Trắc nghiệm Dược lý chuyên đề Vitamin là một phần quan trọng trong môn Dược lý tại các trường đại học Y Dược, chẳng hạn như trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đề thi này thường được biên soạn bởi các giảng viên có chuyên môn như PGS.TS. Lê Văn Quang, tập trung vào các kiến thức về vitamin, bao gồm vai trò sinh học, liều dùng khuyến cáo, tác dụng của vitamin trong cơ thể, và các vấn đề liên quan đến thiếu hụt hoặc thừa vitamin. Bài kiểm tra này dành cho sinh viên năm ba hoặc năm cuối ngành Dược, yêu cầu sự hiểu biết vững chắc về dược lý học liên quan đến các loại vitamin và ứng dụng của chúng trong y học.
Trắc nghiệm dược lý chuyên đề vitamin
Nội dung bài trắc nghiệm
Tác dụng đối lập giữa Phenobarbital và vitamin D là do:
-
Rối loạn chuyển hóa vitamin D
-
Giảm hấp thu vitamin D
-
Tăng thải trừ vitamin D
-
Hoạt hóa tuyến phó giáp
Trẻ em có thể bị còi xương khi dùng dài ngày các thuốc:
-
Tetracyclin
-
Thuốc cảm
-
Chloramphenicol
-
Paracetamol
Vitamin A có tác dụng chủ yếu:
-
Biểu mô
-
Thần kinh thị giác
-
Giác mạc
-
Tích cực sống
Vitamin D có tác dụng dưới dạng:
-
Cholecalciferol
-
Ergocalciferol
-
23-25 (OH)2 D3
-
1-25 (OH)2 D3
Khi đang điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ không nên dùng:
-
Vitamin B1
-
Vitamin B6
-
Vitamin C
-
Vitamin A
Tác dụng của vitamin B1 trên dẫn truyền thần kinh:
-
Ức chế cholinesterase
-
Hoạt hóa cholinesterase
-
Tăng tổng hợp AMP vòng
-
Hoạt hóa ATP aza
Ngoài vai trò coenzym, vitamin PP đang được chú ý hiện nay với tác dụng:
-
Chống oxy hóa
-
Chống lão hóa
-
Tăng sức đề kháng cho cơ thể
-
Bền thành mạch
Vitamin E có vai trò trong chống lão hóa do:
-
Làm tăng sức đề kháng
-
Chống teo cơ
-
Bền thành mạch
-
Ức chế lipofucin lắng đọng trên thành tế bào
Khi dùng INH dài ngày, cần dùng thêm vitamin B6 để tránh tai biến:
-
Điếc
-
Chóng mặt
-
Ù tai
-
Rối loạn thần kinh
Vitamin B6 có tác dụng đối lập với leva-dopa do:
-
Giảm chuyển hóa leva-dopa ngoài biên
-
Tăng thải trừ leva-dopa
-
Tăng chuyển hóa leva-dopa ngoài biên
-
Tăng chuyển hóa leva-dopa trung ương
Vitamin tham gia tổng hợp hormon steroid:
-
Vitamin E
-
Vitamin A
-
Vitamin PP
-
Vitamin B6
Nguyên nhân gây thiếu vitamin D dưới đây là đúng ngoại trừ:
-
Ăn thiếu protein
-
Chức năng gan kém
-
Chức năng thận kém
-
Thiếu ánh sáng
Khi thiếu vitamin D sẽ gây các hậu quả sau đây, ngoại trừ:
-
Giảm calci và phosphat huyết
-
Tăng calci và phosphat niệu
-
Tăng tổng hợp 1-25 (OH)2 D3
-
Tăng bài tiết hormon tuyến cận giáp
Quá liều vitamin D sẽ dẫn đến hậu quả nào:
-
Tăng calci hóa xương
-
Giảm phosphat huyết
-
Calci hóa các mô mềm
-
Giảm calci huyết
Thực phẩm nào chứa nhiều vitamin E nhất:
-
Dầu lạc, dầu mầm lúa mì
-
Lá cây xanh
-
Gan bò
-
Lòng đỏ trứng
Vitamin A không gây tác dụng nào sau đây:
-
Tạo rhodopsin để nhìn nơi có ánh sáng cường độ mạnh
-
Tạo rhodopsin để nhìn nơi có ánh sáng cường độ yếu
-
Làm phát triển cơ thể, thiếu vitamin A gây chậm lớn
