Trắc nghiệm dược lý 2 thần kinh trung ương

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 35 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dược lý
Trường: Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: PGS.TS. Lê Thị Kim Hạnh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Dược lý 2 Thần kinh trung ương là một phần quan trọng trong môn Dược lý tại các trường đại học Y Dược, ví dụ như trường Đại học Y Dược TP.HCM. Đề thi này thường được biên soạn bởi các giảng viên chuyên ngành như PGS.TS. Lê Thị Kim Hạnh, tập trung vào các kiến thức liên quan đến thuốc điều trị các bệnh lý thần kinh, bao gồm thuốc an thần, thuốc chống động kinh, thuốc chống trầm cảm, và thuốc điều trị bệnh Parkinson. Đề thi kiểm tra sự hiểu biết về cơ chế tác động, chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và tương tác thuốc trong điều trị các rối loạn thần kinh. Đề thi này hướng đến sinh viên năm ba hoặc năm cuối ngành Dược, yêu cầu sự nắm vững về dược động học và dược lực học của các loại thuốc tác động lên hệ thần kinh.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Tác dụng dược lý của thuốc ngủ Barbiturat là:

  • Ức chế thần kinh trung ương

  • Làm giảm biên độ và tần số nhịp thở

  • Làm giảm lưu lượng tim và giảm huyết áp

  • Ức chế cơ trơn ống tiêu hóa và niệu quản


2

Chống lo âu, giảm đau, chống co giật, dãn cơ và quên là tính chất chung của:

  • Barbiturat

  • Benzodiazepine

  • An thần kinh

  • Chống lo âu


3

Khi tiêm bắp, Diazepam hấp thu:

  • Nhanh

  • Trung bình

  • Chậm

  • Rất chậm


4

Tác dụng không mong muốn của Benzodiazepine là:

  • Ngủ gà

  • Tăng tác dụng của rượu

  • Phụ thuộc thuốc

  • Hội chứng cai


5

Levomepromazine là loại thuốc an thần kinh:

  • Tác dụng êm dịu

  • Đa tác dụng

  • Tác dụng nhanh

  • Có tác dụng chống thiếu sót


6

Chống chỉ định của các thuốc an thần kinh là:

  • Hôn mê do ngộ độc Barbiturique, glaucom góc đóng, u xơ tiền liệt tuyến.

  • Glaucom góc đóng

  • Các trạng thái loạn thần cấp và mạn

  • Giảm các triệu chứng lo âu


7

Phenothiazine có thể gây tai biến hiếm gặp là:

  • Chết đột ngột

  • Chứng mất bạch cầu hạt

  • Hạ huyết áp tư thế đứng

  • Glaucom góc đóng


8

Loại thuốc chống loạn thần được tổng hợp đầu tiên nhưng hiện nay vẫn còn tác dụng là:

  • Haloperidol

  • Dogmatil

  • Clorpromazine

  • Moditen


9

Haloperidol (Haldol) là:

  • An thần kinh đa tác dụng

  • Thuốc ngủ

  • Thuốc bình thần

  • An thần kinh tác dụng êm dịu


10

Dấu hiệu ngoại tháp thường gặp khi dùng các thuốc an thần kinh là:

  • Những cơn hưng phấn vận động

  • Rối loạn thần kinh

  • Tăng trương lực cơ, mất vận động

  • Chứng Vẹo cổ co cứng


11

Đối với Haloperidol (Haldol), tác dụng không mong muốn gặp chủ yếu là:

  • Tác dụng phụ về tâm thần

  • Các rối loạn thần kinh

  • Vàng da do ứ mật

  • Hội chứng ngoại tháp


12

Yếu tố nào không phải là tác dụng phụ không mong muốn của thuốc ngủ nhóm Benzodiazepine:

  • Ngủ gà

  • Tăng tác dụng của rượu

  • Hội chứng cai

  • Chống co giật


13

Tác dụng dược lý của morphin

  • Tăng tiết acid dạ dày

  • Ức chế trung tâm nôn

  • Tăng co bóp tử cung

  • Gây buồn ngủ


14

Đặc điểm chung của thuốc giảm đau trung ương:

  • Có tác dụng chọn lọc trên trung tâm đau, tác dụng giảm đau mạnh.

  • Ức chế hô hấp

  • Có tác dụng an thần, gây ngủ và gây nghiện


15

Opioid nào sau đây được dùng trị ho?

