Bộ câu hỏi trắc nghiệm Dược lý Histamin là một phần quan trọng trong môn Dược lý tại các trường đại học Y Dược, chẳng hạn như trường Đại học Y Dược TP.HCM. Đề thi này thường được biên soạn bởi các giảng viên chuyên ngành như PGS.TS. Lê Thị Thu Hà, tập trung vào kiến thức về histamin và các thuốc kháng histamin, bao gồm cơ chế tác động, vai trò sinh học của histamin trong cơ thể, các loại thuốc kháng histamin (H1 và H2), chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ, và các tương tác thuốc. Bài kiểm tra này dành cho sinh viên năm ba hoặc năm cuối ngành Dược, yêu cầu sự hiểu biết sâu sắc về dược động học và dược lực học liên quan đến histamin và các thuốc kháng histamin.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý histamin
Nội dung bài trắc nghiệm
Thuốc kháng H1 có tác dụng an thần nhẹ:
-
Promethazin
-
Chlopheniramin
-
Doxylamin
-
Dimenhydrinat
Chỉ định dùng thuốc kháng H1 trong các trường hợp sau nhưng ngoại trừ:
-
Phản ứng dị ứng
-
Say tàu xe
-
Rối loạn tiền đình
-
Hen phế quản
Thuốc làm gia tăng tác dụng thuốc kháng H1:
-
Propranolol
-
Theophyllin
-
Digitalis
-
Penicillin
Trong số thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có thêm tác dụng kháng Androgen:
-
Ranitidin
-
Famotidin
-
Cimetidin
-
Oxmetidin
Độc tính tuy ít gặp nhưng trầm trọng của Ranitidin:
-
Co giật
-
Giảm bạch cầu
-
Viêm gan
-
Chứng vú to ở đàn ông
Cimetidin hợp đồng với thuốc sau:
-
Heparin
-
Phenytoin
-
Adrenalin
-
Ampicillin
Trong số thuốc sau, thuốc nào vừa có tác dụng kháng H1 vừa có tác dụng kháng Serotonin:
-
Doxylamin
-
Promethazin
-
Chlorpheniramin
-
Cyproheptadin
Cimetidin đi qua được:
-
Hàng rào máu – não
-
Hàng rào máu – màng não
-
Nhau thai
-
Sữa
Thuốc kháng H1 dùng điều trị nôn, buồn nôn ở phụ nữ có thai:
-
Promethazin
-
Dimenhydrinat
-
Doxylamin
-
Terfenadin
Bệnh nhân nam dùng liều cao Cimetidin trong hội chứng Zollinger-Ellison gây ra:
-
Giảm tiểu cầu
-
Viêm gan
-
Suy thận
-
Giảm bạch cầu
Thời gian bán hủy của Cimetidin:
-
1 giờ
-
2 giờ
-
3 giờ
-
4 giờ
Thuốc kháng H1 có tác dụng ngăn ngừa chứng say tàu xe:
-
Doxylamin
-
Terfenadin
-
Chlorpheniramin
-
Cyproheptadin
Promethazin (Phenergan) là thuốc kháng H1 thuộc:
-
Dẫn xuất Piperazin
-
Dẫn xuất Phenothiazin
-
Nhóm Alkylamin
-
Nhóm Ethanolamin
Trong các thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có tác dụng ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytochrom P450:
-
Ranitidin
-
Nizatidin
-
Famotidin
-
Cimetidin
Thuốc kháng H1, đặc biệt nhóm Ethanolamin, Ethylendiamin, thường gây những tác dụng phụ sau:
-
Hạ huyết áp tư thế đứng
-
Hạ huyết áp
-
Tăng huyết áp
-
Bí tiểu
Tác dụng của Histamine trên receptor H2:
-
Giãn cơ trơn mạch máu
-
Co cơ trơn đường tiêu hoá
-
Co cơ trơn phế quản
-
Kích thích tận cùng thần kinh cảm giác
Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2:
-
Đối lập chức phận
-
Đối lập không cạnh tranh
-
Đối lập cạnh tranh
-
Đối lập hóa học
Đặc điểm chung của các thuốc kháng H1 được nêu dưới đây là đúng, ngoại trừ:
-
Hấp thu nhanh
-
Đạt nồng độ đỉnh sớm
-
Chuyển hóa chủ yếu bởi microsome gan
-
Có thời gian tác dụng 4 – 6 giờ
Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Ethanolamine:
-
Dimenhydrinate
-
Terfenadin
-
Chlorpheniramin
-
Cyproheptadin
Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Piperazine:
-
Dimenhydrinate
-
Terfenadin
-
Chlorpheniramin
-
Cyproheptadin
Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Alkylamine:
-
Dimenhydrinate
