Trắc nghiệm Dược lý 2 Thần kinh trung ương là một phần quan trọng trong môn Dược lý tại các trường đại học Y Dược, ví dụ như trường Đại học Y Dược TP.HCM. Đề thi này thường được biên soạn bởi các giảng viên chuyên ngành như PGS.TS. Lê Thị Kim Hạnh, tập trung vào các kiến thức liên quan đến thuốc điều trị các bệnh lý thần kinh, bao gồm thuốc an thần, thuốc chống động kinh, thuốc chống trầm cảm, và thuốc điều trị bệnh Parkinson. Đề thi kiểm tra sự hiểu biết về cơ chế tác động, chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và tương tác thuốc trong điều trị các rối loạn thần kinh. Đề thi này hướng đến sinh viên năm ba hoặc năm cuối ngành Dược, yêu cầu sự nắm vững về dược động học và dược lực học của các loại thuốc tác động lên hệ thần kinh.
Trắc nghiệm dược lý 2 thần kinh trung ương
Nội dung bài trắc nghiệm
Tác dụng dược lý của thuốc ngủ Barbiturat là:
-
Ức chế thần kinh trung ương
-
Làm giảm biên độ và tần số nhịp thở
-
Làm giảm lưu lượng tim và giảm huyết áp
-
Ức chế cơ trơn ống tiêu hóa và niệu quản
Chống lo âu, giảm đau, chống co giật, dãn cơ và quên là tính chất chung của:
-
Barbiturat
-
Benzodiazepine
-
An thần kinh
-
Chống lo âu
Khi tiêm bắp, Diazepam hấp thu:
-
Nhanh
-
Trung bình
-
Chậm
-
Rất chậm
Tác dụng không mong muốn của Benzodiazepine là:
-
Ngủ gà
-
Tăng tác dụng của rượu
-
Phụ thuộc thuốc
-
Hội chứng cai
Levomepromazine là loại thuốc an thần kinh:
-
Tác dụng êm dịu
-
Đa tác dụng
-
Tác dụng nhanh
-
Có tác dụng chống thiếu sót
Chống chỉ định của các thuốc an thần kinh là:
-
Hôn mê do ngộ độc Barbiturique, glaucom góc đóng, u xơ tiền liệt tuyến.
-
Glaucom góc đóng
-
Các trạng thái loạn thần cấp và mạn
-
Giảm các triệu chứng lo âu
Phenothiazine có thể gây tai biến hiếm gặp là:
-
Chết đột ngột
-
Chứng mất bạch cầu hạt
-
Hạ huyết áp tư thế đứng
-
Glaucom góc đóng
Loại thuốc chống loạn thần được tổng hợp đầu tiên nhưng hiện nay vẫn còn tác dụng là:
-
Haloperidol
-
Dogmatil
-
Clorpromazine
-
Moditen
Haloperidol (Haldol) là:
-
An thần kinh đa tác dụng
-
Thuốc ngủ
-
Thuốc bình thần
-
An thần kinh tác dụng êm dịu
Dấu hiệu ngoại tháp thường gặp khi dùng các thuốc an thần kinh là:
-
Những cơn hưng phấn vận động
-
Rối loạn thần kinh
-
Tăng trương lực cơ, mất vận động
-
Chứng Vẹo cổ co cứng
Đối với Haloperidol (Haldol), tác dụng không mong muốn gặp chủ yếu là:
-
Tác dụng phụ về tâm thần
-
Các rối loạn thần kinh
-
Vàng da do ứ mật
-
Hội chứng ngoại tháp
Yếu tố nào không phải là tác dụng phụ không mong muốn của thuốc ngủ nhóm Benzodiazepine:
-
Ngủ gà
-
Tăng tác dụng của rượu
-
Hội chứng cai
-
Chống co giật
Tác dụng dược lý của morphin
-
Tăng tiết acid dạ dày
-
Ức chế trung tâm nôn
-
Tăng co bóp tử cung
-
Gây buồn ngủ
Đặc điểm chung của thuốc giảm đau trung ương:
-
Có tác dụng chọn lọc trên trung tâm đau, tác dụng giảm đau mạnh.