  • Morphin

  • Codein

  • Papaverin

  • Tất cả


16

Các opioid được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau, ngoại trừ

  • Đau do ung thư

  • Đau do sỏi mật

  • Tăng áp suất nội sọ

  • Làm thuốc tiền mê


17

Morphin được dùng dưới dạng nào

  • Dạng muối sulfat

  • Dạng muối phosphat

  • Dạng muối hydroclorid

  • Dạng base


18

Đặc điểm dược động học của morphin

  • Dễ hấp thu qua đường uống, đường tiêm và hô hấp.

  • Phân bố rộng rãi đến các tổ chức

  • Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận

  • Tất cả


19

Tác dụng của morphin trên thần kinh trung ương

  • Giảm đau mạnh

  • An thần, gây ngủ

  • Gây sảng khoái tinh thần

  • Tất cả


20

Tác dụng dược lý nào không phải của morphin

  • Giảm đau

  • Kích thích hố thấp

  • Gây buồn ngủ

  • Giảm nhu động ruột


21

Cơ chế tác dụng giảm đau của morphin

  • Có tác dụng chọn lọc trên receptor, làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh và làm tăng ngưỡng chịu đau

  • Ức chế thần kinh trung ương

  • Ức chế dẫn truyền thần kinh

  • Tất cả


22

Phát biểu nào sau đây không đúng

  • Codein có tác dụng giảm đau kém morphin

  • Codein được dùng phối hợp với paracetamol để giảm đau

  • Codein không có tác dụng giảm ho

  • Codein thuộc dẫn chất morphin


23

Cafein, Theophyline, Theobromine có tác dụng:

  • Kích thích tuần hoàn và hô hấp

  • Kích thích tuần hoàn

  • Kích thích hô hấp

  • Kích thích tủy sống


24

Khi dùng quá liều, cafein sẽ gây các dấu hiệu sau đây, ngoại trừ:

  • Mất ngủ

  • Sốt

  • Nhức đầu

  • Hoa mắt


25

Cơ chế tác dụng của cafein do:

  • Kích thích AMP vòng

  • Cơ chế phản xạ

  • Qua trung gian dây X

  • Ức chế Phosphodiesterase


26

Tác dụng không mong muốn chính của Nikethamid như sau, ngoại trừ:

  • Bồn chồn

  • Khó chịu

  • Nôn mửa


27

Imipramin là loại thuốc:

  • Chống trầm cảm ức chế men MAO

  • Thuốc ngủ

  • Chống trầm cảm 3 vòng

  • Thuốc an thần kinh


28

Imipramine có thể gây tăng cân do:

  • Rối loạn thần kinh

  • Rối loạn chuyển hóa

  • Rối loạn nội tiết

  • Rối loạn thực vật


29

Khi bị nhiễm độc Imipramine thường gặp các triệu chứng chủ yếu:

  • Rối loạn tâm thần

  • Thần kinh, tim mạch

  • Rối loạn thực vật

  • Rối loạn chuyển hóa


30

Cơ chế tác dụng của thuốc chống trầm cảm I.MAO là ngăn sự thoái biến của:

  • Catecholamine

  • Acetylcholine

  • GABA

  • Serotonine


31

Đặc trưng tác dụng chống trầm cảm của I.MAO là kích thích:

  • Tâm thần

  • Vận động

  • Chuyển hóa

  • Khí sắc


32

Heptaminol (Hept-A-Myl) không được dùng trong trường hợp:

  • Suy tuần hoàn nhẹ

  • Suy tuần hoàn vừa

  • Huyết áp thấp

  • Tăng huyết áp


33

Imipramin được khuếch tán nhanh trong:

  • Các mô

  • Thận

  • Não

  • Tim


34

Trường hợp nhiễm độc cấp thuốc chống trầm cảm Imipramin ta có thể dùng:

  • Atropine

  • Physostigmine

  • Hydrocortisone

  • Vitamin C


35

Các thuốc chống trầm cảm ức chế men MAO thường dùng bằng đường:

  • Uống

  • Tiêm tĩnh mạch

  • Tiêm bắp

  • Tiêm dưới da

Trắc nghiệm dược lý 2 thần kinh trung ương

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/35
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Tác dụng dược lý của thuốc ngủ Barbiturat là:


2

Chống lo âu, giảm đau, chống co giật, dãn cơ và quên là tính chất chung của:


3

Khi tiêm bắp, Diazepam hấp thu:


4

Tác dụng không mong muốn của Benzodiazepine là:


5

Levomepromazine là loại thuốc an thần kinh:


6

Chống chỉ định của các thuốc an thần kinh là:


7

Phenothiazine có thể gây tai biến hiếm gặp là:


8

Loại thuốc chống loạn thần được tổng hợp đầu tiên nhưng hiện nay vẫn còn tác dụng là:


9

Haloperidol (Haldol) là:


10

Dấu hiệu ngoại tháp thường gặp khi dùng các thuốc an thần kinh là:


11

Đối với Haloperidol (Haldol), tác dụng không mong muốn gặp chủ yếu là:


12

Yếu tố nào không phải là tác dụng phụ không mong muốn của thuốc ngủ nhóm Benzodiazepine:


13

Tác dụng dược lý của morphin


14

Đặc điểm chung của thuốc giảm đau trung ương:


15

Opioid nào sau đây được dùng trị ho?


