Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý histamin

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 40 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dược lý
Trường: ĐH Y TP.HCM
Người ra đề: PGS.TS. Lê Thị Thu Hà
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Dược lý Histamin là một phần quan trọng trong môn Dược lý tại các trường đại học Y Dược, chẳng hạn như trường Đại học Y Dược TP.HCM. Đề thi này thường được biên soạn bởi các giảng viên chuyên ngành như PGS.TS. Lê Thị Thu Hà, tập trung vào kiến thức về histamin và các thuốc kháng histamin, bao gồm cơ chế tác động, vai trò sinh học của histamin trong cơ thể, các loại thuốc kháng histamin (H1 và H2), chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ, và các tương tác thuốc. Bài kiểm tra này dành cho sinh viên năm ba hoặc năm cuối ngành Dược, yêu cầu sự hiểu biết sâu sắc về dược động học và dược lực học liên quan đến histamin và các thuốc kháng histamin.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Thuốc kháng H1 có tác dụng an thần nhẹ:

  • Promethazin

  • Chlopheniramin

  • Doxylamin

  • Dimenhydrinat


2

Chỉ định dùng thuốc kháng H1 trong các trường hợp sau nhưng ngoại trừ:

  • Phản ứng dị ứng

  • Say tàu xe

  • Rối loạn tiền đình

  • Hen phế quản


3

Thuốc làm gia tăng tác dụng thuốc kháng H1:

  • Propranolol

  • Theophyllin

  • Digitalis

  • Penicillin


4

Trong số thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có thêm tác dụng kháng Androgen:

  • Ranitidin

  • Famotidin

  • Cimetidin

  • Oxmetidin


5

Độc tính tuy ít gặp nhưng trầm trọng của Ranitidin:

  • Co giật

  • Giảm bạch cầu

  • Viêm gan

  • Chứng vú to ở đàn ông


6

Cimetidin hợp đồng với thuốc sau:

  • Heparin

  • Phenytoin

  • Adrenalin

  • Ampicillin


7

Trong số thuốc sau, thuốc nào vừa có tác dụng kháng H1 vừa có tác dụng kháng Serotonin:

  • Doxylamin

  • Promethazin

  • Chlorpheniramin

  • Cyproheptadin


8

Cimetidin đi qua được:

  • Hàng rào máu – não

  • Hàng rào máu – màng não

  • Nhau thai

  • Sữa


9

Thuốc kháng H1 dùng điều trị nôn, buồn nôn ở phụ nữ có thai:

  • Promethazin

  • Dimenhydrinat

  • Doxylamin

  • Terfenadin


10

Bệnh nhân nam dùng liều cao Cimetidin trong hội chứng Zollinger-Ellison gây ra:

  • Giảm tiểu cầu

  • Viêm gan

  • Suy thận

  • Giảm bạch cầu


11

Thời gian bán hủy của Cimetidin:

  • 1 giờ

  • 2 giờ

  • 3 giờ

  • 4 giờ


12

Thuốc kháng H1 có tác dụng ngăn ngừa chứng say tàu xe:

  • Doxylamin

  • Terfenadin

  • Chlorpheniramin

  • Cyproheptadin


13

Promethazin (Phenergan) là thuốc kháng H1 thuộc:

  • Dẫn xuất Piperazin

  • Dẫn xuất Phenothiazin

  • Nhóm Alkylamin

  • Nhóm Ethanolamin


14

Trong các thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có tác dụng ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytochrom P450:

  • Ranitidin

  • Nizatidin

  • Famotidin

  • Cimetidin


15

Thuốc kháng H1, đặc biệt nhóm Ethanolamin, Ethylendiamin, thường gây những tác dụng phụ sau:

  • Hạ huyết áp tư thế đứng

  • Hạ huyết áp

  • Tăng huyết áp

  • Bí tiểu


16

Tác dụng của Histamine trên receptor H2:

  • Giãn cơ trơn mạch máu

  • Co cơ trơn đường tiêu hoá

  • Co cơ trơn phế quản

  • Kích thích tận cùng thần kinh cảm giác


17

Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2:

  • Đối lập chức phận

  • Đối lập không cạnh tranh

  • Đối lập cạnh tranh

  • Đối lập hóa học


18

Đặc điểm chung của các thuốc kháng H1 được nêu dưới đây là đúng, ngoại trừ:

  • Hấp thu nhanh

  • Đạt nồng độ đỉnh sớm

  • Chuyển hóa chủ yếu bởi microsome gan

  • Có thời gian tác dụng 4 – 6 giờ


19

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Ethanolamine:

  • Dimenhydrinate

  • Terfenadin

  • Chlorpheniramin

  • Cyproheptadin


20

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Piperazine:

  • Dimenhydrinate

  • Terfenadin

  • Chlorpheniramin

  • Cyproheptadin


21

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Alkylamine:

  • Dimenhydrinate

  • Terfenadin

  • Chlorpheniramin

  • Cyproheptadin


22

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Piperidine:

  • Dimenhydrinate

  • Terfenadin

  • Chlorpheniramin

  • Cyproheptadin


23

Các thuốc kháng H1 đối lập không cạnh tranh với Histamine tại receptor H1:

  • Đúng

  • Sai


24

Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen không đơn thuần chỉ có histamine mà còn có sự tham gia của các Autocoid khác như chất phản ứng chậm của phản vệ (SRSA):

  • Đúng

  • Sai


25

Ranitidine ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytochrom P450 nên gây ra nhiều tương tác thuốc hơn Cimetidine:

  • Đúng

  • Sai


26

Cimetidine hợp đồng với các thuốc: Phenytoin, Propranolol:

  • Đúng

  • Sai


27

Tác dụng phụ thường gặp nhất của các thuốc kháng H1 là tác dụng an thần:

  • Đúng

  • Sai


28

Thuốc kháng H1 Promethazine thuộc dẫn xuất Phenothiazine:

  • Đúng

  • Sai


29

Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2 là tác dụng đối lập cạnh tranh với Histamine trên receptor H2:

  • Đúng

  • Sai


30

Thuốc kháng H1 được dùng trong các trường hợp sau: Phản ứng dị ứng, say tàu xe, hen phế quản:

  • Đúng

  • Sai


31

Astemizol là thuốc thuộc loại kháng Histamin H2:

  • Đúng

  • Sai


32

Nizatidin là thuốc thuộc loại kháng Histamin H2:

  • Đúng

  • Sai


33

Nhiều thuốc kháng Histamin H1 làm giảm tác dụng kháng Muscarin trên trương lực bàng quang:

  • Đúng

  • Sai


34

Một số thuốc kháng Histamin H1 có tác dụng phụ làm tăng sức cản ngoại biên:

  • Đúng

  • Sai


35

Hầu hết các thuốc kháng Histamin H1 có tác dụng phụ gây tiêu chảy:

  • Đúng

  • Sai


36

Thuốc kháng Histamin tác dụng đối kháng cạnh tranh tại receptor của histamin:

  • Đúng

  • Sai


37

Kháng Histamin H1 có tác dụng đối kháng tại receptor histamin dạ dày:

  • Đúng

  • Sai


38

Astemizol là một loại kháng Histamin mới, không vào não nên không gây buồn ngủ:

  • Đúng

  • Sai


39

Kháng Histamin H2 cần dùng liều 4-5 lần/ngày mới có tác dụng mong muốn:

  • Đúng

  • Sai


40

Cimetidin là một loại kháng Histamin H2 có tác dụng kháng androgen ở một số bệnh nhân:

  • Đúng

  • Sai

Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý histamin

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/40
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Thuốc kháng H1 có tác dụng an thần nhẹ:


2

Chỉ định dùng thuốc kháng H1 trong các trường hợp sau nhưng ngoại trừ:


3

Thuốc làm gia tăng tác dụng thuốc kháng H1:


4

Trong số thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có thêm tác dụng kháng Androgen:


5

Độc tính tuy ít gặp nhưng trầm trọng của Ranitidin:


6

Cimetidin hợp đồng với thuốc sau:


7

Trong số thuốc sau, thuốc nào vừa có tác dụng kháng H1 vừa có tác dụng kháng Serotonin:


8

Cimetidin đi qua được:


9

Thuốc kháng H1 dùng điều trị nôn, buồn nôn ở phụ nữ có thai:


10

Bệnh nhân nam dùng liều cao Cimetidin trong hội chứng Zollinger-Ellison gây ra:


11

Thời gian bán hủy của Cimetidin:


12

Thuốc kháng H1 có tác dụng ngăn ngừa chứng say tàu xe:


13

Promethazin (Phenergan) là thuốc kháng H1 thuộc:


14

Trong các thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có tác dụng ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytochrom P450:


15

Thuốc kháng H1, đặc biệt nhóm Ethanolamin, Ethylendiamin, thường gây những tác dụng phụ sau:


16

Tác dụng của Histamine trên receptor H2:


17

Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2:


18

Đặc điểm chung của các thuốc kháng H1 được nêu dưới đây là đúng, ngoại trừ:


19

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Ethanolamine:


20

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Piperazine:


21

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Alkylamine:


22

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Piperidine:


23

Các thuốc kháng H1 đối lập không cạnh tranh với Histamine tại receptor H1:


24

Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen không đơn thuần chỉ có histamine mà còn có sự tham gia của các Autocoid khác như chất phản ứng chậm của phản vệ (SRSA):


25

Ranitidine ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytochrom P450 nên gây ra nhiều tương tác thuốc hơn Cimetidine:


26

Cimetidine hợp đồng với các thuốc: Phenytoin, Propranolol:


27

Tác dụng phụ thường gặp nhất của các thuốc kháng H1 là tác dụng an thần:


28

Thuốc kháng H1 Promethazine thuộc dẫn xuất Phenothiazine:


29

Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2 là tác dụng đối lập cạnh tranh với Histamine trên receptor H2:


30

Thuốc kháng H1 được dùng trong các trường hợp sau: Phản ứng dị ứng, say tàu xe, hen phế quản:


31

Astemizol là thuốc thuộc loại kháng Histamin H2:


32

Nizatidin là thuốc thuộc loại kháng Histamin H2:


33

Nhiều thuốc kháng Histamin H1 làm giảm tác dụng kháng Muscarin trên trương lực bàng quang:


34

Một số thuốc kháng Histamin H1 có tác dụng phụ làm tăng sức cản ngoại biên:


35

Hầu hết các thuốc kháng Histamin H1 có tác dụng phụ gây tiêu chảy:


36

Thuốc kháng Histamin tác dụng đối kháng cạnh tranh tại receptor của histamin:


37

Kháng Histamin H1 có tác dụng đối kháng tại receptor histamin dạ dày:


38

Astemizol là một loại kháng Histamin mới, không vào não nên không gây buồn ngủ:


39

Kháng Histamin H2 cần dùng liều 4-5 lần/ngày mới có tác dụng mong muốn:


40

Cimetidin là một loại kháng Histamin H2 có tác dụng kháng androgen ở một số bệnh nhân:


Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý histamin

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý histamin

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý histamin

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Thuốc kháng H1 có tác dụng an thần nhẹ:

Promethazin

Chlopheniramin

Doxylamin

Dimenhydrinat

Câu 2:

Chỉ định dùng thuốc kháng H1 trong các trường hợp sau nhưng ngoại trừ:

Phản ứng dị ứng

Say tàu xe

Rối loạn tiền đình

Hen phế quản

Câu 3:

Thuốc làm gia tăng tác dụng thuốc kháng H1:

Propranolol

Theophyllin

Digitalis

Penicillin

Câu 4:

Trong số thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có thêm tác dụng kháng Androgen:

Ranitidin

Famotidin

Cimetidin

Oxmetidin

Câu 5:

Độc tính tuy ít gặp nhưng trầm trọng của Ranitidin:

Co giật

Giảm bạch cầu

Viêm gan

Chứng vú to ở đàn ông

Câu 6:

Cimetidin hợp đồng với thuốc sau:

Heparin

Phenytoin

Adrenalin

Ampicillin

Câu 7:

Trong số thuốc sau, thuốc nào vừa có tác dụng kháng H1 vừa có tác dụng kháng Serotonin:

Doxylamin

Promethazin

Chlorpheniramin

Cyproheptadin

Câu 8:

Cimetidin đi qua được:

Hàng rào máu – não

Hàng rào máu – màng não

Nhau thai

Sữa

Câu 9:

Thuốc kháng H1 dùng điều trị nôn, buồn nôn ở phụ nữ có thai:

Promethazin

Dimenhydrinat

Doxylamin

Terfenadin

Câu 10:

Bệnh nhân nam dùng liều cao Cimetidin trong hội chứng Zollinger-Ellison gây ra:

Giảm tiểu cầu

Viêm gan

Suy thận

Giảm bạch cầu

Câu 11:

Thời gian bán hủy của Cimetidin:

1 giờ

2 giờ

3 giờ

4 giờ

Câu 12:

Thuốc kháng H1 có tác dụng ngăn ngừa chứng say tàu xe:

Doxylamin

Terfenadin

Chlorpheniramin

Cyproheptadin

Câu 13:

Promethazin (Phenergan) là thuốc kháng H1 thuộc:

Dẫn xuất Piperazin

Dẫn xuất Phenothiazin

Nhóm Alkylamin

Nhóm Ethanolamin

Câu 14:

Trong các thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có tác dụng ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytochrom P450:

Ranitidin

Nizatidin

Famotidin

Cimetidin

Câu 15:

Thuốc kháng H1, đặc biệt nhóm Ethanolamin, Ethylendiamin, thường gây những tác dụng phụ sau:

Hạ huyết áp tư thế đứng

Hạ huyết áp

Tăng huyết áp

Bí tiểu

Câu 16:

Tác dụng của Histamine trên receptor H2:

Giãn cơ trơn mạch máu

Co cơ trơn đường tiêu hoá

Co cơ trơn phế quản

Kích thích tận cùng thần kinh cảm giác

Câu 17:

Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2:

Đối lập chức phận

Đối lập không cạnh tranh

Đối lập cạnh tranh

Đối lập hóa học

Câu 18:

Đặc điểm chung của các thuốc kháng H1 được nêu dưới đây là đúng, ngoại trừ:

Hấp thu nhanh

Đạt nồng độ đỉnh sớm

Chuyển hóa chủ yếu bởi microsome gan

Có thời gian tác dụng 4 – 6 giờ

Câu 19:

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Ethanolamine:

Dimenhydrinate

Terfenadin

Chlorpheniramin

Cyproheptadin

Câu 20:

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Piperazine:

Dimenhydrinate

Terfenadin

Chlorpheniramin

Cyproheptadin

Câu 21:

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Alkylamine:

Dimenhydrinate

Terfenadin

Chlorpheniramin

Cyproheptadin

Câu 22:

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Piperidine:

Dimenhydrinate

Terfenadin

Chlorpheniramin

Cyproheptadin

Câu 23:

Các thuốc kháng H1 đối lập không cạnh tranh với Histamine tại receptor H1:

Đúng

Sai

Câu 24:

Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen không đơn thuần chỉ có histamine mà còn có sự tham gia của các Autocoid khác như chất phản ứng chậm của phản vệ (SRSA):

Đúng

Sai

Câu 25:

Ranitidine ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytochrom P450 nên gây ra nhiều tương tác thuốc hơn Cimetidine:

Đúng

Sai

Câu 26:

Cimetidine hợp đồng với các thuốc: Phenytoin, Propranolol:

Đúng

Sai

Câu 27:

Tác dụng phụ thường gặp nhất của các thuốc kháng H1 là tác dụng an thần:

Đúng

Sai

Câu 28:

Thuốc kháng H1 Promethazine thuộc dẫn xuất Phenothiazine:

Đúng

Sai

Câu 29:

Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2 là tác dụng đối lập cạnh tranh với Histamine trên receptor H2:

Đúng

Sai

Câu 30:

Thuốc kháng H1 được dùng trong các trường hợp sau: Phản ứng dị ứng, say tàu xe, hen phế quản:

Đúng

Sai

Câu 31:

Astemizol là thuốc thuộc loại kháng Histamin H2:

Đúng

Sai

Câu 32:

Nizatidin là thuốc thuộc loại kháng Histamin H2:

Đúng

Sai

Câu 33:

Nhiều thuốc kháng Histamin H1 làm giảm tác dụng kháng Muscarin trên trương lực bàng quang:

Đúng

Sai

Câu 34:

Một số thuốc kháng Histamin H1 có tác dụng phụ làm tăng sức cản ngoại biên:

Đúng

Sai

Câu 35:

Hầu hết các thuốc kháng Histamin H1 có tác dụng phụ gây tiêu chảy:

Đúng

Sai

Câu 36:

Thuốc kháng Histamin tác dụng đối kháng cạnh tranh tại receptor của histamin:

Đúng

Sai

Câu 37:

Kháng Histamin H1 có tác dụng đối kháng tại receptor histamin dạ dày:

Đúng

Sai

Câu 38:

Astemizol là một loại kháng Histamin mới, không vào não nên không gây buồn ngủ:

Đúng

Sai

Câu 39:

Kháng Histamin H2 cần dùng liều 4-5 lần/ngày mới có tác dụng mong muốn:

Đúng

Sai

Câu 40:

Cimetidin là một loại kháng Histamin H2 có tác dụng kháng androgen ở một số bệnh nhân:

Đúng

Sai

Scroll to top