-
Ức chế hô hấp
-
Có tác dụng an thần, gây ngủ và gây nghiện
Opioid nào sau đây được dùng trị ho?
-
Morphin
-
Codein
-
Papaverin
-
Tất cả
Các opioid được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau, ngoại trừ
-
Đau do ung thư
-
Đau do sỏi mật
-
Tăng áp suất nội sọ
-
Làm thuốc tiền mê
Morphin được dùng dưới dạng nào
-
Dạng muối sulfat
-
Dạng muối phosphat
-
Dạng muối hydroclorid
-
Dạng base
Đặc điểm dược động học của morphin
-
Dễ hấp thu qua đường uống, đường tiêm và hô hấp.
-
Phân bố rộng rãi đến các tổ chức
-
Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận
-
Tất cả
Tác dụng của morphin trên thần kinh trung ương
-
Giảm đau mạnh
-
An thần, gây ngủ
-
Gây sảng khoái tinh thần
-
Tất cả
Tác dụng dược lý nào không phải của morphin
-
Giảm đau
-
Kích thích hố thấp
-
Gây buồn ngủ
-
Giảm nhu động ruột
Cơ chế tác dụng giảm đau của morphin
-
Có tác dụng chọn lọc trên receptor, làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh và làm tăng ngưỡng chịu đau
-
Ức chế thần kinh trung ương
-
Ức chế dẫn truyền thần kinh
-
Tất cả
Phát biểu nào sau đây không đúng
-
Codein có tác dụng giảm đau kém morphin
-
Codein được dùng phối hợp với paracetamol để giảm đau
-
Codein không có tác dụng giảm ho
-
Codein thuộc dẫn chất morphin
Cafein, Theophyline, Theobromine có tác dụng:
-
Kích thích tuần hoàn và hô hấp
-
Kích thích tuần hoàn
-
Kích thích hô hấp
-
Kích thích tủy sống
Khi dùng quá liều, cafein sẽ gây các dấu hiệu sau đây, ngoại trừ:
-
Mất ngủ
-
Sốt
-
Nhức đầu
-
Hoa mắt
Cơ chế tác dụng của cafein do:
-
Kích thích AMP vòng
-
Cơ chế phản xạ
-
Qua trung gian dây X
-
Ức chế Phosphodiesterase
Tác dụng không mong muốn chính của Nikethamid như sau, ngoại trừ:
-
Bồn chồn
-
Khó chịu
-
Nôn mửa
Imipramin là loại thuốc:
-
Chống trầm cảm ức chế men MAO
-
Thuốc ngủ
-
Chống trầm cảm 3 vòng
-
Thuốc an thần kinh
Imipramine có thể gây tăng cân do:
-
Rối loạn thần kinh
-
Rối loạn chuyển hóa
-
Rối loạn nội tiết
-
Rối loạn thực vật
Khi bị nhiễm độc Imipramine thường gặp các triệu chứng chủ yếu:
-
Rối loạn tâm thần
-
Thần kinh, tim mạch
-
Rối loạn thực vật
-
Rối loạn chuyển hóa
Cơ chế tác dụng của thuốc chống trầm cảm I.MAO là ngăn sự thoái biến của:
-
Catecholamine
-
Acetylcholine
-
GABA
-
Serotonine
Đặc trưng tác dụng chống trầm cảm của I.MAO là kích thích:
-
Tâm thần
-
Vận động
-
Chuyển hóa
-
Khí sắc
Heptaminol (Hept-A-Myl) không được dùng trong trường hợp:
-
Suy tuần hoàn nhẹ
-
Suy tuần hoàn vừa
-
Huyết áp thấp
-
Tăng huyết áp
Imipramin được khuếch tán nhanh trong:
-
Các mô
-
Thận
-
Não
-
Tim