-
Cần cho sự biệt hóa biểu mô
Vitamin D điều trị các dạng bệnh dưới đây, ngoại trừ:
-
Nhuyễn xương
-
Tetani trẻ con
-
Cường tuyến cận giáp
-
Còi xương
Vai trò sinh học của vitamin B1 là:
-
Chuyển hóa acid amin
-
Chuyển hóa carbohydrat
-
Coenzym của carboxylase
-
Coenzym chuyển nhóm metil
Sự quá liều vitamin C gồm các triệu chứng sau, ngoại trừ:
-
Chảy máu răng, thiếu máu
-
Sỏi oxalat
-
Kích thích dạ dày
-
Tiêu chảy
Hiện nay vitamin A được sử dụng trong các trường hợp sau, ngoại trừ:
-
Quáng gà, khô mắt
-
Da khô tróc vảy, rụng tóc
-
Mụn trứng cá
-
Các dạng mỹ phẩm dưỡng da
Nếu cơ thể thiếu Niacin có thể gây ra bệnh Pellagra:
-
Đúng
-
Sai
Khi thừa Vitamin B1 sẽ gây ra bệnh lý phù Beri Beri:
-
Đúng
-
Sai
Vitamin có hiệu quả trong điều trị và dự phòng thiếu máu tiêu huyết trẻ sơ sinh:
-
Vitamin A
-
Vitamin D
-
Vitamin B12
-
Acid folic
Vitamin B6 đóng vai trò quan trọng trong quá trình biến đổi acid glutamic thành GABA:
-
Đúng
-
Sai
Biotin còn được gọi với tên:
-
Vitamin H
-
Vitamin B9
-
Vitamin F
-
Vitamin B3
Vitamin C rất cần cho sự tổng hợp collagen:
-
Đúng
-
Sai
Vitamin B6 bị mất tác dụng bởi các thuốc đối kháng như isoniazid, penicillamin, hydralazin, …
-
Đúng
-
Sai
Dạng hoạt động của Vitamin D là 25 hydrocholecalciferol (25 OH D3):
-
Đúng
-
Sai
Thiamin pyrophosphat là dạng có hoạt tính của Vitamin B1:
-
Đúng
-
Sai
NAD và NADP là dạng hoạt tính của Vitamin B6:
-
Đúng
-
Sai
Khi dùng Glucocorticoid điều trị quá liều Vitamin D dựa vào cơ chế:
-
Huy động Ca²⁺ từ xương vào máu
-
Huy động Ca²⁺ ra khỏi các mô mềm
-
Làm giảm hấp thu Ca²⁺ ruột và tăng đào thải Ca²⁺ ở thận
-
Gây bài tiết hormon cận giáp
Vitamin D điều trị các bệnh sau, ngoại trừ:
-
Nhuyễn xương
-
Tetani trẻ em
-
Cường tuyến cận giáp
-
Còi xương
Thiamin là thành phần của:
-
Succin oxidase
-
Amin oxidase
-
Phosphorylase
-
Decarboxylase
Đối tượng nào sau đây có nguy cơ thiếu Vitamin B1 nhiều nhất:
-
Phụ nữ mang thai
-
Người nghiện rượu
-
Trẻ em từ 1-5 tuổi
-
Người già
Nguyên nhân gây thiếu Niacin:
-
Ăn trứng sống
-
Dùng Isoniazid, thuốc chống động kinh lâu ngày
-
Nguồn thức ăn chủ yếu là ngô
-
Ăn nhiều con trai, nghêu sò có enzym phân hủy niacin
Khi điều trị tránh phải hợp với thuốc nào sau đây sẽ làm giảm tác dụng của Pyridoxin:
-
Isoniazid
-
Thuốc tránh thai
-
L-dopa
-
Barbituric
Liều Vitamin A thường dùng để phòng ngừa khô mắt cho trẻ em là:
-
200.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 2-3 lần
-
400.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 2 lần
-
100.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 3 lần
-
200.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 1 lần
Khi thiếu Vitamin A xảy ra các triệu chứng sau, ngoại trừ:
-
Quáng gà, khô kết mạc
-
Da khô, rụng tóc, tăng áp suất trong sọ, gan to
-
Teo niêm mạc: mũi, khí quản, tử cung
-
Loét và hoại tử giác mạc
Khi thiếu Vitamin C có thể gây bệnh Scorbut, còn sự thừa vitamin C không gây độc tính vì vitamin này dễ đào thải qua đường tiểu:
-
Đúng
-
Sai
Khi quá liều Vitamin D dùng Glucocorticoid để điều trị vì 2 loại này có tác dụng ngược nhau trên chuyển hóa calci:
-
Đúng
-
Sai
Trắc nghiệm dược lý chuyên đề vitamin
Trắc nghiệm dược lý chuyên đề vitamin
Trắc nghiệm dược lý chuyên đề vitamin
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Trắc nghiệm dược lý chuyên đề vitamin
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Tác dụng đối lập giữa Phenobarbital và vitamin D là do:
Rối loạn chuyển hóa vitamin D
Giảm hấp thu vitamin D
Tăng thải trừ vitamin D
Hoạt hóa tuyến phó giáp
Câu 2:
Trẻ em có thể bị còi xương khi dùng dài ngày các thuốc:
Tetracyclin
Thuốc cảm
Chloramphenicol
Paracetamol
Câu 3:
Vitamin A có tác dụng chủ yếu:
Biểu mô
Thần kinh thị giác
Giác mạc
Tích cực sống
Câu 4:
Vitamin D có tác dụng dưới dạng:
Cholecalciferol
Ergocalciferol
23-25 (OH)2 D3
1-25 (OH)2 D3
Câu 5:
Khi đang điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ không nên dùng:
Vitamin B1
Vitamin B6
Vitamin C
Vitamin A
Câu 6:
Tác dụng của vitamin B1 trên dẫn truyền thần kinh:
Ức chế cholinesterase
Hoạt hóa cholinesterase
Tăng tổng hợp AMP vòng
Hoạt hóa ATP aza
Câu 7:
Ngoài vai trò coenzym, vitamin PP đang được chú ý hiện nay với tác dụng:
Chống oxy hóa
Chống lão hóa
Tăng sức đề kháng cho cơ thể
Bền thành mạch
Câu 8:
Vitamin E có vai trò trong chống lão hóa do:
Làm tăng sức đề kháng
Chống teo cơ
Bền thành mạch
Ức chế lipofucin lắng đọng trên thành tế bào
Câu 9:
Khi dùng INH dài ngày, cần dùng thêm vitamin B6 để tránh tai biến:
Điếc
Chóng mặt
Ù tai
Rối loạn thần kinh
Câu 10:
Vitamin B6 có tác dụng đối lập với leva-dopa do:
Giảm chuyển hóa leva-dopa ngoài biên
Tăng thải trừ leva-dopa
Tăng chuyển hóa leva-dopa ngoài biên
Tăng chuyển hóa leva-dopa trung ương
Câu 11:
Vitamin tham gia tổng hợp hormon steroid:
Vitamin E
Vitamin A
Vitamin PP
Vitamin B6
Câu 12:
Nguyên nhân gây thiếu vitamin D dưới đây là đúng ngoại trừ:
Ăn thiếu protein
Chức năng gan kém
Chức năng thận kém
Thiếu ánh sáng
Câu 13:
Khi thiếu vitamin D sẽ gây các hậu quả sau đây, ngoại trừ:
Giảm calci và phosphat huyết
Tăng calci và phosphat niệu
Tăng tổng hợp 1-25 (OH)2 D3
Tăng bài tiết hormon tuyến cận giáp
Câu 14:
Quá liều vitamin D sẽ dẫn đến hậu quả nào:
Tăng calci hóa xương
Giảm phosphat huyết
Calci hóa các mô mềm
Giảm calci huyết
Câu 15:
Thực phẩm nào chứa nhiều vitamin E nhất:
Dầu lạc, dầu mầm lúa mì
Lá cây xanh
Gan bò
Lòng đỏ trứng
Câu 16:
Vitamin A không gây tác dụng nào sau đây:
Tạo rhodopsin để nhìn nơi có ánh sáng cường độ mạnh
Tạo rhodopsin để nhìn nơi có ánh sáng cường độ yếu
Làm phát triển cơ thể, thiếu vitamin A gây chậm lớn
Cần cho sự biệt hóa biểu mô
Câu 17:
Vitamin D điều trị các dạng bệnh dưới đây, ngoại trừ:
Nhuyễn xương
Tetani trẻ con
Cường tuyến cận giáp
Còi xương
Câu 18:
Vai trò sinh học của vitamin B1 là:
Chuyển hóa acid amin
Chuyển hóa carbohydrat
