Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dịch tễ học
Trường: Đại học Y Hà Nội
Người ra đề: PGS. TS. Trần Xuân Bách
Hình thức: Trắc nghiệm
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc nghiệm Dịch tễ học là một trong những đề thi quan trọng của môn Dịch tễ học, giúp sinh viên nắm vững kiến thức về các phương pháp nghiên cứu, đo lường bệnh tật, và phân tích các yếu tố nguy cơ trong y tế cộng đồng. Đề thi này được giảng dạy tại nhiều trường đại học chuyên về khối ngành Y Dược như Đại học Y Hà Nội, nơi giảng viên như PGS. TS. Trần Xuân Bách, chuyên gia về dịch tễ học, đã đóng góp lớn trong quá trình đào tạo. Đề thi chủ yếu dành cho sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư, đặc biệt là những sinh viên thuộc ngành Y học dự phòng và Y tế công cộng, giúp họ hiểu rõ hơn về sự phân bố bệnh tật và các biện pháp kiểm soát dịch bệnh.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

  • Kéo dài thời gian bị bệnh;

  • Sự ra đi của người khỏe;

  • Sự ra đi của các cas;

  • Sự tới cuả người nhậy cảm;


2

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

  • Sự tới của các cas;

  • Sự ra đi của người khỏe;

  • Sự tới cuả người nhậy cảm;

  • Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận);


3

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

  • Kéo dài sự sống;

  • Tỷ lệ tử vong cao;

  • Sự tới của các cas;

  • Sự ra đi của người khỏe;


4

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:

  • I = P / D;

  • D = P  I;

  • P = I / D;

  • I = P  D;


5

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:

  • P = I  D;

  • D = P  I;

  • P = I / D;

  • I = P  D;


6

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:

  • D = P / I;

  • D = P  I;

  • P = I / D;

  • I = P  D;


7

Với một bệnh có sự tiến triển tương đối ổn định, có thể dẫn tới một tỷ lệ nhất định về số điều trị khỏi, số mãn tính, số chết, thì có sự tương quan giữa tỷ lệ chết (M), tỷ lệ mới mắc (I), tỷ lệ tử vong (L) thể hiện bằng công thức:

  • L = I / M;

  • L = M  I;

  • I = M / L;

  • I = M  L;


8

Với một bệnh có sự tiến triển tương đối ổn định, có thể dẫn tới một tỷ lệ nhất định về số điều trị khỏi, số mãn tính, số chết, thì có sự tương quan giữa tỷ lệ chết (M), tỷ lệ mới mắc (I), tỷ lệ tử vong (L) thể hiện bằng công thức:

  • L = I / M;

  • L = M  I;

  • L = M / I;

  • I = M  L;


9

Với một bệnh có sự tiến triển tương đối ổn định, có thể dẫn tới một tỷ lệ nhất định về số điều trị khỏi, số mãn tính, số chết, thì có sự tương quan giữa tỷ lệ chết (M), tỷ lệ mới mắc (I), tỷ lệ tử vong (L) thể hiện bằng công thức:

  • M = I  L;

  • L = I / M;

  • L = M  I;

  • I = M  L;


10

Kết quả của một nghiên cứu ngang là:

  • Số mới mắc, tỷ lệ hiện mắc;

  • Số hiện mắc, tỷ lệ mới mắc;

  • Thời gian phát triển trung bình của bệnh;

  • Số mới mắc, tỷ lệ mới mắc;


11

Kết quả của một nghiên cứu dọc là:

  • Số mới mắc, tỷ lệ hiện mắc;

  • Số hiện mắc, tỷ lệ mới mắc;

  • Thời gian phát triển trung bình của bệnh;

  • Số mới mắc, tỷ lệ mới mắc;


12

Một quần thể 500 người (260 đàn ông và 240 đàn bà) có 5 người (3 đàn ông và 2 đàn bà) cao huyết áp, số còn lại có huyết áp bình thường. Tỷ lệ cao huyết áp của quần thể đó là:

  • (5/500)  10n;

  • 5/500;

  • 5/497;

  • (5/495)  10n;


13

Một quần thể 500 người (260 đàn ông và 240 đàn bà) có 5 người (3 đàn ông và 2 đàn bà) cao huyết áp, số còn lại có huyết áp bình thường. Tỷ suất về tỷ lệ cao huyết áp giữa đàn ông và đàn bà là:

  • 3/2;

  • (3/260) / (2/240)  100;

  • (3/260) / (2/240)  100 n;

  • (3/260) / (2/240);