Trường hợp nhiễm độc cấp thuốc chống trầm cảm Imipramin ta có thể dùng:
-
Atropine
-
Physostigmine
-
Hydrocortisone
-
Vitamin C
Các thuốc chống trầm cảm ức chế men MAO thường dùng bằng đường:
-
Uống
-
Tiêm tĩnh mạch
-
Tiêm bắp
-
Tiêm dưới da
Trắc nghiệm dược lý 2 thần kinh trung ương
Trắc nghiệm dược lý 2 thần kinh trung ương
Trắc nghiệm dược lý 2 thần kinh trung ương
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Trắc nghiệm dược lý 2 thần kinh trung ương
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Tác dụng dược lý của thuốc ngủ Barbiturat là:
Ức chế thần kinh trung ương
Làm giảm biên độ và tần số nhịp thở
Làm giảm lưu lượng tim và giảm huyết áp
Ức chế cơ trơn ống tiêu hóa và niệu quản
Câu 2:
Chống lo âu, giảm đau, chống co giật, dãn cơ và quên là tính chất chung của:
Barbiturat
Benzodiazepine
An thần kinh
Chống lo âu
Câu 3:
Khi tiêm bắp, Diazepam hấp thu:
Nhanh
Trung bình
Chậm
Rất chậm
Câu 4:
Tác dụng không mong muốn của Benzodiazepine là:
Ngủ gà
Tăng tác dụng của rượu
Phụ thuộc thuốc
Hội chứng cai
Câu 5:
Levomepromazine là loại thuốc an thần kinh:
Tác dụng êm dịu
Đa tác dụng
Tác dụng nhanh
Có tác dụng chống thiếu sót
Câu 6:
Chống chỉ định của các thuốc an thần kinh là:
Hôn mê do ngộ độc Barbiturique, glaucom góc đóng, u xơ tiền liệt tuyến.
Glaucom góc đóng
Các trạng thái loạn thần cấp và mạn
Giảm các triệu chứng lo âu
Câu 7:
Phenothiazine có thể gây tai biến hiếm gặp là:
Chết đột ngột
Chứng mất bạch cầu hạt
Hạ huyết áp tư thế đứng
Glaucom góc đóng
Câu 8:
Loại thuốc chống loạn thần được tổng hợp đầu tiên nhưng hiện nay vẫn còn tác dụng là:
Haloperidol
Dogmatil
Clorpromazine
Moditen
Câu 9:
Haloperidol (Haldol) là:
An thần kinh đa tác dụng
Thuốc ngủ
Thuốc bình thần
An thần kinh tác dụng êm dịu
Câu 10:
Dấu hiệu ngoại tháp thường gặp khi dùng các thuốc an thần kinh là:
Những cơn hưng phấn vận động
Rối loạn thần kinh
Tăng trương lực cơ, mất vận động
Chứng Vẹo cổ co cứng
Câu 11:
Đối với Haloperidol (Haldol), tác dụng không mong muốn gặp chủ yếu là:
Tác dụng phụ về tâm thần
Các rối loạn thần kinh
Vàng da do ứ mật
Hội chứng ngoại tháp
Câu 12:
Yếu tố nào không phải là tác dụng phụ không mong muốn của thuốc ngủ nhóm Benzodiazepine:
Ngủ gà
Tăng tác dụng của rượu
Hội chứng cai
Chống co giật
Câu 13:
Tác dụng dược lý của morphin
Tăng tiết acid dạ dày
Ức chế trung tâm nôn
Tăng co bóp tử cung
Gây buồn ngủ
Câu 14:
Đặc điểm chung của thuốc giảm đau trung ương:
Có tác dụng chọn lọc trên trung tâm đau, tác dụng giảm đau mạnh.
Ức chế hô hấp
Có tác dụng an thần, gây ngủ và gây nghiện
Câu 15:
Opioid nào sau đây được dùng trị ho?
