu có hiệu quả nhất là sử dụng giải độc tố

Câu 21:

Vaccine sống là loại

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn

Câu 22:

Vaccine chết là loại

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn

Câu 23:

Vaccine hóa học là loại

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn

Câu 24:

Vaccine giải độc tố là loại

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn

Câu 25:

Vaccine được chế từ một loại vi sinh vật gây bệnh được gọi là

Vaccine đơn giá

Vaccine đa giá

Vaccine kết hợp

Vaccine đa liều

Câu 26:

Vaccine được chế từ 2 hoặc nhiều thứ vi sinh vật cùng một loại gọi là

Vaccine đơn giá

Vaccine đa giá

Vaccine kết hợp

Vaccine đa liều

Câu 27:

Các biện pháp chủ yếu để phòng chống các bệnh truyền nhiễm là

Các biện pháp đối với nguồn truyễn nhiễm

Các biện pháp đối với đường truyền nhiễm

Các biện pháp tăng cường sức đề kháng cho nhân dân

Tất cả các biện pháp kể trên

Câu 28:

Nhìn chung biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa là

Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

Cắt đường truyền nhiễm

Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

Tiêm Vaccine phòng bệnh

Câu 29:

Nguồn truyền nhiễm chủ yếu bệnh dại ở Việt Nam là

Chó và mèo

Dơi

Chuột

Lợn

Câu 30:

Nguồn truyền nhiễm chính của bệnh dịch hạch là

Bọ chét

Người bệnh thể dịch hạch

Chuột

Dơi

Scroll to top