14

Hiện nay, dịch HIV/AIDS đang trong thời kỳ ổn định. Nếu như có một loại thuốc làm kéo dài thêm thời gian sống sót (nhưng không khỏi bệnh hoàn toàn) đối với những người bị AIDS được đưa vào sử dụng rộng rãi thì:

  • Làm giảm số hiện mắc AIDS;

  • Làm tăng số hiện mắc AIDS;

  • Làm giảm số mới mắc HIV;

  • Làm tăng số mới mắc HIV;


15

Thành phố A có 100.000 dân; Trong năm 1995 đã ghi nhận được:

  • 30/ 100 000;

  • 100/ 100 000;

  • 6/ 100 000;

  • 1/ 1 000;


16

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Dự phòng cấp hai là can thiệp vào giai đoạn:

  • 1 và 2

  • 2 và 3

  • 3

  • 4


17

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Dự phòng cấp III can thiệp vào giai đoạn:

  • 1

  • 2

  • 3

  • 4


18

Các hoạt động y tế nhằm vào thời kỳ “các biểu hiện thuận lợi cho sự tác động của các yếu tố căn nguyên” là dự phòng:

  • Ban đầu

  • Cấp I

  • Cấp II

  • Cấp III


19

Các hoạt động y tế nhằm tác động vào “Các yếu tố căn nguyên đặc hiệu” là dự phòng:

  • Ban đầu

  • Cấp I

  • Cấp II

  • Cấp III


20

Các hoạt động y tế ở “Giai đoạn sớm của bệnh” là dự phòng:

  • Ban đầu

  • Cấp I

  • Cấp II

  • Cấp III


21

Các hoạt động y tế ở “Giai đoạn muộn của bệnh” là dự phòng:

  • Ban đầu

  • Cấp I

  • Cấp II

  • Cấp III


22

Quần thể đích của dự phòng ban đầu là:

  • Quần thể toàn bộ

  • Nhóm đặc biệt

  • Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt

  • Người khỏe mạnh


23

Quần thể đích của dự phòng cấp I:

  • Quần thể toàn bộ

  • Nhóm đặc biệt

  • Người khỏe mạnh

  • Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt, người khỏe mạnh


24

Quần thể đích của dự phòng cấp II:

  • Quần thể toàn bộ

  • Nhóm đặc biệt

  • Người khỏe mạnh

  • Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt, người khỏe mạnh


25

Quần thể đích của dự phòng cấp II:

  • Quần thể toàn bộ

  • Nhóm đặc biệt

  • Người khỏe mạnh

  • Người bệnh


26

Tỷ lệ hiện mắc điểm ngày 1/1 là:

  • 5/1 000

  • 10/1 000

  • 4/1 000

  • 2/1 000


27

Tỷ lệ hiện mắc khoảng năm là:

  • 10/1 000

  • 7/1 000

  • 14/1 000

  • 4/1 000


28

Một bệnh bắt buộc phải điều trị tại bệnh viện, hàng tháng có 100 trường hợp vào viện; số người thường xuyên được điều trị là 20 thì thời gian trung bình của bệnh sẽ là:

  • 5 ngày

  • 6 ngày

  • 7 ngày

  • 8 ngày


29

Mẫu số của tỷ lệ chết chung (thô) là:

  • Tổng số quần thể

  • Tổng số quần thể có nguy cơ

  • Tổng số người bị bệnh

  • Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định


30

Mẫu số của tỷ lệ tử vong là:

  • Tổng số quần thể

  • Tổng số quần thể có nguy cơ

  • Tổng số người bị bệnh

  • Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:


2

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:


3

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:


4

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:


5

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:


6

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:


7

Với một bệnh có sự tiến triển tương đối ổn định, có thể dẫn tới một tỷ lệ nhất định về số điều trị khỏi, số mãn tính, số chết, thì có sự tương quan giữa tỷ lệ chết (M), tỷ lệ mới mắc (I), tỷ lệ tử vong (L) thể hiện bằng công thức:


8

Với một bệnh có sự tiến triển tương đối ổn định, có thể dẫn tới một tỷ lệ nhất định về số điều trị khỏi, số mãn tính, số chết, thì có sự tương quan giữa tỷ lệ chết (M), tỷ lệ mới mắc (I), tỷ lệ tử vong (L) thể hiện bằng công thức:


9

Với một bệnh có sự tiến triển tương đối ổn định, có thể dẫn tới một tỷ lệ nhất định về số điều trị khỏi, số mãn tính, số chết, thì có sự tương quan giữa tỷ lệ chết (M), tỷ lệ mới mắc (I), tỷ lệ tử vong (L) thể hiện bằng công thức:


10

Kết quả của một nghiên cứu ngang là:


11

Kết quả của một nghiên cứu dọc là:


12

Một quần thể 500 người (260 đàn ông và 240 đàn bà) có 5 người (3 đàn ông và 2 đàn bà) cao huyết áp, số còn lại có huyết áp bình thường. Tỷ lệ cao huyết áp của quần thể đó là:


13

Một quần thể 500 người (260 đàn ông và 240 đàn bà) có 5 người (3 đàn ông và 2 đàn bà) cao huyết áp, số còn lại có huyết áp bình thường. Tỷ suất về tỷ lệ cao huyết áp giữa đàn ông và đàn bà là:


14

Hiện nay, dịch HIV/AIDS đang trong thời kỳ ổn định. Nếu như có một loại thuốc làm kéo dài thêm thời gian sống sót (nhưng không khỏi bệnh hoàn toàn) đối với những người bị AIDS được đưa vào sử dụng rộng rãi thì:


15

Thành phố A có 100.000 dân; Trong năm 1995 đã ghi nhận được:


16

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Dự phòng cấp hai là can thiệp vào giai đoạn:


17

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Dự phòng cấp III can thiệp vào giai đoạn:


18

Các hoạt động y tế nhằm vào thời kỳ “các biểu hiện thuận lợi cho sự tác động của các yếu tố căn nguyên” là dự phòng:


19

Các hoạt động y tế nhằm tác động vào “Các yếu tố căn nguyên đặc hiệu” là dự phòng:


20

Các hoạt động y tế ở “Giai đoạn sớm của bệnh” là dự phòng:


21

Các hoạt động y tế ở “Giai đoạn muộn của bệnh” là dự phòng:


22

Quần thể đích của dự phòng ban đầu là:


23

Quần thể đích của dự phòng cấp I:


24

Quần thể đích của dự phòng cấp II:


25

Quần thể đích của dự phòng cấp II:


26

Tỷ lệ hiện mắc điểm ngày 1/1 là:


27

Tỷ lệ hiện mắc khoảng năm là:


28

Một bệnh bắt buộc phải điều trị tại bệnh viện, hàng tháng có 100 trường hợp vào viện; số người thường xuyên được điều trị là 20 thì thời gian trung bình của bệnh sẽ là:


29

Mẫu số của tỷ lệ chết chung (thô) là:


30

Mẫu số của tỷ lệ tử vong là:


Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Dịch Tễ Học – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

Kéo dài thời gian bị bệnh;

Sự ra đi của người khỏe;

Sự ra đi của các cas;

Sự tới cuả người nhậy cảm;

Câu 2:

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

Sự tới của các cas;

Sự ra đi của người khỏe;

Sự tới cuả người nhậy cảm;

Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận);

Câu 3:

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

Kéo dài sự sống;

Tỷ lệ tử vong cao;

Sự tới của các cas;

Sự ra đi của người khỏe;

Câu 4:

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:

I = P / D;

D = P  I;

P = I / D;

I = P  D;

Câu 5:

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:

P = I  D;

D = P  I;

P = I / D;

I = P  D;

Câu 6:

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:

D = P / I;

D = P  I;

P = I / D;

I = P  D;

Câu 7:

Với một bệnh có sự tiến triển tương đối ổn định, có thể dẫn tới một tỷ lệ nhất định về số điều trị khỏi, số mãn tính, số chết, thì có sự tương quan giữa tỷ lệ chết (M), tỷ lệ mới mắc (I), tỷ lệ tử vong (L) thể hiện bằng công thức:

L = I / M;

L = M  I;

I = M / L;

I = M  L;

Câu 8:

Với một bệnh có sự tiến triển tương đối ổn định, có thể dẫn tới một tỷ lệ nhất định về số điều trị khỏi, số mãn tính, số chết, thì có sự tương quan giữa tỷ lệ chết (M), tỷ lệ mới mắc (I), tỷ lệ tử vong (L) thể hiện bằng công thức:

L = I / M;

L = M  I;

L = M / I;

I = M  L;

Câu 9:

Với một bệnh có sự tiến triển tương đối ổn định, có thể dẫn tới một tỷ lệ nhất định về số điều trị khỏi, số mãn tính, số chết, thì có sự tương quan giữa tỷ lệ chết (M), tỷ lệ mới mắc (I), tỷ lệ tử vong (L) thể hiện bằng công thức:

M = I  L;

L = I / M;

L = M  I;

I = M  L;

Câu 10:

Kết quả của một nghiên cứu ngang là:

Số mới mắc, tỷ lệ hiện mắc;

Số hiện mắc, tỷ lệ mới mắc;

Thời gian phát triển trung bình của bệnh;

Số mới mắc, tỷ lệ mới mắc;

Câu 11:

Kết quả của một nghiên cứu dọc là:

Số mới mắc, tỷ lệ hiện mắc;

Số hiện mắc, tỷ lệ mới mắc;

Thời gian phát triển trung bình của bệnh;

Số mới mắc, tỷ lệ mới mắc;

Câu 12:

Một quần thể 500 người (260 đàn ông và 240 đàn bà) có 5 người (3 đàn ông và 2 đàn bà) cao huyết áp, số còn lại có huyết áp bình thường. Tỷ lệ cao huyết áp của quần thể đó là:

(5/500)  10n;

5/500;

5/497;

(5/495)  10n;

Câu 13:

Một quần thể 500 người (260 đàn ông và 240 đàn bà) có 5 người (3 đàn ông và 2 đàn bà) cao huyết áp, số còn lại có huyết áp bình thường. Tỷ suất về tỷ lệ cao huyết áp giữa đàn ông và đàn bà là:

3/2;

(3/260) / (2/240)  100;

(3/260) / (2/240)  100 n;

(3/260) / (2/240);

Câu 14:

Hiện nay, dịch HIV/AIDS đang trong thời kỳ ổn định. Nếu như có một loại thuốc làm kéo dài thêm thời gian sống sót (nhưng không khỏi bệnh hoàn toàn) đối với những người bị AIDS được đưa vào sử dụng rộng rãi thì:

Làm giảm số hiện mắc AIDS;

Làm tăng số hiện mắc AIDS;

Làm giảm số mới mắc HIV;

Làm tăng số mới mắc HIV;

Câu 15:

Thành phố A có 100.000 dân; Trong năm 1995 đã ghi nhận được:

30/ 100 000;

100/ 100 000;

6/ 100 000;

1/ 1 000;

Câu 16:

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Dự phòng cấp hai là can thiệp vào giai đoạn:

1 và 2

2 và 3

3

4

Câu 17:

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Dự phòng cấp III can thiệp vào giai đoạn:

1

2

3

4

Câu 18:

Các hoạt động y tế nhằm vào thời kỳ “các biểu hiện thuận lợi cho sự tác động của các yếu tố căn nguyên” là dự phòng:

Ban đầu

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Câu 19:

Các hoạt động y tế nhằm tác động vào “Các yếu tố căn nguyên đặc hiệu” là dự phòng:

Ban đầu

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Câu 20:

Các hoạt động y tế ở “Giai đoạn sớm của bệnh” là dự phòng:

Ban đầu

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Câu 21:

Các hoạt động y tế ở “Giai đoạn muộn của bệnh” là dự phòng:

Ban đầu

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Câu 22:

Quần thể đích của dự phòng ban đầu là:

Quần thể toàn bộ

Nhóm đặc biệt

Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt

Người khỏe mạnh

Câu 23:

Quần thể đích của dự phòng cấp I:

Quần thể toàn bộ

Nhóm đặc biệt

Người khỏe mạnh

Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt, người khỏe mạnh

Câu 24:

Quần thể đích của dự phòng cấp II:

Quần thể toàn bộ

Nhóm đặc biệt

Người khỏe mạnh

Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt, người khỏe mạnh

Câu 25:

Quần thể đích của dự phòng cấp II:

Quần thể toàn bộ

Nhóm đặc biệt

Người khỏe mạnh

Người bệnh

Câu 26:

Tỷ lệ hiện mắc điểm ngày 1/1 là:

5/1 000

10/1 000

4/1 000

2/1 000

Câu 27:

Tỷ lệ hiện mắc khoảng năm là:

10/1 000

7/1 000

14/1 000

4/1 000

Câu 28:

Một bệnh bắt buộc phải điều trị tại bệnh viện, hàng tháng có 100 trường hợp vào viện; số người thường xuyên được điều trị là 20 thì thời gian trung bình của bệnh sẽ là:

5 ngày

6 ngày

7 ngày

8 ngày

Câu 29:

Mẫu số của tỷ lệ chết chung (thô) là:

Tổng số quần thể

Tổng số quần thể có nguy cơ

Tổng số người bị bệnh

Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định

Câu 30:

Mẫu số của tỷ lệ tử vong là:

Tổng số quần thể

Tổng số quần thể có nguy cơ

Tổng số người bị bệnh

Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định

Scroll to top