Câu hỏi trắc nghiệm dược lý kháng sinh

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 41 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dược lý
Trường: ĐH Y Huế
Người ra đề: PGS.TS. Trần Thị Ngọc Bích
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Dược lý Kháng sinh là một phần quan trọng trong môn Dược lý tại các trường đại học Y Dược, như trường Đại học Y Dược Huế. Đề thi này, thường do các giảng viên như PGS.TS. Trần Thị Ngọc Bích biên soạn, tập trung vào kiến thức về thuốc kháng sinh, bao gồm cơ chế tác động, chỉ định, liều dùng và tác dụng phụ. Bài kiểm tra hướng đến sinh viên năm ba và năm cuối ngành Dược, đòi hỏi hiểu biết vững về dược động học và dược lực học của các loại kháng sinh.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Extencillin là kháng sinh có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:

  • Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.

  • Thuộc nhóm benzylpenicillin

  • Có tác dụng chậm

  • Là một penicillin nhóm G


2

Thuộc penicillin nhóm A gồm các thuốc dưới đây, ngoại trừ:

  • Dicloxacillin

  • Amoxycillin

  • Piperacillin

  • Ticarcillin


3

Ampicillin là một penicillin:

  • Loại thiên nhiên

  • Thuộc nhóm phenoxyl penicillin

  • Thuộc nhóm amidino penicillin

  • Thuộc nhóm ureido penicillin


4

Cephalosporin là một kháng sinh:

  • Thuộc nhóm penicillin

  • Thuộc nhóm monobactam

  • Bị bất hoạt bởi các beta-lactamase

  • Có tác dụng với vi khuẩn tiết penicillinase


5

Augmentin là một kháng sinh do sự phối hợp của acid clavulanic với:

  • Ampicillin

  • Amoxycillin

  • Piperacillin

  • Ticarcillin


6

Acid clavulanic có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:

  • Không phải là kháng sinh

  • Giống sulbactam

  • Ức chế penicillinase

  • Ức chế cephalosporinase


7

Thuộc nhóm aminosid gồm các thuốc sau, ngoại trừ:

  • Aureomycin

  • Gentamycin

  • Streptomycin

  • Tobramycin


8

Thuốc thuộc nhóm Tetracyclin là:

  • Physiomycin

  • Colimycin

  • Oleandomycin

  • Tifomycin


9

Được xếp vào nhóm Macrolid gồm các thuốc dưới đây, ngoại trừ:

  • Vibramycin

  • Erythromycin

  • Rovamycin

  • Clarithromycin


10

Acid nalidixique (Negram) là kháng sinh thuộc nhóm:

  • Nitrofuran đường tiết niệu

  • Quinolon cổ điển

  • Fluoroquinolon

  • Imidazol


11

Kháng sinh nhóm Glycopeptid là:

  • Vancomycin

  • Neomycin

  • Josamycin

  • Pristinamycin


12

Nitrofurantoin là kháng sinh:

  • Ít hấp thu qua đường tiêu hóa

  • Tác dụng tốt trên đường tiết niệu

  • Tác dụng tốt trên đường tiêu hóa

  • Thuộc nhóm quinolon


13

Loại penicillin không hấp thu qua đường uống là:

  • Benzyl penicillin

  • Phenoxyl penicillin

  • Amino penicillin

  • Amidino penicillin


14

Khả năng phân phối thuốc của các cephalosporin thế hệ 1, 2 vào dịch não tủy:

  • Cao hơn penicillin G

  • Cao hơn Ampicillin

  • Cao hơn cephalosporin 3

  • Cao hơn Amoxycillin


15

Các kháng sinh nhóm aminosid có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:

  • Chỉ dùng bằng đường tiêm

  • Không hấp thu qua đường tiêu hóa

  • Dễ dàng qua nhau thai

  • Phân phối tốt vào dịch não tủy


16

Các tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hóa với đặc điểm:

  • Mạnh nhất với tetracyclin thế hệ I.