Coenzym của carboxylase
Coenzym chuyển nhóm metil
Câu 19:
Sự quá liều vitamin C gồm các triệu chứng sau, ngoại trừ:
Chảy máu răng, thiếu máu
Sỏi oxalat
Kích thích dạ dày
Tiêu chảy
Câu 20:
Hiện nay vitamin A được sử dụng trong các trường hợp sau, ngoại trừ:
Quáng gà, khô mắt
Da khô tróc vảy, rụng tóc
Mụn trứng cá
Các dạng mỹ phẩm dưỡng da
Câu 21:
Nếu cơ thể thiếu Niacin có thể gây ra bệnh Pellagra:
Đúng
Sai
Câu 22:
Khi thừa Vitamin B1 sẽ gây ra bệnh lý phù Beri Beri:
Đúng
Sai
Câu 23:
Vitamin có hiệu quả trong điều trị và dự phòng thiếu máu tiêu huyết trẻ sơ sinh:
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin B12
Acid folic
Câu 24:
Vitamin B6 đóng vai trò quan trọng trong quá trình biến đổi acid glutamic thành GABA:
Đúng
Sai
Câu 25:
Biotin còn được gọi với tên:
Vitamin H
Vitamin B9
Vitamin F
Vitamin B3
Câu 26:
Vitamin C rất cần cho sự tổng hợp collagen:
Đúng
Sai
Câu 27:
Vitamin B6 bị mất tác dụng bởi các thuốc đối kháng như isoniazid, penicillamin, hydralazin, …
Đúng
Sai
Câu 28:
Dạng hoạt động của Vitamin D là 25 hydrocholecalciferol (25 OH D3):
Đúng
Sai
Câu 29:
Thiamin pyrophosphat là dạng có hoạt tính của Vitamin B1:
Đúng
Sai
Câu 30:
NAD và NADP là dạng hoạt tính của Vitamin B6:
Đúng
Sai
Câu 31:
Khi dùng Glucocorticoid điều trị quá liều Vitamin D dựa vào cơ chế:
Huy động Ca²⁺ từ xương vào máu
Huy động Ca²⁺ ra khỏi các mô mềm
Làm giảm hấp thu Ca²⁺ ruột và tăng đào thải Ca²⁺ ở thận
Gây bài tiết hormon cận giáp
Câu 32:
Vitamin D điều trị các bệnh sau, ngoại trừ:
Nhuyễn xương
Tetani trẻ em
Cường tuyến cận giáp
Còi xương
Câu 33:
Thiamin là thành phần của:
Succin oxidase
Amin oxidase
Phosphorylase
Decarboxylase
Câu 34:
Đối tượng nào sau đây có nguy cơ thiếu Vitamin B1 nhiều nhất:
Phụ nữ mang thai
Người nghiện rượu
Trẻ em từ 1-5 tuổi
Người già
Câu 35:
Nguyên nhân gây thiếu Niacin:
Ăn trứng sống
Dùng Isoniazid, thuốc chống động kinh lâu ngày
Nguồn thức ăn chủ yếu là ngô
Ăn nhiều con trai, nghêu sò có enzym phân hủy niacin
Câu 36:
Khi điều trị tránh phải hợp với thuốc nào sau đây sẽ làm giảm tác dụng của Pyridoxin:
Isoniazid
Thuốc tránh thai
L-dopa
Barbituric
Câu 37:
Liều Vitamin A thường dùng để phòng ngừa khô mắt cho trẻ em là:
200.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 2-3 lần
400.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 2 lần
100.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 3 lần
200.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 1 lần
Câu 38:
Khi thiếu Vitamin A xảy ra các triệu chứng sau, ngoại trừ:
Quáng gà, khô kết mạc
Da khô, rụng tóc, tăng áp suất trong sọ, gan to
Teo niêm mạc: mũi, khí quản, tử cung
Loét và hoại tử giác mạc
Câu 39:
Khi thiếu Vitamin C có thể gây bệnh Scorbut, còn sự thừa vitamin C không gây độc tính vì vitamin này dễ đào thải qua đường tiểu:
Đúng
Sai
Câu 40:
Khi quá liều Vitamin D dùng Glucocorticoid để điều trị vì 2 loại này có tác dụng ngược nhau trên chuyển hóa calci:
Đúng
Sai