16

Các opioid được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau, ngoại trừ


17

Morphin được dùng dưới dạng nào


18

Đặc điểm dược động học của morphin


19

Tác dụng của morphin trên thần kinh trung ương


20

Tác dụng dược lý nào không phải của morphin


21

Cơ chế tác dụng giảm đau của morphin


22

Phát biểu nào sau đây không đúng


23

Cafein, Theophyline, Theobromine có tác dụng:


24

Khi dùng quá liều, cafein sẽ gây các dấu hiệu sau đây, ngoại trừ:


25

Cơ chế tác dụng của cafein do:


26

Tác dụng không mong muốn chính của Nikethamid như sau, ngoại trừ:


27

Imipramin là loại thuốc:


28

Imipramine có thể gây tăng cân do:


29

Khi bị nhiễm độc Imipramine thường gặp các triệu chứng chủ yếu:


30

Cơ chế tác dụng của thuốc chống trầm cảm I.MAO là ngăn sự thoái biến của:


31

Đặc trưng tác dụng chống trầm cảm của I.MAO là kích thích:


32

Heptaminol (Hept-A-Myl) không được dùng trong trường hợp:


33

Imipramin được khuếch tán nhanh trong:


34

Trường hợp nhiễm độc cấp thuốc chống trầm cảm Imipramin ta có thể dùng:


35

Các thuốc chống trầm cảm ức chế men MAO thường dùng bằng đường:


Trắc nghiệm dược lý 2 thần kinh trung ương

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm dược lý 2 thần kinh trung ương

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm dược lý 2 thần kinh trung ương

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Tác dụng dược lý của thuốc ngủ Barbiturat là:

Ức chế thần kinh trung ương

Làm giảm biên độ và tần số nhịp thở

Làm giảm lưu lượng tim và giảm huyết áp

Ức chế cơ trơn ống tiêu hóa và niệu quản

Câu 2:

Chống lo âu, giảm đau, chống co giật, dãn cơ và quên là tính chất chung của:

Barbiturat

Benzodiazepine

An thần kinh

Chống lo âu

Câu 3:

Khi tiêm bắp, Diazepam hấp thu:

Nhanh

Trung bình

Chậm

Rất chậm

Câu 4:

Tác dụng không mong muốn của Benzodiazepine là:

Ngủ gà

Tăng tác dụng của rượu

Phụ thuộc thuốc

Hội chứng cai

Câu 5:

Levomepromazine là loại thuốc an thần kinh:

Tác dụng êm dịu

Đa tác dụng

Tác dụng nhanh

Có tác dụng chống thiếu sót

Câu 6:

Chống chỉ định của các thuốc an thần kinh là:

Hôn mê do ngộ độc Barbiturique, glaucom góc đóng, u xơ tiền liệt tuyến.

Glaucom góc đóng

Các trạng thái loạn thần cấp và mạn

Giảm các triệu chứng lo âu

Câu 7:

Phenothiazine có thể gây tai biến hiếm gặp là:

Chết đột ngột

Chứng mất bạch cầu hạt

Hạ huyết áp tư thế đứng

Glaucom góc đóng

Câu 8:

Loại thuốc chống loạn thần được tổng hợp đầu tiên nhưng hiện nay vẫn còn tác dụng là:

Haloperidol

Dogmatil

Clorpromazine

Moditen

Câu 9:

Haloperidol (Haldol) là:

An thần kinh đa tác dụng

Thuốc ngủ

Thuốc bình thần

An thần kinh tác dụng êm dịu

Câu 10:

Dấu hiệu ngoại tháp thường gặp khi dùng các thuốc an thần kinh là:

Những cơn hưng phấn vận động

Rối loạn thần kinh

Tăng trương lực cơ, mất vận động

Chứng Vẹo cổ co cứng

Câu 11:

Đối với Haloperidol (Haldol), tác dụng không mong muốn gặp chủ yếu là:

Tác dụng phụ về tâm thần

Các rối loạn thần kinh

Vàng da do ứ mật

Hội chứng ngoại tháp

Câu 12:

Yếu tố nào không phải là tác dụng phụ không mong muốn của thuốc ngủ nhóm Benzodiazepine:

Ngủ gà

Tăng tác dụng của rượu

Hội chứng cai

Chống co giật

Câu 13:

Tác dụng dược lý của morphin

Tăng tiết acid dạ dày

Ức chế trung tâm nôn

Tăng co bóp tử cung

Gây buồn ngủ

Câu 14:

Đặc điểm chung của thuốc giảm đau trung ương:

Có tác dụng chọn lọc trên trung tâm đau, tác dụng giảm đau mạnh.