  • Mạnh nhất với tetracyclin thế hệ II.

  • Mạnh nhất với tetracyclin thế hệ III

  • Tăng hấp thu khi dùng kèm sữa


17

Dược động học của các tetracyclin dưới đây là đúng, ngoại trừ:

  • Tỷ lệ hấp thu thay đổi tùy loại tetracyclin

  • Phân phối tốt vào dịch não tủy

  • Qua nhau thai và sữa mẹ tốt

  • Gắn mạnh vào tổ chức xương răng


18

Kháng sinh nhóm Polypeptid:

  • Thường dùng ở dạng tiêm

  • Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

  • Gắn vào protein huyết tương cao

  • Phân phối tốt trong cơ thể


19

Dược động học của kháng sinh nhóm phenicol dưới đây là đúng, ngoại trừ:

  • Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

  • Phân phối tốt vào các tổ chức.

  • Nồng độ tự do trong máu thấp.

  • Qua tốt nhau thai và sữa mẹ.


20

Đặc điểm phân phối thuốc trong cơ thể của kháng sinh nhóm macrolid là:

  • Vào tốt dịch não tủy

  • Không qua nhau thai

  • Không qua sữa mẹ

  • Nồng độ cao ở phổi


21

Sulfamid không hấp thu qua đường tiêu hóa là:

  • Sulfamid phối hợp

  • Sulfamid đơn thuần

  • Sulfamethoxazol

  • Sulfaganidin


22

Kháng sinh nhóm quinolon được hấp thu qua đường tiêu hóa với đặc điểm:

  • Tỉ lệ rất cao

  • Tăng khi dùng kèm Aluminium

  • Tăng khi dùng kèm thuốc băng niêm mạc

  • Tăng khi dùng kèm Magnesium


23

Flagyl là một kháng sinh:

  • Nhóm acid fucidic

  • Hấp thu chậm qua đường tiêu hóa

  • Gắn mạnh vào protein huyết tương

  • Qua được sữa với hàm lượng cao.


24

Glycopeptid là một nhóm kháng sinh:

  • Không hấp thu qua đường uống

  • Phân phối tốt vào các tổ chức

  • Vào dịch não tủy kém

  • Thải chủ yếu qua đường tiểu


25

Đường thải của kháng sinh nhóm rifamycin là:

  • Mật

  • Nước bọt

  • Nước mắt

  • Tất cả đúng.


26

Novobiocin là kháng sinh:

  • Không hấp thu qua đường tiêu hóa

  • Tỉ lệ gắn protein huyết tương thấp

  • Khuyếch tán mạnh vào các tổ chức của cơ thể

  • Không qua được sữa mẹ


27

Đặc điểm tai biến do bất dung nạp thuốc của kháng sinh được liệt kê dưới đây là đúng, ngoại trừ:

  • Ỉa chảy do kháng sinh

  • Sốc qua mẫn

  • Thường gặp với tỷ lệ 1 – 2 %

  • Chàm do tiếp xúc


28

Nhóm kháng sinh thường gây sốc quá mẫn nhất:

  • Aminosid

  • Penicillin

  • Macrolid

  • Quinolon


29

Hội chứng Lyell là một tai biến cấp tính nặng do bất dung nạp thuốc với nhóm kháng sinh chủ yếu là:

  • Penicillin

  • Tetracyclin

  • Sulfamid

  • Nitrofurantoin


30

Sốt do kháng sinh là một tai biến do:

  • Dùng thuốc quá liều lượng cho phép

  • Độc tính của thuốc lên trung tâm điều nhiệt

  • Mất cân bằng sinh vật học

  • Bất dung nạp thuốc


31

Tai biến do độc tính của kháng sinh trên gan thường xảy ra nhiều nhất với nhóm:

  • Novobiocin

  • Tetracyclin

  • Imidazol

  • Beta lactamin


32

Tổn thương tủy xương là một hình thái lâm sàng do độc tính của thuốc lên cơ quan tạo máu và thường gặp ở kháng sinh nhóm:

  • Phenicol

  • Aminosid

  • Rifamycin

  • Macrolid


33

Các biểu hiện do độc tính của kháng sinh trên thần kinh giác quan được liệt kê dưới đây là đúng, ngoại trừ:

  • Tổn thương ốc tai, tiền đình

  • Liệt cơ

  • Rối loạn tâm thần

  • Co giật


34

Các kháng sinh dưới đây đã được Bộ Y tế khuyến cáo không nên dùng ở tuyến y tế cơ sở, ngoại trừ:

  • Gentamycin

  • Tetracyclin

  • Streptomycin

  • Chloramphenicol


35

Lý do của khuyến cáo không dùng Lincoxin ở tuyến y tế cơ sở được nêu là đúng, ngoại trừ:

  • Đắt tiền, khó mua

  • Gây viêm đại tràng hoại tử

  • Tỷ lệ kháng thuốc trong cộng đồng cao

  • Không phải là kháng sinh trong danh mục quy định của nhà nước


36

Kháng sinh được dùng để dự phòng trong trường hợp bệnh nhân:

  • Sốt cao

  • Ỉa chảy

  • Hen suyễn

  • Sởi


37

Lý do nào không phù hợp cho mục tiêu lựa chọn kháng sinh trong điều trị:

  • Có hiệu quả cao với vi khuẩn gây bệnh

  • Ít tai biến khi sử dụng

  • Độc tính thấp với cơ thể

  • Được nhiều người biết


38

Các kháng sinh dưới đây phải được uống vào bữa ăn hoặc sau bữa ăn, ngoại trừ:

  • Tetracyclin

  • Bactrim

  • Các Sulfamid

  • Metronidazol loại viên nén


39

Kháng sinh dưới đây nên uống 1 giờ trước khi ăn, ngoại trừ:

  • Penicillin V

  • Ampicillin

  • Rifamycin

  • Co-trimoxazol


40

Kháng sinh có thể uống được trước hoặc sau bữa ăn:

  • Doxycyclin

  • Cephadrin

  • Amoxycillin

  • Metronidazol loại hỗn dịch


41

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng 2 hay nhiều loại thuốc phối hợp với kết quả dưới đây, ngoại trừ:

  • Tăng tác dụng trong cơ thể

  • Giảm tác dụng trong cơ thể

  • Tăng độc tính trong cơ thể

  • Giảm tác dụng trong cơ thể

Câu hỏi trắc nghiệm dược lý kháng sinh

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/41
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Extencillin là kháng sinh có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:


2

Thuộc penicillin nhóm A gồm các thuốc dưới đây, ngoại trừ:


3

Ampicillin là một penicillin:


4

Cephalosporin là một kháng sinh:


5

Augmentin là một kháng sinh do sự phối hợp của acid clavulanic với:


6

Acid clavulanic có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:


7

Thuộc nhóm aminosid gồm các thuốc sau, ngoại trừ:


8

Thuốc thuộc nhóm Tetracyclin là:


9

Được xếp vào nhóm Macrolid gồm các thuốc dưới đây, ngoại trừ:


10

Acid nalidixique (Negram) là kháng sinh thuộc nhóm:


11

Kháng sinh nhóm Glycopeptid là:


12

Nitrofurantoin là kháng sinh:


13

Loại penicillin không hấp thu qua đường uống là:


14

Khả năng phân phối thuốc của các cephalosporin thế hệ 1, 2 vào dịch não tủy:


15

Các kháng sinh nhóm aminosid có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:


16

Các tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hóa với đặc điểm:


17

Dược động học của các tetracyclin dưới đây là đúng, ngoại trừ:


18

Kháng sinh nhóm Polypeptid:


19

Dược động học của kháng sinh nhóm phenicol dưới đây là đúng, ngoại trừ:


20

Đặc điểm phân phối thuốc trong cơ thể của kháng sinh nhóm macrolid là:


21

Sulfamid không hấp thu qua đường tiêu hóa là:


22

Kháng sinh nhóm quinolon được hấp thu qua đường tiêu hóa với đặc điểm:


23

Flagyl là một kháng sinh:


24

Glycopeptid là một nhóm kháng sinh:


25

Đường thải của kháng sinh nhóm rifamycin là:


26

Novobiocin là kháng sinh:


27

Đặc điểm tai biến do bất dung nạp thuốc của kháng sinh được liệt kê dưới đây là đúng, ngoại trừ:


28

Nhóm kháng sinh thường gây sốc quá mẫn nhất:


29

Hội chứng Lyell là một tai biến cấp tính nặng do bất dung nạp thuốc với nhóm kháng sinh chủ yếu là:


30

Sốt do kháng sinh là một tai biến do:


31

Tai biến do độc tính của kháng sinh trên gan thường xảy ra nhiều nhất với nhóm:


32

Tổn thương tủy xương là một hình thái lâm sàng do độc tính của thuốc lên cơ quan tạo máu và thường gặp ở kháng sinh nhóm:


33

Các biểu hiện do độc tính của kháng sinh trên thần kinh giác quan được liệt kê dưới đây là đúng, ngoại trừ:


34

Các kháng sinh dưới đây đã được Bộ Y tế khuyến cáo không nên dùng ở tuyến y tế cơ sở, ngoại trừ:


35

Lý do của khuyến cáo không dùng Lincoxin ở tuyến y tế cơ sở được nêu là đúng, ngoại trừ:


36

Kháng sinh được dùng để dự phòng trong trường hợp bệnh nhân:


37

Lý do nào không phù hợp cho mục tiêu lựa chọn kháng sinh trong điều trị:


38

Các kháng sinh dưới đây phải được uống vào bữa ăn hoặc sau bữa ăn, ngoại trừ:


39

Kháng sinh dưới đây nên uống 1 giờ trước khi ăn, ngoại trừ:


40

Kháng sinh có thể uống được trước hoặc sau bữa ăn:


41

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng 2 hay nhiều loại thuốc phối hợp với kết quả dưới đây, ngoại trừ:


Câu hỏi trắc nghiệm dược lý kháng sinh

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Câu hỏi trắc nghiệm dược lý kháng sinh

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Câu hỏi trắc nghiệm dược lý kháng sinh

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Extencillin là kháng sinh có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:

Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.

Thuộc nhóm benzylpenicillin

Có tác dụng chậm

Là một penicillin nhóm G

Câu 2:

Thuộc penicillin nhóm A gồm các thuốc dưới đây, ngoại trừ:

Dicloxacillin

Amoxycillin

Piperacillin

Ticarcillin

Câu 3:

Ampicillin là một penicillin:

Loại thiên nhiên

Thuộc nhóm phenoxyl penicillin

Thuộc nhóm amidino penicillin

Thuộc nhóm ureido penicillin

Câu 4:

Cephalosporin là một kháng sinh:

Thuộc nhóm penicillin

Thuộc nhóm monobactam

Bị bất hoạt bởi các beta-lactamase

Có tác dụng với vi khuẩn tiết penicillinase

Câu 5:

Augmentin là một kháng sinh do sự phối hợp của acid clavulanic với:

Ampicillin

Amoxycillin

Piperacillin

Ticarcillin

Câu 6:

Acid clavulanic có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:

Không phải là kháng sinh

Giống sulbactam

Ức chế penicillinase

Ức chế cephalosporinase

Câu 7:

Thuộc nhóm aminosid gồm các thuốc sau, ngoại trừ:

Aureomycin

Gentamycin

Streptomycin

Tobramycin

Câu 8:

Thuốc thuộc nhóm Tetracyclin là:

Physiomycin

Colimycin

Oleandomycin

Tifomycin

Câu 9:

Được xếp vào nhóm Macrolid gồm các thuốc dưới đây, ngoại trừ:

Vibramycin

Erythromycin

Rovamycin

Clarithromycin

Câu 10:

Acid nalidixique (Negram) là kháng sinh thuộc nhóm:

Nitrofuran đường tiết niệu

Quinolon cổ điển

Fluoroquinolon

Imidazol

Câu 11:

Kháng sinh nhóm Glycopeptid là:

Vancomycin

Neomycin

Josamycin

Pristinamycin

Câu 12:

Nitrofurantoin là kháng sinh:

Ít hấp thu qua đường tiêu hóa

Tác dụng tốt trên đường tiết niệu

Tác dụng tốt trên đường tiêu hóa

Thuộc nhóm quinolon

Câu 13:

Loại penicillin không hấp thu qua đường uống là:

Benzyl penicillin

Phenoxyl penicillin

Amino penicillin

Amidino penicillin

Câu 14:

Khả năng phân phối thuốc của các cephalosporin thế hệ 1, 2 vào dịch não tủy:

Cao hơn penicillin G

Cao hơn Ampicillin

Cao hơn cephalosporin 3

Cao hơn Amoxycillin

Câu 15:

Các kháng sinh nhóm aminosid có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:

Chỉ dùng bằng đường tiêm

Không hấp thu qua đường tiêu hóa

Dễ dàng qua nhau thai

Phân phối tốt vào dịch não tủy

Câu 16:

Các tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hóa với đặc điểm:

Mạnh nhất với tetracyclin thế hệ I.

Mạnh nhất với tetracyclin thế hệ II.

Mạnh nhất với tetracyclin thế hệ III

Tăng hấp thu khi dùng kèm sữa

Câu 17:

Dược động học của các tetracyclin dưới đây là đúng, ngoại trừ:

Tỷ lệ hấp thu thay đổi tùy loại tetracyclin

Phân phối tốt vào dịch não tủy

Qua nhau thai và sữa mẹ tốt

Gắn mạnh vào tổ chức xương răng

Câu 18:

Kháng sinh nhóm Polypeptid:

Thường dùng ở dạng tiêm

Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

Gắn vào protein huyết tương cao

Phân phối tốt trong cơ thể

Câu 19:

Dược động học của kháng sinh nhóm phenicol dưới đây là đúng, ngoại trừ:

Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

Phân phối tốt vào các tổ chức.

Nồng độ tự do trong máu thấp.

Qua tốt nhau thai và sữa mẹ.

Câu 20:

Đặc điểm phân phối thuốc trong cơ thể của kháng sinh nhóm macrolid là:

Vào tốt dịch não tủy

Không qua nhau thai

Không qua sữa mẹ

Nồng độ cao ở phổi

Câu 21:

Sulfamid không hấp thu qua đường tiêu hóa là:

Sulfamid phối hợp

Sulfamid đơn thuần

Sulfamethoxazol

Sulfaganidin

Câu 22:

Kháng sinh nhóm quinolon được hấp thu qua đường tiêu hóa với đặc điểm:

Tỉ lệ rất cao

Tăng khi dùng kèm Aluminium

Tăng khi dùng kèm thuốc băng niêm mạc

Tăng khi dùng kèm Magnesium

Câu 23:

Flagyl là một kháng sinh:

Nhóm acid fucidic

Hấp thu chậm qua đường tiêu hóa

Gắn mạnh vào protein huyết tương

Qua được sữa với hàm lượng cao.

Câu 24:

Glycopeptid là một nhóm kháng sinh:

Không hấp thu qua đường uống

Phân phối tốt vào các tổ chức

Vào dịch não tủy kém

Thải chủ yếu qua đường tiểu

Câu 25:

Đường thải của kháng sinh nhóm rifamycin là:

Mật

Nước bọt

Nước mắt

Tất cả đúng.

