Trắc Nghiệm Gây mê hồi sức – đề 5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Gây mê hồi sức
Trường: Đại học Y Dược TP.HCM (UMP)
Người ra đề: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Gây mê hồi sức – đề 5là một đề thi thuộc môn Gây mê hồi sức, dành cho sinh viên ngành Y đa khoa, Điều dưỡng, và các chuyên ngành liên quan đến y tế. Đề thi này giúp sinh viên kiểm tra và củng cố kiến thức về các nguyên tắc cơ bản trong gây mê hồi sức, quy trình chuẩn bị trước phẫu thuật, các loại thuốc mê, theo dõi bệnh nhân trong và sau phẫu thuật, cùng với các biện pháp xử lý tình huống khẩn cấp. Đây là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo nhằm đảm bảo sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện tốt công tác gây mê hồi sức trong môi trường lâm sàng. Đề thi được biên soạn và giảng dạy tại các trường đại học y uy tín như Đại học Y Dược TP.HCM (UMP), dưới sự hướng dẫn của các giảng viên và bác sĩ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực gây mê hồi sức, điển hình là PGS.TS. Nguyễn Minh Phương, một chuyên gia đầu ngành với nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy và thực hành lâm sàng. Đề thi này phù hợp cho sinh viên năm thứ tư trở lên, giúp chuẩn bị cho các kỳ thi học phần và thực hành lâm sàng trong bệnh viện. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu chi tiết về đề thi này và thử sức ngay để kiểm tra khả năng của mình trong lĩnh vực gây mê hồi sức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Mục đích chính của thăm khám bệnh nhân trước mổ:

  • Đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân

  • Xem xét làm thêm các xét nghiệm và thăm dò chức năng

  • Phát hiện các bệnh phối hợp

  • Giải thích cho bệnh nhân và gia đình về phẫu thuật


2

Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim tốt nhất nên mổ phiên sau:

  • 1 tháng

  • 2 tháng

  • 3 tháng

  • 6 tháng


3

Bệnh nhân 50 tuổi, tiền sử hẹp hở van 2 lá, suy tim, đã phải đi cấp cứu nhiều lần vì phù phổi cấp. Hiện tại bệnh nhân khó thở khi đi bộ > 10m. Phân loại sức khỏe bệnh nhân này theo ASA:

  • ASA II

  • ASA III

  • ASA IV

  • ASA V


4

Thuốc nào nên được chọn cho bệnh nhân hen phế quản:

  • Ketamin

  • Propofol

  • Etomidat

  • Thiopental


5

Propofol là thuốc mê tĩnh mạch có đặc điểm sau:

  • Tỉnh chậm sau khi ngừng thuốc

  • Không gây hạ huyết áp

  • Có tác dụng giảm đau

  • Có thể dùng để đặt nội khí quản mà không cần dùng giãn cơ


6

Thiopental là thuốc mê tĩnh mạch có đặc điểm:

  • Chỉ dùng với nồng độ > 2.5%

  • Không ảnh hưởng nhiều đến huyết động

  • Có tác dụng bảo vệ não, giảm tiêu thụ oxy não

  • Nên dùng để duy trì mê


7

Thuốc có độ mạnh lớn nhất trong các thuốc sau đây là:

  • Morphin

  • Sufentanil

  • Pethidin

  • Fentanyl


8

Tác dụng giảm đau của thuốc họ morphin có đặc điểm:

  • Có cường độ mạnh nhưng không ổn định

  • Liều càng cao thì tác dụng càng mạnh

  • Không có hiệu quả với đau mạn tính

  • Có thể tách rời khỏi tác dụng phụ trên hô hấp


9

Tác dụng phụ của các thuốc họ morphin có đặc điểm:

  • Ức chế hô hấp thường gặp với morphin hơn so với các loại khác

  • Nôn và buồn nôn là tác dụng phụ hay gặp nhất

  • Gây tụt huyết áp do thuốc gây ức chế cơ tim mạch

  • Có thể gây nghiện thuốc nếu dừng thuốc đột ngột


10

Thuốc giãn cơ sử dụng trong gây mê toàn thân nhằm các mục đích sau đây, trừ:

  • Tạo thuận lợi cho cuộc phẫu thuật

  • Tạo thuận lợi cho đặt ống nội khí quản

  • Giảm nhu cầu thuốc giảm đau trong mổ

  • Giảm các chấn thương hầu họng liên quan đến đặt nội khí quản


11

Thuốc giãn cơ nào thích hợp nhất với bệnh nhân có xơ gan nặng:

  • Cisatracurium

  • Rocuronium

  • Vecuronium

  • Pancuronium


12

Cơ chế phục hồi tác dụng giãn cơ của succinylcholin là:

  • Chuyển hóa bởi acetylcholinesterase

  • Bị thủy phân bởi pseudocholinesterase

  • Tạo phức hợp với chất không khử cực bản chất steroid

  • Phân hủy hóa học bởi L-cysteine


13

Cơ chế tác dụng của thuốc tê:

  • Chỉ thuốc tê có tác dụng ức chế kênh Na+

  • Thuốc tê gắn vào kênh Na+ ở mặt ngoài tế bào

  • Thuốc tê làm tăng ngưỡng khử cực của màng tế bào thần kinh

  • Sợi thần kinh có kích thước nhỏ dễ bị phong bế hơn


14

Thuốc tê có độc tính mạnh nhất trên tim mạch:

  • Ropivacain

  • Levobupivacain

  • Bupivacain

  • Mepivacain


15

Nhóm bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc thuốc tê cao:

  • Bệnh nhân có bệnh lý hô hấp, tuần hoàn

  • Phụ nữ có thai

  • Bệnh nhân nhiễm trùng nặng

  • Tất cả các ý trên đều đúng


16

Thuốc tiền mê có tác dụng:

  • An thần, gây ngủ

  • Giảm vận động, giảm đau

  • Gây ngủ và mất vận động

  • Mất cảm giác đau hoàn toàn


17

Thứ tự tiến hành gây mê nội khí quản:

  • Tiền mê, duy trì mê, khởi mê và thoát mê

  • Tiền mê, khởi mê, duy trì mê và thoát mê

  • Khởi mê, tiền mê, duy trì mê và thoát mê

  • Khởi mê, duy trì mê, thoát mê


18

TOF theo dõi giãn cơ, ngưỡng an toàn để rút nội khí quản là khi T4/T1 lớn hơn:

  • 75%

  • 80%

  • 85%

  • 90%


19

Sốc mất máu là tình trạng:

  • Chảy máu nhanh, số lượng lớn không gây giảm tưới máu tổ chức

  • Chảy máu nhiều và có tình trạng giảm tưới máu tổ chức của các cơ quan

  • Chảy máu số lượng lớn nhưng không gây tình trạng giảm huyết áp

  • Chảy máu liên tục trong thời gian dài gây nên tình trạng thiếu máu


20

Tam chứng Beck hay gặp trong bệnh cảnh nào:

  • Tamponade (tràn máu màng tim cấp)

  • Gãy xương sườn

  • Vết thương ngực hở

  • Tràn khí màng phổi


21

Một dấu hiệu điển hình nhất của sốc tủy là:

  • Huyết áp tụt

  • Áp lực tĩnh mạch trung ương thấp

  • Mạch chậm

  • Giảm tưới máu tổ chức


22

Mục đích của việc đánh giá ban đầu trong trường hợp cấp cứu bệnh nhân chấn thương là để xác định:

  • Và điều trị ngay lập tức các tổn thương đe dọa tính mạng

  • Các tổn thương đe dọa tính mạng để điều trị sau này

  • Tất cả các tổn thương một cách có hệ thống

  • Và điều trị tất cả các thương tổn có thể phát hiện được


23

Tràn khí dưới áp lực được phát hiện trong khi khám ban đầu, cần phải:

  • Làm giảm áp lực ngay

  • Đặt dẫn lưu màng phổi khi khám thì 2

  • Giảm áp lực sau khi chụp X quang xác định

  • Giảm áp lực khi có đè đẩy khí quản


24

Nếu bệnh nhân trở nên bất ổn định khi đang tiến hành thăm khám thì hai, cần làm:

  • Chuyển bệnh nhân đến bệnh viện lớn

  • Truyền dịch

  • Khám thần kinh

  • Thực hiện lại khám thì đầu


25

Cơ chế thường gặp nhất trong đau cấp tính:

  • Đau do cảm thụ thần kinh

  • Đau do nguyên nhân thần kinh

  • Đau do căn nguyên tâm lý

  • Đau do nguyên nhân hỗn hợp

Trắc Nghiệm Gây mê hồi sức – đề 5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Mục đích chính của thăm khám bệnh nhân trước mổ:


2

Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim tốt nhất nên mổ phiên sau:


3

Bệnh nhân 50 tuổi, tiền sử hẹp hở van 2 lá, suy tim, đã phải đi cấp cứu nhiều lần vì phù phổi cấp. Hiện tại bệnh nhân khó thở khi đi bộ > 10m. Phân loại sức khỏe bệnh nhân này theo ASA:


4

Thuốc nào nên được chọn cho bệnh nhân hen phế quản:


5

Propofol là thuốc mê tĩnh mạch có đặc điểm sau:


6

Thiopental là thuốc mê tĩnh mạch có đặc điểm:


7

Thuốc có độ mạnh lớn nhất trong các thuốc sau đây là:


8

Tác dụng giảm đau của thuốc họ morphin có đặc điểm:


9

Tác dụng phụ của các thuốc họ morphin có đặc điểm:


10

Thuốc giãn cơ sử dụng trong gây mê toàn thân nhằm các mục đích sau đây, trừ:


11

Thuốc giãn cơ nào thích hợp nhất với bệnh nhân có xơ gan nặng:


12

Cơ chế phục hồi tác dụng giãn cơ của succinylcholin là:


13

Cơ chế tác dụng của thuốc tê:


14

Thuốc tê có độc tính mạnh nhất trên tim mạch:


15

Nhóm bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc thuốc tê cao:


16

Thuốc tiền mê có tác dụng:


17

Thứ tự tiến hành gây mê nội khí quản:


18

TOF theo dõi giãn cơ, ngưỡng an toàn để rút nội khí quản là khi T4/T1 lớn hơn:


19

Sốc mất máu là tình trạng:


20

Tam chứng Beck hay gặp trong bệnh cảnh nào:


21

Một dấu hiệu điển hình nhất của sốc tủy là:


22

Mục đích của việc đánh giá ban đầu trong trường hợp cấp cứu bệnh nhân chấn thương là để xác định:


23

Tràn khí dưới áp lực được phát hiện trong khi khám ban đầu, cần phải:


24

Nếu bệnh nhân trở nên bất ổn định khi đang tiến hành thăm khám thì hai, cần làm:


25

Cơ chế thường gặp nhất trong đau cấp tính:


Trắc Nghiệm Gây mê hồi sức – đề 5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Gây mê hồi sức – đề 5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Gây mê hồi sức – đề 5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Mục đích chính của thăm khám bệnh nhân trước mổ:

Đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân

Xem xét làm thêm các xét nghiệm và thăm dò chức năng

Phát hiện các bệnh phối hợp

Giải thích cho bệnh nhân và gia đình về phẫu thuật

Câu 2:

Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim tốt nhất nên mổ phiên sau:

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

Câu 3:

Bệnh nhân 50 tuổi, tiền sử hẹp hở van 2 lá, suy tim, đã phải đi cấp cứu nhiều lần vì phù phổi cấp. Hiện tại bệnh nhân khó thở khi đi bộ > 10m. Phân loại sức khỏe bệnh nhân này theo ASA:

ASA II

ASA III

ASA IV

ASA V

Câu 4:

Thuốc nào nên được chọn cho bệnh nhân hen phế quản:

Ketamin

Propofol

Etomidat

Thiopental

Câu 5:

Propofol là thuốc mê tĩnh mạch có đặc điểm sau:

Tỉnh chậm sau khi ngừng thuốc

Không gây hạ huyết áp

Có tác dụng giảm đau

Có thể dùng để đặt nội khí quản mà không cần dùng giãn cơ

Câu 6:

Thiopental là thuốc mê tĩnh mạch có đặc điểm:

Chỉ dùng với nồng độ > 2.5%

Không ảnh hưởng nhiều đến huyết động

Có tác dụng bảo vệ não, giảm tiêu thụ oxy não

Nên dùng để duy trì mê

Câu 7:

Thuốc có độ mạnh lớn nhất trong các thuốc sau đây là:

Morphin

Sufentanil

Pethidin

Fentanyl

Câu 8:

Tác dụng giảm đau của thuốc họ morphin có đặc điểm:

Có cường độ mạnh nhưng không ổn định

Liều càng cao thì tác dụng càng mạnh

Không có hiệu quả với đau mạn tính

Có thể tách rời khỏi tác dụng phụ trên hô hấp

Câu 9:

Tác dụng phụ của các thuốc họ morphin có đặc điểm:

Ức chế hô hấp thường gặp với morphin hơn so với các loại khác

Nôn và buồn nôn là tác dụng phụ hay gặp nhất

Gây tụt huyết áp do thuốc gây ức chế cơ tim mạch

Có thể gây nghiện thuốc nếu dừng thuốc đột ngột

Câu 10:

Thuốc giãn cơ sử dụng trong gây mê toàn thân nhằm các mục đích sau đây, trừ:

Tạo thuận lợi cho cuộc phẫu thuật

Tạo thuận lợi cho đặt ống nội khí quản

Giảm nhu cầu thuốc giảm đau trong mổ

Giảm các chấn thương hầu họng liên quan đến đặt nội khí quản

Câu 11:

Thuốc giãn cơ nào thích hợp nhất với bệnh nhân có xơ gan nặng:

Cisatracurium

Rocuronium

Vecuronium

Pancuronium

Câu 12:

Cơ chế phục hồi tác dụng giãn cơ của succinylcholin là:

Chuyển hóa bởi acetylcholinesterase

Bị thủy phân bởi pseudocholinesterase

Tạo phức hợp với chất không khử cực bản chất steroid

Phân hủy hóa học bởi L-cysteine

Câu 13:

Cơ chế tác dụng của thuốc tê:

Chỉ thuốc tê có tác dụng ức chế kênh Na+

Thuốc tê gắn vào kênh Na+ ở mặt ngoài tế bào

Thuốc tê làm tăng ngưỡng khử cực của màng tế bào thần kinh

Sợi thần kinh có kích thước nhỏ dễ bị phong bế hơn

Câu 14:

Thuốc tê có độc tính mạnh nhất trên tim mạch:

Ropivacain

Levobupivacain

Bupivacain

Mepivacain

Câu 15:

Nhóm bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc thuốc tê cao:

Bệnh nhân có bệnh lý hô hấp, tuần hoàn

Phụ nữ có thai

Bệnh nhân nhiễm trùng nặng

Tất cả các ý trên đều đúng

Câu 16:

Thuốc tiền mê có tác dụng:

An thần, gây ngủ

Giảm vận động, giảm đau

Gây ngủ và mất vận động

Mất cảm giác đau hoàn toàn

Câu 17:

Thứ tự tiến hành gây mê nội khí quản:

Tiền mê, duy trì mê, khởi mê và thoát mê

Tiền mê, khởi mê, duy trì mê và thoát mê

Khởi mê, tiền mê, duy trì mê và thoát mê

Khởi mê, duy trì mê, thoát mê

Câu 18:

TOF theo dõi giãn cơ, ngưỡng an toàn để rút nội khí quản là khi T4/T1 lớn hơn:

75%

80%

85%

90%

Câu 19:

Sốc mất máu là tình trạng:

Chảy máu nhanh, số lượng lớn không gây giảm tưới máu tổ chức

Chảy máu nhiều và có tình trạng giảm tưới máu tổ chức của các cơ quan

Chảy máu số lượng lớn nhưng không gây tình trạng giảm huyết áp

Chảy máu liên tục trong thời gian dài gây nên tình trạng thiếu máu

Câu 20:

Tam chứng Beck hay gặp trong bệnh cảnh nào:

Tamponade (tràn máu màng tim cấp)

Gãy xương sườn

Vết thương ngực hở

Tràn khí màng phổi

Câu 21:

Một dấu hiệu điển hình nhất của sốc tủy là:

Huyết áp tụt

Áp lực tĩnh mạch trung ương thấp

Mạch chậm

Giảm tưới máu tổ chức

Câu 22:

Mục đích của việc đánh giá ban đầu trong trường hợp cấp cứu bệnh nhân chấn thương là để xác định:

Và điều trị ngay lập tức các tổn thương đe dọa tính mạng

Các tổn thương đe dọa tính mạng để điều trị sau này

Tất cả các tổn thương một cách có hệ thống

Và điều trị tất cả các thương tổn có thể phát hiện được

Câu 23:

Tràn khí dưới áp lực được phát hiện trong khi khám ban đầu, cần phải:

Làm giảm áp lực ngay

Đặt dẫn lưu màng phổi khi khám thì 2

Giảm áp lực sau khi chụp X quang xác định

Giảm áp lực khi có đè đẩy khí quản

Câu 24:

Nếu bệnh nhân trở nên bất ổn định khi đang tiến hành thăm khám thì hai, cần làm:

Chuyển bệnh nhân đến bệnh viện lớn

Truyền dịch

Khám thần kinh

Thực hiện lại khám thì đầu

Câu 25:

Cơ chế thường gặp nhất trong đau cấp tính:

Đau do cảm thụ thần kinh

Đau do nguyên nhân thần kinh

Đau do căn nguyên tâm lý

Đau do nguyên nhân hỗn hợp

Scroll to top