Trắc nghiệm dược lý chuyên đề vitamin

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 40 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dược lý
Trường: Đại học Y Dược Cần Thơ
Người ra đề: PGS.TS. Lê Văn Quang
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Dược lý chuyên đề Vitamin là một phần quan trọng trong môn Dược lý tại các trường đại học Y Dược, chẳng hạn như trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đề thi này thường được biên soạn bởi các giảng viên có chuyên môn như PGS.TS. Lê Văn Quang, tập trung vào các kiến thức về vitamin, bao gồm vai trò sinh học, liều dùng khuyến cáo, tác dụng của vitamin trong cơ thể, và các vấn đề liên quan đến thiếu hụt hoặc thừa vitamin. Bài kiểm tra này dành cho sinh viên năm ba hoặc năm cuối ngành Dược, yêu cầu sự hiểu biết vững chắc về dược lý học liên quan đến các loại vitamin và ứng dụng của chúng trong y học.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Tác dụng đối lập giữa Phenobarbital và vitamin D là do:

  • Rối loạn chuyển hóa vitamin D

  • Giảm hấp thu vitamin D

  • Tăng thải trừ vitamin D

  • Hoạt hóa tuyến phó giáp


2

Trẻ em có thể bị còi xương khi dùng dài ngày các thuốc:

  • Tetracyclin

  • Thuốc cảm

  • Chloramphenicol

  • Paracetamol


3

Vitamin A có tác dụng chủ yếu:

  • Biểu mô

  • Thần kinh thị giác

  • Giác mạc

  • Tích cực sống


4

Vitamin D có tác dụng dưới dạng:

  • Cholecalciferol

  • Ergocalciferol

  • 23-25 (OH)2 D3

  • 1-25 (OH)2 D3


5

Khi đang điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ không nên dùng:

  • Vitamin B1

  • Vitamin B6

  • Vitamin C

  • Vitamin A


6

Tác dụng của vitamin B1 trên dẫn truyền thần kinh:

  • Ức chế cholinesterase

  • Hoạt hóa cholinesterase

  • Tăng tổng hợp AMP vòng

  • Hoạt hóa ATP aza


7

Ngoài vai trò coenzym, vitamin PP đang được chú ý hiện nay với tác dụng:

  • Chống oxy hóa

  • Chống lão hóa

  • Tăng sức đề kháng cho cơ thể

  • Bền thành mạch


8

Vitamin E có vai trò trong chống lão hóa do:

  • Làm tăng sức đề kháng

  • Chống teo cơ

  • Bền thành mạch

  • Ức chế lipofucin lắng đọng trên thành tế bào


9

Khi dùng INH dài ngày, cần dùng thêm vitamin B6 để tránh tai biến:

  • Điếc

  • Chóng mặt

  • Ù tai

  • Rối loạn thần kinh


10

Vitamin B6 có tác dụng đối lập với leva-dopa do:

  • Giảm chuyển hóa leva-dopa ngoài biên

  • Tăng thải trừ leva-dopa

  • Tăng chuyển hóa leva-dopa ngoài biên

  • Tăng chuyển hóa leva-dopa trung ương


11

Vitamin tham gia tổng hợp hormon steroid:

  • Vitamin E

  • Vitamin A

  • Vitamin PP

  • Vitamin B6


12

Nguyên nhân gây thiếu vitamin D dưới đây là đúng ngoại trừ:

  • Ăn thiếu protein

  • Chức năng gan kém

  • Chức năng thận kém

  • Thiếu ánh sáng


13

Khi thiếu vitamin D sẽ gây các hậu quả sau đây, ngoại trừ:

  • Giảm calci và phosphat huyết

  • Tăng calci và phosphat niệu

  • Tăng tổng hợp 1-25 (OH)2 D3

  • Tăng bài tiết hormon tuyến cận giáp


14

Quá liều vitamin D sẽ dẫn đến hậu quả nào:

  • Tăng calci hóa xương

  • Giảm phosphat huyết

  • Calci hóa các mô mềm

  • Giảm calci huyết


15

Thực phẩm nào chứa nhiều vitamin E nhất:

  • Dầu lạc, dầu mầm lúa mì

  • Lá cây xanh

  • Gan bò

  • Lòng đỏ trứng


16

Vitamin A không gây tác dụng nào sau đây:

