Đề thi trắc nghiệm dược lý đại học Tây Nguyên

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 40 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dược lý
Trường: Đại học Tây Nguyên
Người ra đề: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Đề thi trắc nghiệm Dược lý Đại học Tây Nguyên là một phần quan trọng trong môn Dược lý tại trường Đại học Tây Nguyên, được thiết kế để kiểm tra kiến thức và kỹ năng của sinh viên trong việc áp dụng dược lý học vào thực tế y khoa. Đề thi này thường được biên soạn bởi các giảng viên có nhiều kinh nghiệm như PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, tập trung vào các nhóm thuốc quan trọng như kháng sinh, thuốc điều trị bệnh tim mạch, hệ thần kinh, tiêu hóa, và hô hấp. Bài kiểm tra này thường dành cho sinh viên năm ba và năm cuối ngành Dược, đòi hỏi sự nắm vững về dược động học, dược lực học, các chỉ định lâm sàng, liều lượng, và các tác dụng phụ của thuốc.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Độc tính của Isoniazid (INH) đối với gan tăng lên khi dùng kết hợp với thuốc sau:

  • Quinidin

  • Propranolol

  • Digitoxin

  • Rifampicin


2

Cần giảm liều Isoniazid ở bệnh nhân:

  • Suy thận

  • Suy gan

  • Suy tim

  • Phụ nữ có thai


3

Pyrazinamid có tác dụng diệt BK trong môi trường:

  • Acid ở nội bào

  • Acid ở ngoại bào

  • Kiềm ở nội bào

  • Kiềm ở ngoại bào


4

Ethambutol vào máu tập trung nhiều ở:

  • Tổ chức xơ

  • Hạch vôi

  • Tổ chức bả đậu

  • Đại thực bào


5

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Ethambutol:

  • Ù tai

  • Chóng mặt

  • Giảm trí nhớ

  • Giảm thị lực


6

Rifampicin qua được hàng rào:

  • Nhau thai

  • Sữa

  • Nhau thai và sữa

  • Máu – não


7

Chống chỉ định dùng Rifampicin ở bệnh nhân:

  • Suy thận

  • Suy tim

  • Viêm đa dây thần kinh

  • Cao huyết áp


8

Rifampicin làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc sau khi dùng kết hợp:

  • Quinin

  • Theophyllin

  • Salbutamol

  • Terbutalin


9

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng phối hợp Isoniazid và Rifampicin:

  • Nổi ban ngoài da

  • Suy thận cấp

  • Viêm gan

  • Đau khớp


10

Rifampicin đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau:

  • 1-2 giờ

  • 2-3 giờ

  • 3-4 giờ

  • 4-5 giờ


11

Trong số thuốc chống lao sau, thuốc nào có chu kỳ gan-ruột:

  • Isoniazid

  • Rifampicin

  • Pyrazinamid

  • Ethambutol


12

Phụ nữ bị lao đang dùng thuốc tránh thai có Estrogen (loại uống) rất dễ “vỡ kế hoạch” khi dùng kèm thuốc chống lao sau:

  • Streptomycin

  • Isoniazid

  • Ethambutol

  • Rifampicin


13

Không nên dùng kèm Rifampicin với thuốc sau:

  • Theophylin

  • Quinin

  • Quinidin

  • Salbutamol


14

Ức chế tạo acid mycolic để hình thành vách của vi khuẩn lao là cơ chế tác dụng của:

  • Rifampicin

  • Pyrazinamid

  • Ethambutol

  • Streptomycin


15

Có thể dự phòng tái biến trên thần kinh khi dùng INH liều cao bằng:

  • Vitamin C

  • Vitamin B1

  • Vitamin B6

  • Vitamin B12


16

Dạng thuốc tự do của INH ở trong máu chiếm:

  • 20 %

  • 30 %

  • 40 %

  • 50 %


17

Giảm hấp thu INH xảy ra khi thuốc được uống cùng lần với:

  • Phenytoin

  • Hydroxyd nhôm

  • Rifamycin

  • Phenobarbital


18

Đặc điểm dược động học của Rifampicin dưới đây là đúng, ngoại trừ:

  • Hấp thu nhanh và tốt qua đường uống

  • Bài tiết qua gan, mật

  • Chủ yếu bài tiết qua thận

  • Thuốc qua được nhau thai


19

Dược động học của Ethambutol được ghi nhận dưới đây là đúng, ngoại trừ:

  • Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

  • Chuyển hóa hoàn toàn ở gan

  • Phần lớn bài tiết nguyên dạng

  • Chỉ thấm qua màng não khi bị viêm


20

Nguyên tắc dùng thuốc chống lao dưới đây là đúng, ngoại trừ:

  • Không dùng đơn độc một loại thuốc

  • Phải điều trị theo 2 giai đoạn: tấn công và duy trì

  • Thuốc phải uống một lần lúc đói

  • Phải giảm liều khi phối hợp thuốc


21

Trong điều trị lao, cần giảm liều Isoniazid (INH) ở bệnh nhân suy thận nặng:

  • Đúng

  • Sai


22

Khi dùng kết hợp Isoniazid (INH) với Griseofulvin, Phenobarbital làm tăng độc tính của INH với gan, cần theo dõi transaminase:

  • Đúng

  • Sai


23

Ngoài tác dụng điều trị lao, Rifampicin còn có tác dụng tốt đối với vi khuẩn gram (+), gram (-):

  • Đúng

  • Sai


24

Cơ chế tác dụng của Rifampicin là tăng hoạt động của ARN polymerase:

  • Đúng

  • Sai


25

Tác dụng phụ thường gặp của Ethambutol trong điều trị lao là ảnh hưởng thần kinh thính giác:

  • Đúng

  • Sai


26

Ethambutol là thuốc có chu kỳ gan – ruột:

  • Đúng

  • Sai


27

Trong điều trị lao, khi dùng kết hợp Isoniazid với Pyrazinamid làm tăng độc tính của Isoniazid với gan, vì vậy cần theo dõi chức năng gan:

  • Đúng

  • Sai


28

Dự phòng tai biến trên thần kinh khi dùng Isoniazid liều cao trong điều trị lao bằng vitamin B12:

  • Đúng

  • Sai


29

Streptomycin được đào thải qua thận nhưng chậm, vì vậy dễ gây ngộ độc thuốc, do đó cần thận trọng ở người cao tuổi, suy thận:

  • Đúng

  • Sai


30

Những đặc điểm về dược động học của Rifampicin: Hấp thu tốt qua đường uống; Có chu kỳ gan – ruột; Qua được nhau thai và sữa

  • Đúng

  • Sai


31

Ức chế hoạt động ARN polymerase để ngăn chặn sự sinh tổng hợp ARN của vi khuẩn lao là cơ chế tác dụng:

  • Isoniazid

  • Ethambutol

  • Streptomycin

  • Rifampicin


32

Pyrazinamid có thời gian bán hủy:

  • 7-8 giờ

  • 7-9 giờ

  • 8-9 giờ

  • 9-10 giờ


33

Tác dụng phụ của Pyrazinamid:

  • Nhức đầu

  • Giảm thị lực

  • Giảm thính lực

  • Suy thận


34

Chống chỉ định dùng Pyrazinamid:

  • Suy tim

  • Cao huyết áp

  • Hen quản

  • Suy gan


35

Tác dụng của Ethambutol giảm khi dùng kèm với thuốc sau:

  • Theophyllin

  • Paracetamol

  • Seduxen

  • Aluminium


36

Ethambutol bài tiết qua thận dưới dạng:

  • Phần lớn chất chuyển hóa

  • 50 % chất chuyển hóa, 50 % nguyên dạng

  • 30 % chất chuyển hóa, 70 % nguyên dạng

  • Phần lớn nguyên dạng


37

Streptomycin đào thải rất chậm qua thận vì vậy cần thận trọng ở bệnh nhân:

  • Suy thận, suy tim

  • Suy thận, trẻ sơ sinh

  • Suy thận, cao huyết áp

  • Suy thận, suy gan


38

Tác dụng phụ thường gặp nhất của Streptomycin sulfate là:

  • Dị ứng, tổn thương tiền đình

  • Dị ứng, viêm gan

  • Dị ứng, suy thận

  • Dị ứng, giảm thị lực


39

Chống chỉ định khi dùng Ethambutol:

  • Viêm thần kinh thị giác, thiếu máu

  • Viêm thần kinh thị giác, hen phế quản

  • Viêm thần kinh thị giác, phụ nữ có thai

  • Phụ nữ có thai, thiếu máu


40

Isoniazide dùng thận trọng ở bệnh nhân:

  • Suy tim

  • Suy thận

  • Cao huyết áp

  • Hen phế quản

Đề thi trắc nghiệm dược lý đại học Tây Nguyên

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/40
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Độc tính của Isoniazid (INH) đối với gan tăng lên khi dùng kết hợp với thuốc sau:


2

Cần giảm liều Isoniazid ở bệnh nhân:


3

Pyrazinamid có tác dụng diệt BK trong môi trường:


4

Ethambutol vào máu tập trung nhiều ở:


5

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Ethambutol:


6

Rifampicin qua được hàng rào:


7

Chống chỉ định dùng Rifampicin ở bệnh nhân:


8

Rifampicin làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc sau khi dùng kết hợp:


9

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng phối hợp Isoniazid và Rifampicin:


10

Rifampicin đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau:


11

Trong số thuốc chống lao sau, thuốc nào có chu kỳ gan-ruột:


12

Phụ nữ bị lao đang dùng thuốc tránh thai có Estrogen (loại uống) rất dễ “vỡ kế hoạch” khi dùng kèm thuốc chống lao sau:


13

Không nên dùng kèm Rifampicin với thuốc sau:


14

Ức chế tạo acid mycolic để hình thành vách của vi khuẩn lao là cơ chế tác dụng của:


15

Có thể dự phòng tái biến trên thần kinh khi dùng INH liều cao bằng:


16

Dạng thuốc tự do của INH ở trong máu chiếm:


17

Giảm hấp thu INH xảy ra khi thuốc được uống cùng lần với:


18

Đặc điểm dược động học của Rifampicin dưới đây là đúng, ngoại trừ:


19

Dược động học của Ethambutol được ghi nhận dưới đây là đúng, ngoại trừ:


20

Nguyên tắc dùng thuốc chống lao dưới đây là đúng, ngoại trừ:


21

Trong điều trị lao, cần giảm liều Isoniazid (INH) ở bệnh nhân suy thận nặng:


22

Khi dùng kết hợp Isoniazid (INH) với Griseofulvin, Phenobarbital làm tăng độc tính của INH với gan, cần theo dõi transaminase:


23

Ngoài tác dụng điều trị lao, Rifampicin còn có tác dụng tốt đối với vi khuẩn gram (+), gram (-):


24

Cơ chế tác dụng của Rifampicin là tăng hoạt động của ARN polymerase:


25

Tác dụng phụ thường gặp của Ethambutol trong điều trị lao là ảnh hưởng thần kinh thính giác:


26

Ethambutol là thuốc có chu kỳ gan – ruột:


27

Trong điều trị lao, khi dùng kết hợp Isoniazid với Pyrazinamid làm tăng độc tính của Isoniazid với gan, vì vậy cần theo dõi chức năng gan:


28

Dự phòng tai biến trên thần kinh khi dùng Isoniazid liều cao trong điều trị lao bằng vitamin B12:


29

Streptomycin được đào thải qua thận nhưng chậm, vì vậy dễ gây ngộ độc thuốc, do đó cần thận trọng ở người cao tuổi, suy thận:


30

Những đặc điểm về dược động học của Rifampicin: Hấp thu tốt qua đường uống; Có chu kỳ gan – ruột; Qua được nhau thai và sữa


31

Ức chế hoạt động ARN polymerase để ngăn chặn sự sinh tổng hợp ARN của vi khuẩn lao là cơ chế tác dụng:


32

Pyrazinamid có thời gian bán hủy:


33

Tác dụng phụ của Pyrazinamid:


34

Chống chỉ định dùng Pyrazinamid:


35

Tác dụng của Ethambutol giảm khi dùng kèm với thuốc sau:


36

Ethambutol bài tiết qua thận dưới dạng:


37

Streptomycin đào thải rất chậm qua thận vì vậy cần thận trọng ở bệnh nhân:


38

Tác dụng phụ thường gặp nhất của Streptomycin sulfate là:


39

Chống chỉ định khi dùng Ethambutol:


40

Isoniazide dùng thận trọng ở bệnh nhân:


Đề thi trắc nghiệm dược lý đại học Tây Nguyên

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi trắc nghiệm dược lý đại học Tây Nguyên

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi trắc nghiệm dược lý đại học Tây Nguyên

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Độc tính của Isoniazid (INH) đối với gan tăng lên khi dùng kết hợp với thuốc sau:

Quinidin

Propranolol

Digitoxin

Rifampicin

Câu 2:

Cần giảm liều Isoniazid ở bệnh nhân:

Suy thận

Suy gan

Suy tim

Phụ nữ có thai

Câu 3:

Pyrazinamid có tác dụng diệt BK trong môi trường:

Acid ở nội bào

Acid ở ngoại bào

Kiềm ở nội bào

Kiềm ở ngoại bào

Câu 4:

Ethambutol vào máu tập trung nhiều ở:

Tổ chức xơ

Hạch vôi

Tổ chức bả đậu

Đại thực bào

Câu 5:

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Ethambutol:

Ù tai

Chóng mặt

Giảm trí nhớ

Giảm thị lực

Câu 6:

Rifampicin qua được hàng rào:

Nhau thai

Sữa

Nhau thai và sữa

Máu – não

Câu 7:

Chống chỉ định dùng Rifampicin ở bệnh nhân:

Suy thận

Suy tim

Viêm đa dây thần kinh

Cao huyết áp

Câu 8:

Rifampicin làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc sau khi dùng kết hợp:

Quinin

Theophyllin

Salbutamol

Terbutalin

Câu 9:

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng phối hợp Isoniazid và Rifampicin:

Nổi ban ngoài da

Suy thận cấp

Viêm gan

Đau khớp

Câu 10:

Rifampicin đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau:

1-2 giờ

2-3 giờ

3-4 giờ

4-5 giờ

Câu 11:

Trong số thuốc chống lao sau, thuốc nào có chu kỳ gan-ruột:

Isoniazid

Rifampicin

Pyrazinamid

Ethambutol

Câu 12:

Phụ nữ bị lao đang dùng thuốc tránh thai có Estrogen (loại uống) rất dễ “vỡ kế hoạch” khi dùng kèm thuốc chống lao sau:

Streptomycin

Isoniazid

Ethambutol

Rifampicin

Câu 13:

Không nên dùng kèm Rifampicin với thuốc sau:

Theophylin

Quinin

Quinidin

Salbutamol

Câu 14:

Ức chế tạo acid mycolic để hình thành vách của vi khuẩn lao là cơ chế tác dụng của:

Rifampicin

Pyrazinamid

Ethambutol

Streptomycin

Câu 15:

Có thể dự phòng tái biến trên thần kinh khi dùng INH liều cao bằng:

Vitamin C

Vitamin B1

Vitamin B6

Vitamin B12

Câu 16:

Dạng thuốc tự do của INH ở trong máu chiếm:

20 %

30 %

40 %

50 %

Câu 17:

Giảm hấp thu INH xảy ra khi thuốc được uống cùng lần với:

Phenytoin

Hydroxyd nhôm

Rifamycin

Phenobarbital

Câu 18:

Đặc điểm dược động học của Rifampicin dưới đây là đúng, ngoại trừ:

Hấp thu nhanh và tốt qua đường uống

Bài tiết qua gan, mật

Chủ yếu bài tiết qua thận

Thuốc qua được nhau thai

Câu 19:

Dược động học của Ethambutol được ghi nhận dưới đây là đúng, ngoại trừ:

Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

Chuyển hóa hoàn toàn ở gan

Phần lớn bài tiết nguyên dạng

Chỉ thấm qua màng não khi bị viêm

Câu 20:

Nguyên tắc dùng thuốc chống lao dưới đây là đúng, ngoại trừ:

Không dùng đơn độc một loại thuốc

Phải điều trị theo 2 giai đoạn: tấn công và duy trì

Thuốc phải uống một lần lúc đói

Phải giảm liều khi phối hợp thuốc

Câu 21:

Trong điều trị lao, cần giảm liều Isoniazid (INH) ở bệnh nhân suy thận nặng:

Đúng

Sai

Câu 22:

Khi dùng kết hợp Isoniazid (INH) với Griseofulvin, Phenobarbital làm tăng độc tính của INH với gan, cần theo dõi transaminase:

Đúng

Sai

Câu 23:

Ngoài tác dụng điều trị lao, Rifampicin còn có tác dụng tốt đối với vi khuẩn gram (+), gram (-):

Đúng

Sai

Câu 24:

Cơ chế tác dụng của Rifampicin là tăng hoạt động của ARN polymerase:

Đúng

Sai

Câu 25:

Tác dụng phụ thường gặp của Ethambutol trong điều trị lao là ảnh hưởng thần kinh thính giác:

Đúng

Sai

Câu 26:

Ethambutol là thuốc có chu kỳ gan – ruột:

Đúng

Sai

Câu 27:

Trong điều trị lao, khi dùng kết hợp Isoniazid với Pyrazinamid làm tăng độc tính của Isoniazid với gan, vì vậy cần theo dõi chức năng gan:

Đúng

Sai

Câu 28:

Dự phòng tai biến trên thần kinh khi dùng Isoniazid liều cao trong điều trị lao bằng vitamin B12:

Đúng

Sai

Câu 29:

Streptomycin được đào thải qua thận nhưng chậm, vì vậy dễ gây ngộ độc thuốc, do đó cần thận trọng ở người cao tuổi, suy thận:

Đúng

Sai

Câu 30:

Những đặc điểm về dược động học của Rifampicin: Hấp thu tốt qua đường uống; Có chu kỳ gan – ruột; Qua được nhau thai và sữa

Đúng

Sai

Câu 31:

Ức chế hoạt động ARN polymerase để ngăn chặn sự sinh tổng hợp ARN của vi khuẩn lao là cơ chế tác dụng:

Isoniazid

Ethambutol

Streptomycin

Rifampicin

Câu 32:

Pyrazinamid có thời gian bán hủy:

7-8 giờ

7-9 giờ

8-9 giờ

9-10 giờ

Câu 33:

Tác dụng phụ của Pyrazinamid:

Nhức đầu

Giảm thị lực

Giảm thính lực

Suy thận

Câu 34:

Chống chỉ định dùng Pyrazinamid:

Suy tim

Cao huyết áp

Hen quản

Suy gan

Câu 35:

Tác dụng của Ethambutol giảm khi dùng kèm với thuốc sau:

Theophyllin

Paracetamol

Seduxen

Aluminium

Câu 36:

Ethambutol bài tiết qua thận dưới dạng:

Phần lớn chất chuyển hóa

50 % chất chuyển hóa, 50 % nguyên dạng

30 % chất chuyển hóa, 70 % nguyên dạng

Phần lớn nguyên dạng

Câu 37:

Streptomycin đào thải rất chậm qua thận vì vậy cần thận trọng ở bệnh nhân:

Suy thận, suy tim

Suy thận, trẻ sơ sinh

Suy thận, cao huyết áp

Suy thận, suy gan

Câu 38:

Tác dụng phụ thường gặp nhất của Streptomycin sulfate là:

Dị ứng, tổn thương tiền đình

Dị ứng, viêm gan

Dị ứng, suy thận

Dị ứng, giảm thị lực

Câu 39:

Chống chỉ định khi dùng Ethambutol:

Viêm thần kinh thị giác, thiếu máu

Viêm thần kinh thị giác, hen phế quản

Viêm thần kinh thị giác, phụ nữ có thai

Phụ nữ có thai, thiếu máu

Câu 40:

Isoniazide dùng thận trọng ở bệnh nhân:

Suy tim

Suy thận

Cao huyết áp

Hen phế quản

Scroll to top