Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 29 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dịch tễ học
Trường: Đại học Y Hà Nội
Người ra đề: PGS. TS. Trần Xuân Bách
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc nghiệm Dịch tễ học là một trong những đề thi quan trọng của môn Dịch tễ học, giúp sinh viên nắm vững kiến thức về các phương pháp nghiên cứu, đo lường bệnh tật, và phân tích các yếu tố nguy cơ trong y tế cộng đồng. Đề thi này được giảng dạy tại nhiều trường đại học chuyên về khối ngành Y Dược như Đại học Y Hà Nội, nơi giảng viên như PGS. TS. Trần Xuân Bách, chuyên gia về dịch tễ học, đã đóng góp lớn trong quá trình đào tạo. Đề thi chủ yếu dành cho sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư, đặc biệt là những sinh viên thuộc ngành Y học dự phòng và Y tế công cộng, giúp họ hiểu rõ hơn về sự phân bố bệnh tật và các biện pháp kiểm soát dịch bệnh.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Yếu tố thiên nhiên ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của quá trình dịch chủ yếu là qua:

  • Nguồn truyền nhiễm

  • Yếu tố truyền nhiễm

  • Tính cảm nhiễm

  • Tính miễn dịch


2

Bệnh có khả năng lây truyền từ cuối thời kỳ ủ bệnh là:

  • Dịch hạch

  • Bệnh dại

  • Bệnh sởi

  • Bệnh than


3

Cách ly có nghĩa là sự tách biệt hoặc giới hạn hoạt động của:

  • Những người trong một hộ gia đình

  • Các gia đình sống gần nhau

  • Tất cả những người đã tiếp xúc

  • Những người nhiễm khuẩn


4

Người mang mầm bệnh là nguồn lây truyền bệnh:

  • Bạch hầu

  • Bệnh sởi

  • Ho gà

  • Đậu mùa


5

Yếu tố quyết định vi sinh vật gây bệnh ra khỏi vật chủ cũ là:

  • Độc lực của vi sinh vật gây bệnh

  • Cơ chế truyền nhiễm

  • Vị trí cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh

  • Vị trí cảm nhiễm thứ hai của vi sinh vật gây bệnh


6

Những người mang mầm bệnh thương hàn mãn tính phải:

  • Cách ly

  • Cắt bỏ túi mật

  • Đăng ký theo dõi ở trung tâm y tế dự phòng nơi họ ở

  • Cách ly tại trung tâm y tế dự phòng và theo dõi 21 ngày


7

Đối với bệnh truyền nhiễm đường hô hấp có hiện tượng tảng băng, biện pháp phòng chống quan trọng là:

  • Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

  • Phát hiện sớm và điều trị triệt để cho bệnh nhân

  • Tăng cường giáo dục sức khỏe và biện pháp dự phòng cấp 1

  • Chẩn đoán và cách ly sớm


8

Những bệnh nào dưới đây tác nhân gây bệnh không phải virus:

  • Bệnh sởi

  • Bệnh ho gà

  • Bệnh thủy đậu

  • Bệnh quai bị


9

Không tiêm vaccine uốn ván trong những trường hợp sau:

  • Đang bị bệnh cấp tính

  • Đang mắc lao

  • Có bệnh về máu

  • Tất cả các trường hợp trên


10

Bệnh lây truyền theo đường phân miệng là:

  • Bệnh tả

  • Bệnh sốt phát ban

  • Bệnh sốt rét

  • Bệnh dại


11

Nhìn chung, biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp là:

  • Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

  • Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

  • Cắt đường truyền nhiễm

  • Tiêm vaccine phòng bệnh


12

Đối với bệnh truyền nhiễm đường hô hấp có hiện tượng tảng băng biện pháp phòng chống quan trọng là:

  • Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

  • Phát hiện sớm và điều trị triệt để cho bệnh nhân

  • Tăng cường giáo dục sức khỏe và biện pháp dự phòng cấp 1

  • Chẩn đoán và cách ly sớm


13

Phương thức lây truyền HIV chủ yếu hiện nay ở Việt Nam là:

  • Tình dục đồng giới

  • Tình dục khác giới

  • Truyền máu và các sản phẩm của máu

  • Tiêm chích ma túy


14

Nguồn truyền nhiễm là:

  • Người bệnh

  • Muỗi mang vi sinh vật gây bệnh

  • Đất có chứa nha bào than

  • Sữa bị nhiễm vi khuẩn


15

Các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa lây truyền qua:

  • Giọt nước bọt

  • Bụi

  • Thực phẩm

  • Muỗi


16

Đối với bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa có hiện tượng tảng băng biện pháp phòng chống quan trọng là:

  • Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

  • Phát hiện sớm và điều trị triệt để cho bệnh nhân

  • Tăng cường giáo dục sức khỏe và biện pháp dự phòng cấp 1

  • Diệt côn trùng truyền bệnh


17

Bệnh sốt xuất huyết Dengue thường gặp ở:

  • Tất cả các nước trên thế giới

  • Các nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới

  • Các nước có khí hậu ôn đới

  • Nước có khí hậu nhiệt đới


18

Tác nhân gây bệnh có thể lan truyền theo đường tình dục là:

  • Leptospira

  • Treponema pallidum

  • Samonella

  • Staphylococcus aureus


19

Nhìn chung các biện pháp phòng chống hiệu quả nhất đối với bệnh truyền nhiễm qua da và niêm mạc là:

  • Phát hiện sớm và điều trị triệt để

  • Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

  • Tiêm vaccine phòng bệnh

  • Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân


20

Bệnh lây truyền theo phương thức trực tiếp:

  • Dại

  • Lỵ

  • Viêm gan B

  • Thương hàn


21

Tác nhân gây bệnh xuất huyết Dengue bởi nhóm virus sau

  • Dicimaviridae

  • Plavivididae

  • Paramuyxoviridae

  • Retrovirus


22

Nguồn truyền nhiễm của nhóm bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa là:

  • Người bệnh thể điển hình

  • Người bệnh thể không điển hình

  • Người mang mầm bệnh

  • Tất cả các loại kể trên


23

Tiêu chuẩn của một căn nguyên đối với bệnh nhiễm trùng theo dịch tễ Koch, trừ

  • Chỉ thấy ở bệnh đó

  • Không thấy ở bệnh khác

  • Phân lập nuôi cấy và gây bệnh thực nghiệm được

  • Có thể thay đổi theo địa dư


24

Chẩn đoán phát hiện sớm một bệnh nhân trong một vụ dịch không dựa vào

  • Chẩn đoán lâm sàng

  • Chẩn đoán xét nghiệm

  • Điều tra dịch tễ học

  • Các nghiên cứu dịch tễ học phân tích


25

Mục đích điều tra dịch tễ học tại khu dịch là:

  • Đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp

  • Tính tỷ suất hiện mắc

  • Chọn biện pháp thích hợp nhất để xử lý khu dịch

  • Đánh giá trình độ chuyên môn của cán bộ y tế cơ sở


26

Bệnh chỉ lây truyền từ người sang người

  • Bệnh viêm não nhật bản

  • Bệnh giang mai

  • Bệnh dại

  • Bệnh than


27

Bệnh lây truyền qua đường máu không có ổ dịch thiên nhiên

  • Bệnh viêm não nhật bản

  • Bệnh sốt rét

  • Bệnh viêm gan B, C

  • Bệnh dịch hạch


28

Biện pháp hiệu quả nhất trong điều trị dự phòng viêm gan B là

  • Sàng lọc máu trước khi truyền

  • Thực hiện an toàn trong môi trường chăm sóc

  • Thực hiện tốt vô trùng – tiệt trùng

  • Tiêm vaccine viêm gan B


29

Ở Việt Nam bệnh nào có tỷ suất tử vong cao nhất

  • Thương hàn

  • AIDS

  • Dại

  • Lao

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/29
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Yếu tố thiên nhiên ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của quá trình dịch chủ yếu là qua:


2

Bệnh có khả năng lây truyền từ cuối thời kỳ ủ bệnh là:


3

Cách ly có nghĩa là sự tách biệt hoặc giới hạn hoạt động của:


4

Người mang mầm bệnh là nguồn lây truyền bệnh:


5

Yếu tố quyết định vi sinh vật gây bệnh ra khỏi vật chủ cũ là:


6

Những người mang mầm bệnh thương hàn mãn tính phải:


7

Đối với bệnh truyền nhiễm đường hô hấp có hiện tượng tảng băng, biện pháp phòng chống quan trọng là:


8

Những bệnh nào dưới đây tác nhân gây bệnh không phải virus:


9

Không tiêm vaccine uốn ván trong những trường hợp sau:


10

Bệnh lây truyền theo đường phân miệng là:


11

Nhìn chung, biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp là:


12

Đối với bệnh truyền nhiễm đường hô hấp có hiện tượng tảng băng biện pháp phòng chống quan trọng là:


13

Phương thức lây truyền HIV chủ yếu hiện nay ở Việt Nam là:


14

Nguồn truyền nhiễm là:


15

Các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa lây truyền qua:


16

Đối với bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa có hiện tượng tảng băng biện pháp phòng chống quan trọng là:


17

Bệnh sốt xuất huyết Dengue thường gặp ở:


18

Tác nhân gây bệnh có thể lan truyền theo đường tình dục là:


19

Nhìn chung các biện pháp phòng chống hiệu quả nhất đối với bệnh truyền nhiễm qua da và niêm mạc là:


20

Bệnh lây truyền theo phương thức trực tiếp:


21

Tác nhân gây bệnh xuất huyết Dengue bởi nhóm virus sau


22

Nguồn truyền nhiễm của nhóm bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa là:


23

Tiêu chuẩn của một căn nguyên đối với bệnh nhiễm trùng theo dịch tễ Koch, trừ


24

Chẩn đoán phát hiện sớm một bệnh nhân trong một vụ dịch không dựa vào


25

Mục đích điều tra dịch tễ học tại khu dịch là:


26

Bệnh chỉ lây truyền từ người sang người


27

Bệnh lây truyền qua đường máu không có ổ dịch thiên nhiên


28

Biện pháp hiệu quả nhất trong điều trị dự phòng viêm gan B là


29

Ở Việt Nam bệnh nào có tỷ suất tử vong cao nhất


Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Yếu tố thiên nhiên ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của quá trình dịch chủ yếu là qua:

Nguồn truyền nhiễm

Yếu tố truyền nhiễm

Tính cảm nhiễm

Tính miễn dịch

Câu 2:

Bệnh có khả năng lây truyền từ cuối thời kỳ ủ bệnh là:

Dịch hạch

Bệnh dại

Bệnh sởi

Bệnh than

Câu 3:

Cách ly có nghĩa là sự tách biệt hoặc giới hạn hoạt động của:

Những người trong một hộ gia đình

Các gia đình sống gần nhau

Tất cả những người đã tiếp xúc

Những người nhiễm khuẩn

Câu 4:

Người mang mầm bệnh là nguồn lây truyền bệnh:

Bạch hầu

Bệnh sởi

Ho gà

Đậu mùa

Câu 5:

Yếu tố quyết định vi sinh vật gây bệnh ra khỏi vật chủ cũ là:

Độc lực của vi sinh vật gây bệnh

Cơ chế truyền nhiễm

Vị trí cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh

Vị trí cảm nhiễm thứ hai của vi sinh vật gây bệnh

Câu 6:

Những người mang mầm bệnh thương hàn mãn tính phải:

Cách ly

Cắt bỏ túi mật

Đăng ký theo dõi ở trung tâm y tế dự phòng nơi họ ở

Cách ly tại trung tâm y tế dự phòng và theo dõi 21 ngày

Câu 7:

Đối với bệnh truyền nhiễm đường hô hấp có hiện tượng tảng băng, biện pháp phòng chống quan trọng là:

Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

Phát hiện sớm và điều trị triệt để cho bệnh nhân

Tăng cường giáo dục sức khỏe và biện pháp dự phòng cấp 1

Chẩn đoán và cách ly sớm

Câu 8:

Những bệnh nào dưới đây tác nhân gây bệnh không phải virus:

Bệnh sởi

Bệnh ho gà

Bệnh thủy đậu

Bệnh quai bị

Câu 9:

Không tiêm vaccine uốn ván trong những trường hợp sau:

Đang bị bệnh cấp tính

Đang mắc lao

Có bệnh về máu

Tất cả các trường hợp trên

Câu 10:

Bệnh lây truyền theo đường phân miệng là:

Bệnh tả

Bệnh sốt phát ban

Bệnh sốt rét

Bệnh dại

Câu 11:

Nhìn chung, biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp là:

Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

Cắt đường truyền nhiễm

Tiêm vaccine phòng bệnh

Câu 12:

Đối với bệnh truyền nhiễm đường hô hấp có hiện tượng tảng băng biện pháp phòng chống quan trọng là:

Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

Phát hiện sớm và điều trị triệt để cho bệnh nhân

Tăng cường giáo dục sức khỏe và biện pháp dự phòng cấp 1

Chẩn đoán và cách ly sớm

Câu 13:

Phương thức lây truyền HIV chủ yếu hiện nay ở Việt Nam là:

Tình dục đồng giới

Tình dục khác giới

Truyền máu và các sản phẩm của máu

Tiêm chích ma túy

Câu 14:

Nguồn truyền nhiễm là:

Người bệnh

Muỗi mang vi sinh vật gây bệnh

Đất có chứa nha bào than

Sữa bị nhiễm vi khuẩn

Câu 15:

Các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa lây truyền qua:

Giọt nước bọt

Bụi

Thực phẩm

Muỗi

Câu 16:

Đối với bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa có hiện tượng tảng băng biện pháp phòng chống quan trọng là:

Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

Phát hiện sớm và điều trị triệt để cho bệnh nhân

Tăng cường giáo dục sức khỏe và biện pháp dự phòng cấp 1

Diệt côn trùng truyền bệnh

Câu 17:

Bệnh sốt xuất huyết Dengue thường gặp ở:

Tất cả các nước trên thế giới

Các nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới

Các nước có khí hậu ôn đới

Nước có khí hậu nhiệt đới

Câu 18:

Tác nhân gây bệnh có thể lan truyền theo đường tình dục là:

Leptospira

Treponema pallidum

Samonella

Staphylococcus aureus

Câu 19:

Nhìn chung các biện pháp phòng chống hiệu quả nhất đối với bệnh truyền nhiễm qua da và niêm mạc là:

Phát hiện sớm và điều trị triệt để

Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

Tiêm vaccine phòng bệnh

Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân

Câu 20:

Bệnh lây truyền theo phương thức trực tiếp:

Dại

Lỵ

Viêm gan B

Thương hàn

Câu 21:

Tác nhân gây bệnh xuất huyết Dengue bởi nhóm virus sau

Dicimaviridae

Plavivididae

Paramuyxoviridae

Retrovirus

Câu 22:

Nguồn truyền nhiễm của nhóm bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa là:

Người bệnh thể điển hình

Người bệnh thể không điển hình

Người mang mầm bệnh

Tất cả các loại kể trên

Câu 23:

Tiêu chuẩn của một căn nguyên đối với bệnh nhiễm trùng theo dịch tễ Koch, trừ

Chỉ thấy ở bệnh đó

Không thấy ở bệnh khác

Phân lập nuôi cấy và gây bệnh thực nghiệm được

Có thể thay đổi theo địa dư

Câu 24:

Chẩn đoán phát hiện sớm một bệnh nhân trong một vụ dịch không dựa vào

Chẩn đoán lâm sàng

Chẩn đoán xét nghiệm

Điều tra dịch tễ học

Các nghiên cứu dịch tễ học phân tích

Câu 25:

Mục đích điều tra dịch tễ học tại khu dịch là:

Đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp

Tính tỷ suất hiện mắc

Chọn biện pháp thích hợp nhất để xử lý khu dịch

Đánh giá trình độ chuyên môn của cán bộ y tế cơ sở

Câu 26:

Bệnh chỉ lây truyền từ người sang người

Bệnh viêm não nhật bản

Bệnh giang mai

Bệnh dại

Bệnh than

Câu 27:

Bệnh lây truyền qua đường máu không có ổ dịch thiên nhiên

Bệnh viêm não nhật bản

Bệnh sốt rét

Bệnh viêm gan B, C

Bệnh dịch hạch

Câu 28:

Biện pháp hiệu quả nhất trong điều trị dự phòng viêm gan B là

Sàng lọc máu trước khi truyền

Thực hiện an toàn trong môi trường chăm sóc

Thực hiện tốt vô trùng – tiệt trùng

Tiêm vaccine viêm gan B

Câu 29:

Ở Việt Nam bệnh nào có tỷ suất tử vong cao nhất

Thương hàn

AIDS

Dại

Lao

Scroll to top