-
Terfenadin
-
Chlorpheniramin
-
Cyproheptadin
Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Piperidine:
-
Dimenhydrinate
-
Terfenadin
-
Chlorpheniramin
-
Cyproheptadin
Các thuốc kháng H1 đối lập không cạnh tranh với Histamine tại receptor H1:
-
Đúng
-
Sai
Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen không đơn thuần chỉ có histamine mà còn có sự tham gia của các Autocoid khác như chất phản ứng chậm của phản vệ (SRSA):
-
Đúng
-
Sai
Ranitidine ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytochrom P450 nên gây ra nhiều tương tác thuốc hơn Cimetidine:
-
Đúng
-
Sai
Cimetidine hợp đồng với các thuốc: Phenytoin, Propranolol:
-
Đúng
-
Sai
Tác dụng phụ thường gặp nhất của các thuốc kháng H1 là tác dụng an thần:
-
Đúng
-
Sai
Thuốc kháng H1 Promethazine thuộc dẫn xuất Phenothiazine:
-
Đúng
-
Sai
Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2 là tác dụng đối lập cạnh tranh với Histamine trên receptor H2:
-
Đúng
-
Sai
Thuốc kháng H1 được dùng trong các trường hợp sau: Phản ứng dị ứng, say tàu xe, hen phế quản:
-
Đúng
-
Sai
Astemizol là thuốc thuộc loại kháng Histamin H2:
-
Đúng
-
Sai
Nizatidin là thuốc thuộc loại kháng Histamin H2:
-
Đúng
-
Sai
Nhiều thuốc kháng Histamin H1 làm giảm tác dụng kháng Muscarin trên trương lực bàng quang:
-
Đúng
-
Sai
Một số thuốc kháng Histamin H1 có tác dụng phụ làm tăng sức cản ngoại biên:
-
Đúng
-
Sai
Hầu hết các thuốc kháng Histamin H1 có tác dụng phụ gây tiêu chảy:
-
Đúng
-
Sai
Thuốc kháng Histamin tác dụng đối kháng cạnh tranh tại receptor của histamin:
-
Đúng
-
Sai
Kháng Histamin H1 có tác dụng đối kháng tại receptor histamin dạ dày:
-
Đúng
-
Sai
Astemizol là một loại kháng Histamin mới, không vào não nên không gây buồn ngủ:
-
Đúng
-
Sai
Kháng Histamin H2 cần dùng liều 4-5 lần/ngày mới có tác dụng mong muốn:
-
Đúng
-
Sai
Cimetidin là một loại kháng Histamin H2 có tác dụng kháng androgen ở một số bệnh nhân:
-
Đúng
-
Sai
Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý histamin
Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý histamin
Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý histamin
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý histamin
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Thuốc kháng H1 có tác dụng an thần nhẹ:
Promethazin
Chlopheniramin
Doxylamin
Dimenhydrinat
Câu 2:
Chỉ định dùng thuốc kháng H1 trong các trường hợp sau nhưng ngoại trừ:
Phản ứng dị ứng
Say tàu xe
Rối loạn tiền đình
Hen phế quản
Câu 3:
Thuốc làm gia tăng tác dụng thuốc kháng H1:
Propranolol
Theophyllin
Digitalis
Penicillin
Câu 4:
Trong số thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có thêm tác dụng kháng Androgen:
Ranitidin
Famotidin
Cimetidin
Oxmetidin
Câu 5:
Độc tính tuy ít gặp nhưng trầm trọng của Ranitidin:
Co giật
Giảm bạch cầu
Viêm gan
Chứng vú to ở đàn ông
Câu 6:
Cimetidin hợp đồng với thuốc sau:
Heparin
Phenytoin
Adrenalin
Ampicillin
Câu 7:
Trong số thuốc sau, thuốc nào vừa có tác dụng kháng H1 vừa có tác dụng kháng Serotonin:
Doxylamin
Promethazin
Chlorpheniramin
Cyproheptadin
Câu 8:
Cimetidin đi qua được:
Hàng rào máu – não
Hàng rào máu – màng não
Nhau thai
Sữa
Câu 9:
Thuốc kháng H1 dùng điều trị nôn, buồn nôn ở phụ nữ có thai:
Promethazin
Dimenhydrinat
Doxylamin
Terfenadin
Câu 10:
Bệnh nhân nam dùng liều cao Cimetidin trong hội chứng Zollinger-Ellison gây ra:
Giảm tiểu cầu
Viêm gan
Suy thận
Giảm bạch cầu
Câu 11:
Thời gian bán hủy của Cimetidin:
1 giờ
2 giờ