  • Tạo rhodopsin để nhìn nơi có ánh sáng cường độ mạnh

  • Tạo rhodopsin để nhìn nơi có ánh sáng cường độ yếu

  • Làm phát triển cơ thể, thiếu vitamin A gây chậm lớn

  • Cần cho sự biệt hóa biểu mô


17

Vitamin D điều trị các dạng bệnh dưới đây, ngoại trừ:

  • Nhuyễn xương

  • Tetani trẻ con

  • Cường tuyến cận giáp

  • Còi xương


18

Vai trò sinh học của vitamin B1 là:

  • Chuyển hóa acid amin

  • Chuyển hóa carbohydrat

  • Coenzym của carboxylase

  • Coenzym chuyển nhóm metil


19

Sự quá liều vitamin C gồm các triệu chứng sau, ngoại trừ:

  • Chảy máu răng, thiếu máu

  • Sỏi oxalat

  • Kích thích dạ dày

  • Tiêu chảy


20

Hiện nay vitamin A được sử dụng trong các trường hợp sau, ngoại trừ:

  • Quáng gà, khô mắt

  • Da khô tróc vảy, rụng tóc

  • Mụn trứng cá

  • Các dạng mỹ phẩm dưỡng da


21

Nếu cơ thể thiếu Niacin có thể gây ra bệnh Pellagra:

  • Đúng

  • Sai


22

Khi thừa Vitamin B1 sẽ gây ra bệnh lý phù Beri Beri:

  • Đúng

  • Sai


23

Vitamin có hiệu quả trong điều trị và dự phòng thiếu máu tiêu huyết trẻ sơ sinh:

  • Vitamin A

  • Vitamin D

  • Vitamin B12

  • Acid folic


24

Vitamin B6 đóng vai trò quan trọng trong quá trình biến đổi acid glutamic thành GABA:

  • Đúng

  • Sai


25

Biotin còn được gọi với tên:

  • Vitamin H

  • Vitamin B9

  • Vitamin F

  • Vitamin B3


26

Vitamin C rất cần cho sự tổng hợp collagen:

  • Đúng

  • Sai


27

Vitamin B6 bị mất tác dụng bởi các thuốc đối kháng như isoniazid, penicillamin, hydralazin, …

  • Đúng

  • Sai


28

Dạng hoạt động của Vitamin D là 25 hydrocholecalciferol (25 OH D3):

  • Đúng

  • Sai


29

Thiamin pyrophosphat là dạng có hoạt tính của Vitamin B1:

  • Đúng

  • Sai


30

NAD và NADP là dạng hoạt tính của Vitamin B6:

  • Đúng

  • Sai


31

Khi dùng Glucocorticoid điều trị quá liều Vitamin D dựa vào cơ chế:

  • Huy động Ca²⁺ từ xương vào máu

  • Huy động Ca²⁺ ra khỏi các mô mềm

  • Làm giảm hấp thu Ca²⁺ ruột và tăng đào thải Ca²⁺ ở thận

  • Gây bài tiết hormon cận giáp


32

Vitamin D điều trị các bệnh sau, ngoại trừ:

  • Nhuyễn xương

  • Tetani trẻ em

  • Cường tuyến cận giáp

  • Còi xương


33

Thiamin là thành phần của:

  • Succin oxidase

  • Amin oxidase

  • Phosphorylase

  • Decarboxylase


34

Đối tượng nào sau đây có nguy cơ thiếu Vitamin B1 nhiều nhất:

  • Phụ nữ mang thai

  • Người nghiện rượu

  • Trẻ em từ 1-5 tuổi

  • Người già


35

Nguyên nhân gây thiếu Niacin:

  • Ăn trứng sống

  • Dùng Isoniazid, thuốc chống động kinh lâu ngày

  • Nguồn thức ăn chủ yếu là ngô

  • Ăn nhiều con trai, nghêu sò có enzym phân hủy niacin


36

Khi điều trị tránh phải hợp với thuốc nào sau đây sẽ làm giảm tác dụng của Pyridoxin:

  • Isoniazid

  • Thuốc tránh thai

  • L-dopa

  • Barbituric


37

Liều Vitamin A thường dùng để phòng ngừa khô mắt cho trẻ em là:

  • 200.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 2-3 lần

  • 400.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 2 lần

  • 100.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 3 lần

  • 200.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 1 lần


38

Khi thiếu Vitamin A xảy ra các triệu chứng sau, ngoại trừ:

  • Quáng gà, khô kết mạc

  • Da khô, rụng tóc, tăng áp suất trong sọ, gan to

  • Teo niêm mạc: mũi, khí quản, tử cung

  • Loét và hoại tử giác mạc


39

Khi thiếu Vitamin C có thể gây bệnh Scorbut, còn sự thừa vitamin C không gây độc tính vì vitamin này dễ đào thải qua đường tiểu:

  • Đúng

  • Sai


40

Khi quá liều Vitamin D dùng Glucocorticoid để điều trị vì 2 loại này có tác dụng ngược nhau trên chuyển hóa calci:

  • Đúng

  • Sai

Trắc nghiệm dược lý chuyên đề vitamin

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/40
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Tác dụng đối lập giữa Phenobarbital và vitamin D là do:


2

Trẻ em có thể bị còi xương khi dùng dài ngày các thuốc:


3

Vitamin A có tác dụng chủ yếu:


4

Vitamin D có tác dụng dưới dạng:


5

Khi đang điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ không nên dùng:


6

Tác dụng của vitamin B1 trên dẫn truyền thần kinh:


7

Ngoài vai trò coenzym, vitamin PP đang được chú ý hiện nay với tác dụng:


8

Vitamin E có vai trò trong chống lão hóa do:


9

Khi dùng INH dài ngày, cần dùng thêm vitamin B6 để tránh tai biến:


10

Vitamin B6 có tác dụng đối lập với leva-dopa do:


11

Vitamin tham gia tổng hợp hormon steroid:


12

Nguyên nhân gây thiếu vitamin D dưới đây là đúng ngoại trừ:


13

Khi thiếu vitamin D sẽ gây các hậu quả sau đây, ngoại trừ:


14

Quá liều vitamin D sẽ dẫn đến hậu quả nào:


15

Thực phẩm nào chứa nhiều vitamin E nhất:


16

Vitamin A không gây tác dụng nào sau đây:


17

Vitamin D điều trị các dạng bệnh dưới đây, ngoại trừ:


18

Vai trò sinh học của vitamin B1 là:


19

Sự quá liều vitamin C gồm các triệu chứng sau, ngoại trừ:


20

Hiện nay vitamin A được sử dụng trong các trường hợp sau, ngoại trừ:


21

Nếu cơ thể thiếu Niacin có thể gây ra bệnh Pellagra:


22

Khi thừa Vitamin B1 sẽ gây ra bệnh lý phù Beri Beri:


23

Vitamin có hiệu quả trong điều trị và dự phòng thiếu máu tiêu huyết trẻ sơ sinh:


24

Vitamin B6 đóng vai trò quan trọng trong quá trình biến đổi acid glutamic thành GABA:


25

Biotin còn được gọi với tên:


26

Vitamin C rất cần cho sự tổng hợp collagen:


27

Vitamin B6 bị mất tác dụng bởi các thuốc đối kháng như isoniazid, penicillamin, hydralazin, …


28

Dạng hoạt động của Vitamin D là 25 hydrocholecalciferol (25 OH D3):


29

Thiamin pyrophosphat là dạng có hoạt tính của Vitamin B1:


30

NAD và NADP là dạng hoạt tính của Vitamin B6:


31

Khi dùng Glucocorticoid điều trị quá liều Vitamin D dựa vào cơ chế:


32

Vitamin D điều trị các bệnh sau, ngoại trừ:


33

Thiamin là thành phần của:


34

Đối tượng nào sau đây có nguy cơ thiếu Vitamin B1 nhiều nhất:


35

Nguyên nhân gây thiếu Niacin:


36

Khi điều trị tránh phải hợp với thuốc nào sau đây sẽ làm giảm tác dụng của Pyridoxin:


37

Liều Vitamin A thường dùng để phòng ngừa khô mắt cho trẻ em là:


38

Khi thiếu Vitamin A xảy ra các triệu chứng sau, ngoại trừ:


39

Khi thiếu Vitamin C có thể gây bệnh Scorbut, còn sự thừa vitamin C không gây độc tính vì vitamin này dễ đào thải qua đường tiểu:


40

Khi quá liều Vitamin D dùng Glucocorticoid để điều trị vì 2 loại này có tác dụng ngược nhau trên chuyển hóa calci:


Trắc nghiệm dược lý chuyên đề vitamin

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm dược lý chuyên đề vitamin

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm dược lý chuyên đề vitamin

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Tác dụng đối lập giữa Phenobarbital và vitamin D là do:

Rối loạn chuyển hóa vitamin D

Giảm hấp thu vitamin D

Tăng thải trừ vitamin D

Hoạt hóa tuyến phó giáp

Câu 2:

Trẻ em có thể bị còi xương khi dùng dài ngày các thuốc:

Tetracyclin

Thuốc cảm

Chloramphenicol

Paracetamol

Câu 3:

Vitamin A có tác dụng chủ yếu:

Biểu mô

Thần kinh thị giác

Giác mạc

Tích cực sống

Câu 4:

Vitamin D có tác dụng dưới dạng:

Cholecalciferol

Ergocalciferol

23-25 (OH)2 D3

1-25 (OH)2 D3

Câu 5:

Khi đang điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ không nên dùng:

Vitamin B1

Vitamin B6

Vitamin C

Vitamin A

Câu 6:

Tác dụng của vitamin B1 trên dẫn truyền thần kinh:

Ức chế cholinesterase

Hoạt hóa cholinesterase

Tăng tổng hợp AMP vòng

Hoạt hóa ATP aza

Câu 7:

Ngoài vai trò coenzym, vitamin PP đang được chú ý hiện nay với tác dụng:

Chống oxy hóa

Chống lão hóa

Tăng sức đề kháng cho cơ thể

Bền thành mạch

Câu 8:

Vitamin E có vai trò trong chống lão hóa do:

Làm tăng sức đề kháng

Chống teo cơ

Bền thành mạch

Ức chế lipofucin lắng đọng trên thành tế bào

Câu 9:

Khi dùng INH dài ngày, cần dùng thêm vitamin B6 để tránh tai biến:

Điếc

Chóng mặt

Ù tai

Rối loạn thần kinh

Câu 10:

Vitamin B6 có tác dụng đối lập với leva-dopa do:

Giảm chuyển hóa leva-dopa ngoài biên

Tăng thải trừ leva-dopa

Tăng chuyển hóa leva-dopa ngoài biên

Tăng chuyển hóa leva-dopa trung ương

Câu 11:

Vitamin tham gia tổng hợp hormon steroid:

Vitamin E

Vitamin A

Vitamin PP

Vitamin B6

Câu 12:

Nguyên nhân gây thiếu vitamin D dưới đây là đúng ngoại trừ:

Ăn thiếu protein

Chức năng gan kém

Chức năng thận kém

Thiếu ánh sáng

Câu 13:

Khi thiếu vitamin D sẽ gây các hậu quả sau đây, ngoại trừ:

Giảm calci và phosphat huyết

Tăng calci và phosphat niệu

Tăng tổng hợp 1-25 (OH)2 D3

Tăng bài tiết hormon tuyến cận giáp

Câu 14:

Quá liều vitamin D sẽ dẫn đến hậu quả nào:

Tăng calci hóa xương

Giảm phosphat huyết

Calci hóa các mô mềm

Giảm calci huyết

Câu 15:

Thực phẩm nào chứa nhiều vitamin E nhất:

Dầu lạc, dầu mầm lúa mì

Lá cây xanh

Gan bò

Lòng đỏ trứng

Câu 16:

Vitamin A không gây tác dụng nào sau đây:

Tạo rhodopsin để nhìn nơi có ánh sáng cường độ mạnh

Tạo rhodopsin để nhìn nơi có ánh sáng cường độ yếu

Làm phát triển cơ thể, thiếu vitamin A gây chậm lớn

Cần cho sự biệt hóa biểu mô

Câu 17:

Vitamin D điều trị các dạng bệnh dưới đây, ngoại trừ:

Nhuyễn xương

Tetani trẻ con

Cường tuyến cận giáp

Còi xương

Câu 18:

Vai trò sinh học của vitamin B1 là:

Chuyển hóa acid amin

Chuyển hóa carbohydrat

Coenzym của carboxylase

Coenzym chuyển nhóm metil

Câu 19:

Sự quá liều vitamin C gồm các triệu chứng sau, ngoại trừ:

Chảy máu răng, thiếu máu

Sỏi oxalat

Kích thích dạ dày

Tiêu chảy

Câu 20:

Hiện nay vitamin A được sử dụng trong các trường hợp sau, ngoại trừ:

Quáng gà, khô mắt

Da khô tróc vảy, rụng tóc

Mụn trứng cá

Các dạng mỹ phẩm dưỡng da

Câu 21:

Nếu cơ thể thiếu Niacin có thể gây ra bệnh Pellagra:

Đúng

Sai

Câu 22:

Khi thừa Vitamin B1 sẽ gây ra bệnh lý phù Beri Beri:

Đúng

Sai

Câu 23:

Vitamin có hiệu quả trong điều trị và dự phòng thiếu máu tiêu huyết trẻ sơ sinh:

Vitamin A

Vitamin D

Vitamin B12

Acid folic

Câu 24:

Vitamin B6 đóng vai trò quan trọng trong quá trình biến đổi acid glutamic thành GABA:

Đúng

Sai

Câu 25:

Biotin còn được gọi với tên:

Vitamin H

Vitamin B9

Vitamin F

Vitamin B3

Câu 26:

Vitamin C rất cần cho sự tổng hợp collagen:

Đúng

Sai

Câu 27:

Vitamin B6 bị mất tác dụng bởi các thuốc đối kháng như isoniazid, penicillamin, hydralazin, …

Đúng

Sai

Câu 28:

Dạng hoạt động của Vitamin D là 25 hydrocholecalciferol (25 OH D3):

Đúng

Sai

Câu 29:

Thiamin pyrophosphat là dạng có hoạt tính của Vitamin B1:

Đúng

Sai

Câu 30:

NAD và NADP là dạng hoạt tính của Vitamin B6:

Đúng

Sai

Câu 31:

Khi dùng Glucocorticoid điều trị quá liều Vitamin D dựa vào cơ chế:

Huy động Ca²⁺ từ xương vào máu

Huy động Ca²⁺ ra khỏi các mô mềm

Làm giảm hấp thu Ca²⁺ ruột và tăng đào thải Ca²⁺ ở thận

Gây bài tiết hormon cận giáp

Câu 32:

Vitamin D điều trị các bệnh sau, ngoại trừ:

Nhuyễn xương

Tetani trẻ em

Cường tuyến cận giáp

Còi xương

Câu 33:

Thiamin là thành phần của:

Succin oxidase

Amin oxidase

Phosphorylase

Decarboxylase

Câu 34:

Đối tượng nào sau đây có nguy cơ thiếu Vitamin B1 nhiều nhất:

Phụ nữ mang thai

Người nghiện rượu

Trẻ em từ 1-5 tuổi

Người già

Câu 35:

Nguyên nhân gây thiếu Niacin:

Ăn trứng sống

Dùng Isoniazid, thuốc chống động kinh lâu ngày

Nguồn thức ăn chủ yếu là ngô

Ăn nhiều con trai, nghêu sò có enzym phân hủy niacin

Câu 36:

Khi điều trị tránh phải hợp với thuốc nào sau đây sẽ làm giảm tác dụng của Pyridoxin:

Isoniazid

Thuốc tránh thai

L-dopa

Barbituric

Câu 37:

Liều Vitamin A thường dùng để phòng ngừa khô mắt cho trẻ em là:

200.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 2-3 lần

400.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 2 lần

100.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 3 lần

200.000 đơn vị/lần, 1 năm dùng 1 lần

Câu 38:

Khi thiếu Vitamin A xảy ra các triệu chứng sau, ngoại trừ:

Quáng gà, khô kết mạc

Da khô, rụng tóc, tăng áp suất trong sọ, gan to

Teo niêm mạc: mũi, khí quản, tử cung

Loét và hoại tử giác mạc

Câu 39:

Khi thiếu Vitamin C có thể gây bệnh Scorbut, còn sự thừa vitamin C không gây độc tính vì vitamin này dễ đào thải qua đường tiểu:

Đúng

Sai

Câu 40:

Khi quá liều Vitamin D dùng Glucocorticoid để điều trị vì 2 loại này có tác dụng ngược nhau trên chuyển hóa calci:

Đúng

Sai

Scroll to top