Morphin
Codein
Papaverin
Tất cả
Câu 16:
Các opioid được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau, ngoại trừ
Đau do ung thư
Đau do sỏi mật
Tăng áp suất nội sọ
Làm thuốc tiền mê
Câu 17:
Morphin được dùng dưới dạng nào
Dạng muối sulfat
Dạng muối phosphat
Dạng muối hydroclorid
Dạng base
Câu 18:
Đặc điểm dược động học của morphin
Dễ hấp thu qua đường uống, đường tiêm và hô hấp.
Phân bố rộng rãi đến các tổ chức
Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận
Tất cả
Câu 19:
Tác dụng của morphin trên thần kinh trung ương
Giảm đau mạnh
An thần, gây ngủ
Gây sảng khoái tinh thần
Tất cả
Câu 20:
Tác dụng dược lý nào không phải của morphin
Giảm đau
Kích thích hố thấp
Gây buồn ngủ
Giảm nhu động ruột
Câu 21:
Cơ chế tác dụng giảm đau của morphin
Có tác dụng chọn lọc trên receptor, làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh và làm tăng ngưỡng chịu đau
Ức chế thần kinh trung ương
Ức chế dẫn truyền thần kinh
Tất cả
Câu 22:
Phát biểu nào sau đây không đúng
Codein có tác dụng giảm đau kém morphin
Codein được dùng phối hợp với paracetamol để giảm đau
Codein không có tác dụng giảm ho
Codein thuộc dẫn chất morphin
Câu 23:
Cafein, Theophyline, Theobromine có tác dụng:
Kích thích tuần hoàn và hô hấp
Kích thích tuần hoàn
Kích thích hô hấp
Kích thích tủy sống
Câu 24:
Khi dùng quá liều, cafein sẽ gây các dấu hiệu sau đây, ngoại trừ:
Mất ngủ
Sốt
Nhức đầu
Hoa mắt
Câu 25:
Cơ chế tác dụng của cafein do:
Kích thích AMP vòng
Cơ chế phản xạ
Qua trung gian dây X
Ức chế Phosphodiesterase
Câu 26:
Tác dụng không mong muốn chính của Nikethamid như sau, ngoại trừ:
Bồn chồn
Khó chịu
Nôn mửa
Câu 27:
Imipramin là loại thuốc:
Chống trầm cảm ức chế men MAO
Thuốc ngủ
Chống trầm cảm 3 vòng
Thuốc an thần kinh
Câu 28:
Imipramine có thể gây tăng cân do:
Rối loạn thần kinh
Rối loạn chuyển hóa
Rối loạn nội tiết
Rối loạn thực vật
Câu 29:
Khi bị nhiễm độc Imipramine thường gặp các triệu chứng chủ yếu:
Rối loạn tâm thần
Thần kinh, tim mạch
Rối loạn thực vật
Rối loạn chuyển hóa
Câu 30:
Cơ chế tác dụng của thuốc chống trầm cảm I.MAO là ngăn sự thoái biến của:
Catecholamine
Acetylcholine
GABA
Serotonine
Câu 31:
Đặc trưng tác dụng chống trầm cảm của I.MAO là kích thích:
Tâm thần
Vận động
Chuyển hóa
Khí sắc
Câu 32:
Heptaminol (Hept-A-Myl) không được dùng trong trường hợp:
Suy tuần hoàn nhẹ
Suy tuần hoàn vừa
Huyết áp thấp
Tăng huyết áp
Câu 33:
Imipramin được khuếch tán nhanh trong:
Các mô
Thận
Não
Tim
Câu 34:
Trường hợp nhiễm độc cấp thuốc chống trầm cảm Imipramin ta có thể dùng:
Atropine
Physostigmine
Hydrocortisone
Vitamin C
Câu 35:
Các thuốc chống trầm cảm ức chế men MAO thường dùng bằng đường:
Uống
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp
Tiêm dưới da