Câu 26:

Novobiocin là kháng sinh:

Không hấp thu qua đường tiêu hóa

Tỉ lệ gắn protein huyết tương thấp

Khuyếch tán mạnh vào các tổ chức của cơ thể

Không qua được sữa mẹ

Câu 27:

Đặc điểm tai biến do bất dung nạp thuốc của kháng sinh được liệt kê dưới đây là đúng, ngoại trừ:

Ỉa chảy do kháng sinh

Sốc qua mẫn

Thường gặp với tỷ lệ 1 – 2 %

Chàm do tiếp xúc

Câu 28:

Nhóm kháng sinh thường gây sốc quá mẫn nhất:

Aminosid

Penicillin

Macrolid

Quinolon

Câu 29:

Hội chứng Lyell là một tai biến cấp tính nặng do bất dung nạp thuốc với nhóm kháng sinh chủ yếu là:

Penicillin

Tetracyclin

Sulfamid

Nitrofurantoin

Câu 30:

Sốt do kháng sinh là một tai biến do:

Dùng thuốc quá liều lượng cho phép

Độc tính của thuốc lên trung tâm điều nhiệt

Mất cân bằng sinh vật học

Bất dung nạp thuốc

Câu 31:

Tai biến do độc tính của kháng sinh trên gan thường xảy ra nhiều nhất với nhóm:

Novobiocin

Tetracyclin

Imidazol

Beta lactamin

Câu 32:

Tổn thương tủy xương là một hình thái lâm sàng do độc tính của thuốc lên cơ quan tạo máu và thường gặp ở kháng sinh nhóm:

Phenicol

Aminosid

Rifamycin

Macrolid

Câu 33:

Các biểu hiện do độc tính của kháng sinh trên thần kinh giác quan được liệt kê dưới đây là đúng, ngoại trừ:

Tổn thương ốc tai, tiền đình

Liệt cơ

Rối loạn tâm thần

Co giật

Câu 34:

Các kháng sinh dưới đây đã được Bộ Y tế khuyến cáo không nên dùng ở tuyến y tế cơ sở, ngoại trừ:

Gentamycin

Tetracyclin

Streptomycin

Chloramphenicol

Câu 35:

Lý do của khuyến cáo không dùng Lincoxin ở tuyến y tế cơ sở được nêu là đúng, ngoại trừ:

Đắt tiền, khó mua

Gây viêm đại tràng hoại tử

Tỷ lệ kháng thuốc trong cộng đồng cao

Không phải là kháng sinh trong danh mục quy định của nhà nước

Câu 36:

Kháng sinh được dùng để dự phòng trong trường hợp bệnh nhân:

Sốt cao

Ỉa chảy

Hen suyễn

Sởi

Câu 37:

Lý do nào không phù hợp cho mục tiêu lựa chọn kháng sinh trong điều trị:

Có hiệu quả cao với vi khuẩn gây bệnh

Ít tai biến khi sử dụng

Độc tính thấp với cơ thể

Được nhiều người biết

Câu 38:

Các kháng sinh dưới đây phải được uống vào bữa ăn hoặc sau bữa ăn, ngoại trừ:

Tetracyclin

Bactrim

Các Sulfamid

Metronidazol loại viên nén

Câu 39:

Kháng sinh dưới đây nên uống 1 giờ trước khi ăn, ngoại trừ:

Penicillin V

Ampicillin

Rifamycin

Co-trimoxazol

Câu 40:

Kháng sinh có thể uống được trước hoặc sau bữa ăn:

Doxycyclin

Cephadrin

Amoxycillin

Metronidazol loại hỗn dịch

Câu 41:

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng 2 hay nhiều loại thuốc phối hợp với kết quả dưới đây, ngoại trừ:

Tăng tác dụng trong cơ thể

Giảm tác dụng trong cơ thể

Tăng độc tính trong cơ thể

Giảm tác dụng trong cơ thể

Scroll to top