Ức chế hô hấp

Có tác dụng an thần, gây ngủ và gây nghiện

Câu 15:

Opioid nào sau đây được dùng trị ho?

Morphin

Codein

Papaverin

Tất cả

Câu 16:

Các opioid được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau, ngoại trừ

Đau do ung thư

Đau do sỏi mật

Tăng áp suất nội sọ

Làm thuốc tiền mê

Câu 17:

Morphin được dùng dưới dạng nào

Dạng muối sulfat

Dạng muối phosphat

Dạng muối hydroclorid

Dạng base

Câu 18:

Đặc điểm dược động học của morphin

Dễ hấp thu qua đường uống, đường tiêm và hô hấp.

Phân bố rộng rãi đến các tổ chức

Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận

Tất cả

Câu 19:

Tác dụng của morphin trên thần kinh trung ương

Giảm đau mạnh

An thần, gây ngủ

Gây sảng khoái tinh thần

Tất cả

Câu 20:

Tác dụng dược lý nào không phải của morphin

Giảm đau

Kích thích hố thấp

Gây buồn ngủ

Giảm nhu động ruột

Câu 21:

Cơ chế tác dụng giảm đau của morphin

Có tác dụng chọn lọc trên receptor, làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh và làm tăng ngưỡng chịu đau

Ức chế thần kinh trung ương

Ức chế dẫn truyền thần kinh

Tất cả

Câu 22:

Phát biểu nào sau đây không đúng

Codein có tác dụng giảm đau kém morphin

Codein được dùng phối hợp với paracetamol để giảm đau

Codein không có tác dụng giảm ho

Codein thuộc dẫn chất morphin

Câu 23:

Cafein, Theophyline, Theobromine có tác dụng:

Kích thích tuần hoàn và hô hấp

Kích thích tuần hoàn

Kích thích hô hấp

Kích thích tủy sống

Câu 24:

Khi dùng quá liều, cafein sẽ gây các dấu hiệu sau đây, ngoại trừ:

Mất ngủ

Sốt

Nhức đầu

Hoa mắt

Câu 25:

Cơ chế tác dụng của cafein do:

Kích thích AMP vòng

Cơ chế phản xạ

Qua trung gian dây X

Ức chế Phosphodiesterase

Câu 26:

Tác dụng không mong muốn chính của Nikethamid như sau, ngoại trừ:

Bồn chồn

Khó chịu

Nôn mửa

Câu 27:

Imipramin là loại thuốc:

Chống trầm cảm ức chế men MAO

Thuốc ngủ

Chống trầm cảm 3 vòng

Thuốc an thần kinh

Câu 28:

Imipramine có thể gây tăng cân do:

Rối loạn thần kinh

Rối loạn chuyển hóa

Rối loạn nội tiết

Rối loạn thực vật

Câu 29:

Khi bị nhiễm độc Imipramine thường gặp các triệu chứng chủ yếu:

Rối loạn tâm thần

Thần kinh, tim mạch

Rối loạn thực vật

Rối loạn chuyển hóa

Câu 30:

Cơ chế tác dụng của thuốc chống trầm cảm I.MAO là ngăn sự thoái biến của:

Catecholamine

Acetylcholine

GABA

Serotonine

Câu 31:

Đặc trưng tác dụng chống trầm cảm của I.MAO là kích thích:

Tâm thần

Vận động

Chuyển hóa

Khí sắc

Câu 32:

Heptaminol (Hept-A-Myl) không được dùng trong trường hợp:

Suy tuần hoàn nhẹ

Suy tuần hoàn vừa

Huyết áp thấp

Tăng huyết áp

Câu 33:

Imipramin được khuếch tán nhanh trong:

Các mô

Thận

Não

Tim

Câu 34:

Trường hợp nhiễm độc cấp thuốc chống trầm cảm Imipramin ta có thể dùng:

Atropine

Physostigmine

Hydrocortisone

Vitamin C

Câu 35:

Các thuốc chống trầm cảm ức chế men MAO thường dùng bằng đường:

Uống

Tiêm tĩnh mạch

Tiêm bắp

Tiêm dưới da

Scroll to top