3 giờ
4 giờ
Câu 12:
Thuốc kháng H1 có tác dụng ngăn ngừa chứng say tàu xe:
Doxylamin
Terfenadin
Chlorpheniramin
Cyproheptadin
Câu 13:
Promethazin (Phenergan) là thuốc kháng H1 thuộc:
Dẫn xuất Piperazin
Dẫn xuất Phenothiazin
Nhóm Alkylamin
Nhóm Ethanolamin
Câu 14:
Trong các thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có tác dụng ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytochrom P450:
Ranitidin
Nizatidin
Famotidin
Cimetidin
Câu 15:
Thuốc kháng H1, đặc biệt nhóm Ethanolamin, Ethylendiamin, thường gây những tác dụng phụ sau:
Hạ huyết áp tư thế đứng
Hạ huyết áp
Tăng huyết áp
Bí tiểu
Câu 16:
Tác dụng của Histamine trên receptor H2:
Giãn cơ trơn mạch máu
Co cơ trơn đường tiêu hoá
Co cơ trơn phế quản
Kích thích tận cùng thần kinh cảm giác
Câu 17:
Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2:
Đối lập chức phận
Đối lập không cạnh tranh
Đối lập cạnh tranh
Đối lập hóa học
Câu 18:
Đặc điểm chung của các thuốc kháng H1 được nêu dưới đây là đúng, ngoại trừ:
Hấp thu nhanh
Đạt nồng độ đỉnh sớm
Chuyển hóa chủ yếu bởi microsome gan
Có thời gian tác dụng 4 – 6 giờ
Câu 19:
Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Ethanolamine:
Dimenhydrinate
Terfenadin
Chlorpheniramin
Cyproheptadin
Câu 20:
Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Piperazine:
Dimenhydrinate
Terfenadin
Chlorpheniramin
Cyproheptadin
Câu 21:
Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Alkylamine:
Dimenhydrinate
Terfenadin
Chlorpheniramin
Cyproheptadin
Câu 22:
Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Piperidine:
Dimenhydrinate
Terfenadin
Chlorpheniramin
Cyproheptadin
Câu 23:
Các thuốc kháng H1 đối lập không cạnh tranh với Histamine tại receptor H1:
Đúng
Sai
Câu 24:
Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen không đơn thuần chỉ có histamine mà còn có sự tham gia của các Autocoid khác như chất phản ứng chậm của phản vệ (SRSA):
Đúng
Sai
Câu 25:
Ranitidine ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytochrom P450 nên gây ra nhiều tương tác thuốc hơn Cimetidine:
Đúng
Sai
Câu 26:
Cimetidine hợp đồng với các thuốc: Phenytoin, Propranolol:
Đúng
Sai
Câu 27:
Tác dụng phụ thường gặp nhất của các thuốc kháng H1 là tác dụng an thần:
Đúng
Sai
Câu 28:
Thuốc kháng H1 Promethazine thuộc dẫn xuất Phenothiazine:
Đúng
Sai
Câu 29:
Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2 là tác dụng đối lập cạnh tranh với Histamine trên receptor H2:
Đúng
Sai
Câu 30:
Thuốc kháng H1 được dùng trong các trường hợp sau: Phản ứng dị ứng, say tàu xe, hen phế quản:
Đúng
Sai
Câu 31:
Astemizol là thuốc thuộc loại kháng Histamin H2:
Đúng
Sai
Câu 32:
Nizatidin là thuốc thuộc loại kháng Histamin H2:
Đúng
Sai
Câu 33:
Nhiều thuốc kháng Histamin H1 làm giảm tác dụng kháng Muscarin trên trương lực bàng quang:
Đúng
Sai
Câu 34:
Một số thuốc kháng Histamin H1 có tác dụng phụ làm tăng sức cản ngoại biên:
Đúng
Sai
Câu 35:
Hầu hết các thuốc kháng Histamin H1 có tác dụng phụ gây tiêu chảy:
Đúng
Sai
Câu 36:
Thuốc kháng Histamin tác dụng đối kháng cạnh tranh tại receptor của histamin:
Đúng
Sai
Câu 37:
Kháng Histamin H1 có tác dụng đối kháng tại receptor histamin dạ dày:
Đúng
Sai
Câu 38:
Astemizol là một loại kháng Histamin mới, không vào não nên không gây buồn ngủ:
Đúng
Sai
Câu 39:
Kháng Histamin H2 cần dùng liều 4-5 lần/ngày mới có tác dụng mong muốn:
Đúng
Sai
Câu 40:
Cimetidin là một loại kháng Histamin H2 có tác dụng kháng androgen ở một số bệnh nhân:
Đúng
Sai